Thứ Tư, 13 tháng 10, 2021

TRƯỜNG HỢP NÀO ĐẤT CHƯA SỔ ĐƯỢC GIAO DỊCH ?

 Ngày nay có một số trường hợp đất đai vẫn chưa có sổ cần thực hiện các giao dịch nhưng lại không biết thực hiện thể nào cho hợp pháp. Để giúp khách hàng cũng như quý bạn khán giả giải đáp thắc mắc phổ biến liên quan giao dịch đất chưa có sổ nên công ty chúng tôi cho xuất bản video này. Mời các  bạn xem hết video này để có thể hiểu được một số vấn đề cơ bản về giao dịch đất chưa có sổ nhé. Trước tiên, chúng tôi xin giới thiệu về các nội dung sẽ trao đổi trong video này: 

1. Có thể nhận chuyển nhượng đất chưa sổ không? 

2. Thủ tục nhận chuyển nhượng đất chưa sổ như thế nào? 

3. Đất chưa sổ mua giấy tay thì có làm thủ tục cấp sổ được không? 

4. Chủ đất cũ bán giấy tay nay muốn lấy lại đất chưa sổ thì làm thế nào?

 5. Đất mua giấy tay có được đền bù khi nhà nước thu hồi

TRƯỜNG HỢP NÀO ĐẤT CHƯA SỔ ĐƯỢC GIAO DỊCH ?


THẮC MẮC KHI BỊ LỪA ĐẢO BẰNG HÌNH THỨC TIỀN ẢO

Theo sự phát triển của nền khoa học công nghệ 4.0 đem đến cho con người nhiều cơ hội, tiềm năng. Song song với đó là rủi ro tiềm ẩn, một vấn đề đang nhận được sự quan tâm của dư luận vấn đề chơi tiền ảo. Video này sẽ giải đáp cho các bạn về một số thắc mắc trọng tâm cần biết khi chơi tiền ảo. Mời các bạn cùng xem hết video để bổ sung những thông tin pháp lý cần thiết nhé. Trước tiên, chúng tôi xin giới thiệu về các nội dung sẽ trao đổi trong video này: 1. Chơi tiền ảo có vi phạm pháp luật không ? 

2. Bị lừa đảo thông qua hình thức tiền ảo thì phải làm gì ?

 3. Cơ quan nào có thẩm quyền, nghĩa vụ giải quyết cho bị hại? 

4. Hồ sơ tố cáo gồm những gì ? 

5. Thời hạn giải quyết vụ việc kéo dài bao lâu ?

THẮC MẮC KHI BỊ LỪA ĐẢO BẰNG HÌNH THỨC TIỀN ẢO


NHỮNG THẮC MẮC HÀNG ĐẦU VỀ TIỀN LƯƠNG MÙA COVID

 Trong thời gian qua, chúng tôi nhận được rất nhiều câu hỏi từ quý bạn đọc, những vấn đề liên quan đến tiền lương trong mùa Covid 19 như: Lương ngừng việc được tính như thế nào ? Áp dụng lương ngừng việc do Covid có đúng luật không ? Làm việc online trong mùa dịch thì lương tính như thế nào ?. Và còn nhiều thắc mắc khác nữa về tiền lương của NLĐ trong đại dịch như hiện nay. Công ty Luật Long Phan PMT sẽ giải đáp các thắc mắc của quý bạn đọc thông qua video này.

NHỮNG THẮC MẮC HÀNG ĐẦU VỀ TIỀN LƯƠNG MÙA COVID


THỦ TỤC KIỆN ĐÒI BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI DO TÀI SẢN GỬI GIỮ BỊ MẤT, HƯ HẠI

 Khi một người gửi chiếc xe hoặc một tài sản nào khác tại một đơn vị có chức năng nhận giữ tài sản thì nếu có thiệt hại về tài sản đơn vị đó có phải bồi thường hay không? Thủ tục khởi kiện yêu cầu bồi thường thiệt hại do tài sản gửi giữ bị mất hoặc hư hại được thực hiện như thế nào? Trong video này chúng tôi sẽ cung cấp cho các bạn đầy đủ thông tin về những thắc mắc này. Trong video này, chúng tôi xin gửi đến Quý độc giả những nội dung sau: 

 1. Hợp đồng gửi giữ tài sản và nghĩa vụ của các bên? 

2. Trách nhiệm của bên giữ tài sản khi tài sản bị mất hoặc hư hại? 

3. Xác định tòa án có thẩm quyền 

4. Xác định yêu cầu khởi kiện 

5. Chuẩn bị hồ sơ khởi kiện; 

6. Hình thức thực hiện khởi kiện 

7. Thời gian giải quyết vụ án

THỦ TỤC KIỆN ĐÒI BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI DO TÀI SẢN GỬI GIỮ BỊ MẤT, HƯ HẠI


THẮC MẮC VỀ CHÍNH SÁCH BHXH MÙA COVID 19

 Một trong những vấn đề được rất nhiều người quan tâm là các chính sách bảo hiểm xã hội có gì thay đổi trong mùa covid. Hãy cùng tìm hiểu về vấn đề này thông qua video của chúng tôi. Trong video này, chúng tôi xin gửi đến Quý độc giả những nội dung sau: 

 1. Bị chấm dứt hợp đồng do dịch covid thì có được hưởng trợ cấp thất nghiệp không ? 

2. Người đang nghỉ thai sản thì có được hưởng chính sách hỗ trợ covid không ? 

3. Vợ không tham gia bảo hiểm xã hội nhưng chồng có tham gia thì chồng có được hưởng chế độ thai sản ? 

4. Thời gian đóng bảo hiểm xã hội liền kề trước khi sinh có bắt buộc phải liên tục 6 tháng không ? 

5. Do đường đi bị phong tỏa nên không thể nộp hồ sơ trong thời hạn 3 tháng, tôi cần làm gì để được hưởng trợ cấp thất nghiệp ?

 https://www.youtube.com/watch?v=HjQu_NApI0k&t=6s


Thứ Bảy, 18 tháng 9, 2021

Điều kiện để thỏa thuận thay đổi điều chỉnh nội dung hợp đồng trong hoàn cảnh dịch Covid-19

Trong bối cảnh dịch Covid-19 đang diễn biến phức tạp, gây ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp cản trở việc thực hiện hợp đồng, gây nhiều khó khăn, thậm chí thiệt hại cho các bên. Vì vậy, cần có sự thỏa thuận điều chỉnh nội dung hợp đồng để các bên có thể tiếp tục hợp tác. Sau đây, Luật sư sẽ tư vấn Điều kiện để thỏa thuận thay đổi điều chỉnh nội dung hợp đồng trong hoàn cảnh dịch Covid-19.

Điều kiện để thỏa thuận thay đổi điều chỉnh nội dung hợp đồng trong hoàn cảnh dịch Covid-19.

Điều kiện để thỏa thuận thay đổi điều chỉnh nội dung hợp đồng trong hoàn cảnh dịch Covid-19.

Đại dịch Covid-19 có được xem là căn cứ yêu cầu điều chỉnh hợp đồng ?

Theo định nghĩa tại khoản 1 Điều 156 Bộ luật Dân sự 2015, có thể thấy Covid-19 đã đáp ứng các điều kiện của một trở ngại khách quan, cụ thể như sau:

  • Dịch Covid 19 là một dịch bệnh toàn cầu không đến từ ý chí chủ quan của các bên.
  • Làm tác động từ các hành vi, quyết định, văn bản của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền liên quan đến các biện pháp ngăn chặn sự lây lan của dịch Covid-19, ảnh hưởng đến việc thực hiện hợp đồng của các bên.
  • Các bên có thể biết trước được các trở ngại này nhưng bằng mọi biện pháp cần thiết thì vẫn không thể khắc phục được.

Căn cứ Khoản 1 Điều 420 Bộ luật Dân sự 2015 thì dịch Covid-19 đáp ứng các điều kiện để xác định hoàn cảnh thực hiện hợp đồng đã thay đổi:

  • Dịch Covid là một đại dịch có quy mô lớn, ảnh hưởng đến tất cả mọi mặt.
  • Tại thời điểm giao kết hợp đồng, các bên có thể biết đến dịch Covid tuy nhiên không thể lường trước được tác động của nó, nếu các bên biết được tác động lớn đến mức không thể thực hiện hợp đồng thì ban đầu có thể đã không giao kết hợp đồng.
  • Việc tiếp tục hợp đồng mà không có sự thay đổi nội dung thì sẽ gây thiệt hại nghiêm trọng cho một bên.

Từ những phân tích trên thì Đại dịch Covid được xem là căn cứ để yêu cầu điều chỉnh hợp đồng.

>>>Xem thêm:Thực hiện hợp đồng thế nào khi hoàn cảnh thay đổi cơ bản

Nội dung đề xuất thỏa thuận, điều chỉnh hợp đồng do dịch covid-19 như thế nào ?

Đề xuất thay đổi nội dung tránh, giảm thiệt hại cho cả hai theo đúng tinh thần của Điều 420 Bộ luật Dân sự 2015. Bên có lợi ích bị ảnh hưởng do dịch Covid có thể yêu cầu đối tác thay đổi nội dung sau đây nhằm tránh, giảm thiệt hại cho cả hai:

  • Bổ sung các phương án nhằm hỗ trợ bên khó khăn trong việc tiếp tục thực hiện hợp đồng do ảnh hưởng của dịch Covid.
  • Sửa đổi nội dung thực hiện hợp đồng phù hợp với tình hình dịch Covid, hạn chế gây thiệt hại nhất có thể cho việc tiếp tục thực hiện hợp đồng của các bên.
  • Tạm hoãn hoặc gia hạn thời hạn thực hiện hợp đồng đến khi khắc phục hoàn toàn được dịch Covid.
  • Thỏa thuận chấm dứt hợp đồng theo quy định tại Điều 422 Bộ luật dân sự 2015.

>>>Xem thêm:Bị ảnh hưởng của dịch covid có được miễn trách nhiệm thực hiện hợp đồng không?

Trình tự, thủ tục thỏa thuận thay đổi, chỉnh hợp đồng ra sao?

Trình tự đàm phán điều chỉnh nội dung hợp đồng như sau:

  • Bước 1: Doanh nghiệp chứng minh thiệt hại bởi dịch bệnh covid-19 để yêu cầu đàm phán, thỏa thuận lại nội dung hợp đồng.
  • Bước 2: Bên có lợi ích bị ảnh hưởng do dịch Covid có thể yêu cầu đối tác thay đổi các nội dung nhằm tránh, giảm thiệt hại cho cả hai như trình trình bày ở trên.
  • Bước 3: Nếu như đối tác không chịu thỏa thuận điều chỉnh hợp đồng, doanh nghiệp có thể xem xét thực hiện các thủ tục đơn phương chấm dứt hợp đồng hoặc khởi kiện yêu cầu Tòa án chấm dứt hợp đồng.

Phương án xử lý khi đối tác không đồng ý thỏa thuận

Trường hợp đối tác không chịu thỏa thuận, đàm phán lại nội dung hợp đồng, doanh nghiệp có thể xem xét thực hiện:

  • Thủ tục đơn phương chấm dứt hợp đồng.
  • Thủ tục yêu cầu Tòa án chấm dứt hợp đồng.

Đơn phương chấm dứt hợp đồng.

  • Căn cứ
  • Khi một bên không thể thực hiện được hợp đồng vì ảnh hưởng từ dịch Covid đã có thiện chí thỏa thuận, đàm phán lại hợp đồng tuy nhiên đối tác lại không đồng ý điều chỉnh hợp đồng thì bên bị ảnh hưởng có thể đơn phương chấm dứt hợp đồng để hạn chế tối đa thiệt hại theo tinh thần tại Khoản 6 Điều 422 và Khoản 1 Điều 428 Bộ luật Dân sự 2015.
  • Trình tự thủ tục thực hiện
    • Khi một bên đơn phương chấm dứt hợp đồng thì sẽ phải thông báo ngay cho bên còn lại biết về việc chấm dứt hợp đồng theo quy định tại Khoản 2 Điều 428 Bộ luật dân sự 2015.
    • Bên cạnh đó, bên đơn phương sẽ có nghĩa vụ bằng các biện pháp cần thiết, hợp lý để có thể giảm thiểu thiệt hại nhất có thể xảy ra cho mình và đối tác.

Yêu cầu Tòa án chấm dứt hợp đồng

Căn cứ theo quy định tại Khoản 3 Điều 420 Bộ luật dân sự 2015 thì Covid là một trường hợp bên có lợi ích ảnh hưởng có thể yêu cầu Tòa án chấm dứt Hợp đồng tuy nhiên cần phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

  • Có chứng cứ chứng minh được Covid là tác nhân làm ảnh hưởng đến việc thực hiện hợp đồng.
  • Có các tài liệu chứng minh bên có lợi ích bị ảnh hưởng đã yêu cầu đàm phán lại nội dung hợp đồng nhưng hai bên lại không đi đến được thỏa thuận.
  • Có thiệt hại thực tế xảy ra từ việc tiếp diễn hợp đồng mà không có sự thay đổi.

Trình tự thực hiện:

  • Xác định điều kiện khởi kiện;
  • Xác định Tòa án có thẩm quyền giải quyết;
  • Chuẩn bị hồ sơ khởi kiện và tiền tạm ứng án phí;
  • Nộp đơn khởi kiện đến Tòa án có thẩm quyền giải quyết
  • Tòa án nhận và sẽ xử lý đơn.

Phương án xử lý khi đối tác không đồng ý thỏa thuận

Phương án xử lý khi đối tác không đồng ý thỏa thuận

>>>Xem thêm:Hướng xử lý khi hợp đồng không thể thực hiện được do ảnh hưởng của dịch covid-19

Thông tin liên hệ Luật sư

Nếu Quý doanh nghiệp đang cần hỗ trợ về việc giải quyết hợp đồng không thể thực hiện do dịch Covid-19. Hãy liên hệ với chúng tôi ngay. Công ty Luật Long Phan PMT.

Nơi cung cấp dịch vụ pháp lý một cách “Tận Tâm – Uy Tín – Hiệu Quả”.

  • Hotline: 1900 63 63 87
  • Website: luatlongphan.vn
  • Email: pmt@luatlongphan.vn
  • Zalo: 0819 700 748

Dịch vụ Luật sư giải quyết tranh chấp tại Tòa án

Dịch vụ Luật sư giải quyết tranh chấp tại Tòa án

Trên đây là nội dung về Điều kiện để thỏa thuận thay đổi điều chỉnh nội dung hợp đồng trong hoàn cảnh dịch Covid-19. Nếu quý đọc giả còn thắc mắc nào liên quan đến vấn đề này hoặc có nhu cầu cần sự hỗ trợ từ TƯ VẤN LUẬT HỢP ĐỒNG, vui lòng liên hệ với chúng tôi qua HOTLINE: 1900.63.63.87. Chúng tôi luôn sẵn sàng lắng nghe những thắc mắc từ quý khách hàng mọi lúc, mọi nơi, kết nối bạn đến với những tư vấn từ những luật sư giỏi về chuyên môn, nhiệt tình trong công việc. Xin cảm ơn!

*Lưu ý: Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo. Tùy từng thời điểm và đối tượng khác nhau mà nội dung tư vấn trên có thể sẽ không còn phù hợp. Mọi thắc mắc, góp ý xin vui lòng liên hệ về email: pmt@luatlongphan.vn hoặc info@luatlongphan.vn.



Nguồn: Thạc Sĩ – Luật Sư Phan Mạnh Thăng – Luật Long Phan PMT

Các căn cứ để khởi kiện yêu cầu chấm dứt hợp đồng thuê mặt bằng do dịch Covid-19 và đòi lại tiền cọc

Dịch covid-19 đã và đang tác động mạnh đến thị trường cho thuê cửa hàng, mặt bằng kinh doanh. Tình trạng hoạt động kinh doanh buôn bán không được nhưng vẫn phải trả tiền thuê mặt bằng đã làm cho nhiều người muốn trả lại mặt bằng. Vậy căn cứ nào để khởi kiện yêu cầu chấm dứt hợp đồng thuê mặt bằng do dịch covid-19 và đòi lại tiền cọc. Sau đây công ty Luật Long Phan PMT sẽ giúp quý bạn đọc giải quyết thắc mắc này.

yêu cầu chấm dứt hợp đồng thuê mặt bằng

Khởi kiện yêu cầu chấm dứt hợp đồng thuê mặt bằng do ảnh hưởng của covid-19

>>>Xem thêm: Tranh chấp hợp đồng cho thuê mặt bằng kinh doanh

Căn cứ để khởi kiện yêu cầu chấm dứt hợp đồng thuê mặt bằng do dịch covid-19

Theo quy định tại Điều 420, Bộ luật dân sự 2015 chúng ta xác định căn cứ để khởi kiện yêu cầu chấm dứt hợp đồng thuê mặt bằng do dịch covid-19 như sau:

  • Thứ nhất: Căn cứ vào khoản 1, Điều 420, Bộ luật dân sự 2015, dịch covid-19 đã thỏa mãn được các điều kiện của “hoàn cảnh thay đổi cơ bản”. Cụ thể các điều kiện của hoàn cảnh thay đổi cơ bản:
    • Sự thay đổi hoàn cảnh do nguyên nhân khách quan xảy ra sau khi giao kết hợp đồng;
    • Tại thời điểm giao kết hợp đồng, các bên không thể lường trước được về sự thay đổi hoàn cảnh;
    • Hoàn cảnh thay đổi lớn đến mức nếu như các bên biết trước thì hợp đồng đã không được giao kết hoặc được giao kết nhưng với nội dung hoàn toàn khác;
    • Việc tiếp tục thực hiện hợp đồng mà không có sự thay đổi nội dung hợp đồng sẽ gây thiệt hại nghiêm trọng cho một bên;
    • Bên có lợi ích bị ảnh hưởng đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết trong khả năng cho phép, phù hợp với tính chất của hợp đồng mà không thể ngăn chặn, giảm thiểu mức độ ảnh hưởng đến lợi ích.

Theo đó, Dịch covid-19 là nguyên nhân dẫn đến thay đổi hoàn cảnh cơ bản do căn cứ theo quy định tại Điều 156 Bộ luật dân sự 2015 thì dịch Covid-19  là trở ngại khách quan, nó là dịch bệnh nguy hiểm ( theo quy định tại Điểm a, Khoản 1, Điều 3 Luật Phòng, chống bệnh truyền nhiễm năm 2007 và Quyết định số 173/QĐ-TTg ngày 01/02/2020; Quyết định số 07/2020/QĐ- TTg ngày 26/2/2020).

Dịch bệnh Covid-19 hoàn toàn nằm ngoài ý chí chủ quan và kiểm soát của các bên, là nguyên nhân khách quan đối với các bên trong hợp đồng và xảy ra đột ngột, các bên không lường trước được khi giao kết hợp đồng (đối với các hợp đồng đã được giao kết trước đó). Do đó, Covid-19 hoàn toàn thỏa mãn hai điều kiện đầu tiên của hoàn cảnh thay đổi cơ bản.

Do thực hiện chính sách chống dịch của nhà nước, nên bên thuê phải đóng cửa trong một thời gian dài hoặc nếu được kinh doanh thì lượng khách suy giảm, bị giới hạn lượng khách ra vào, không thể kinh doanh nhưng vẫn phải trả tiền thuê mặt bằng điều này dẫn đến thiệt hại nghiêm trọng quyền và lợi ích hợp pháp của bên thuê. Có thể thấy rằng, bên thuê cũng không có cách nào khác để ngăn chặn, giảm thiểu mức độ ảnh hưởng đến lợi ích. Đồng thời, do việc thực hiện chính sách chống dịch của Nhà nước quy định tại Điểm d, Khoản 1 Điều 294, Luật thương mại 2005 thì hành vi chấm dứt hợp đồng thuê được miễn trách nhiệm đối với hành vi vi phạm.

Từ các căn cứ trên có thể xét dịch Covid-19 là nguyên nhân dẫn đến hoàn cảnh thay đổi cơ bản.

  • Thứ hai: Căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 420 Bộ luật dân sự 2015 thì khi hoàn cảnh thay đổi cơ bản, bên có lợi ích bị ảnh hưởng có quyền yêu cầu bên kia đàm phán lại hợp đồng trong một thời hạn hợp lý.
  • Thứ ba: Trường hợp các bên không thể thỏa thuận được về việc sửa đổi hợp đồng trong một thời hạn hợp lý, căn cứ quy định tại khoản 3, Điều 420, Bộ luật dân sự 2015, một trong các bên có thể yêu cầu Tòa án:
    • Chấm dứt hợp đồng tại một thời điểm xác định;
    • Sửa đổi hợp đồng để cân bằng quyền và lợi ích hợp pháp của các bên do hoàn cảnh thay đổi cơ bản.

Như vậy, bên bị ảnh hưởng có thể lựa chọn việc thỏa thuận với bên cho thuê mặt bằng. Nếu hai bên không thể tiến hành thỏa thuận được có thể yêu cầu Tòa án giải quyết, để đảm bảo lợi ích hợp pháp của mình dựa trên một trong các căn cứ trên để khởi kiện chấm dứt hợp đồng thuê mặt bằng và đòi lại tiền cọc.

Có đòi lại tiền cọc khi yêu cầu chấm dứt hợp đồng thuê mặt bằng do dịch Covid-19?

Căn cứ Điều 328 Bộ luật dân sự 2015 quy định về đặt cọc như sau: Đặt cọc là việc một bên (sau đây gọi là bên đặt cọc) giao cho bên kia (sau đây gọi là bên nhận đặt cọc) một khoản tiền hoặc kim khí quý, đá quý hoặc vật có giá trị khác (sau đây gọi chung là tài sản đặt cọc) trong một thời hạn để bảo đảm giao kết hoặc thực hiện hợp đồng.

Trường hợp, hợp đồng được giao kết, thực hiện thì tài sản đặt cọc được trả lại cho bên đặt cọc hoặc được trừ để thực hiện nghĩa vụ trả tiền; nếu bên đặt cọc từ chối việc giao kết, thực hiện hợp đồng thì tài sản đặt cọc thuộc về bên nhận đặt cọc; nếu bên nhận đặt cọc từ chối việc giao kết, thực hiện hợp đồng thì phải trả cho bên đặt cọc tài sản đặt cọc và một khoản tiền tương đương giá trị tài sản đặt cọc, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

Theo quy định tại Điều 420 Bộ luật dân sự 2015 thì bên thuê mặt bằng có thể thực hiện đàm phán lại hợp đồng khi thỏa mãn được các điều kiện “ hoàn cảnh thay đổi cơ bản” bằng cách thỏa thuận với bên cho thuê, hoặc nếu hai bên không thỏa thuận được thì có thể yêu cầu Tòa án giải quyết

Như vậy, bên thuê mặt bằng có thể đòi lại tiền đặt cọc khi thỏa thuận được với bên cho thuê chấm dứt hợp đồng thuê mặt bằng được. Trường hợp không thỏa thuận được thì có thể yêu cầu tòa án chấm dứt hợp đồng do hoàn cảnh thay đổi nếu tiếp tục thực hiện hợp đồng sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng cho bên thuê, nếu được tòa án tuyên bố chấm dứt thì sẽ được trả lại tiền cọc.

Xác định thẩm quyền cơ quan thụ lý đơn kiện

Yêu cầu chấm dứt hợp đồng thuê mặt bằng do dịch Covid-19 và đòi lại tiền cọc, đây là một tranh chấp dân sự, do đó, khi các bên không thể thương lượng, thỏa thuận lại về cách giải quyết thì có thể khởi kiện để yêu cầu Tòa án bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình

Căn cứ Khoản 1, Điều 35, Bộ luật tố tụng dân sự 2015 thì tranh chấp dân sự thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp huyện giải quyết.

Hồ sơ khởi kiện gồm những gì?

Theo quy định tại Khoản 4 và khoản 5, Điều 189, Bộ luật tố tụng dân sự 2015 quy định hồ sơ khởi kiện gồm :

  • Đơn khởi kiện (phải đáp ứng các điều kiện tại Điều 189 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015)
  • Bản sao các giấy tờ chứng minh nhân thân người khởi kiện
  • Các tài liệu, chứng cứ chứng minh quyền lợi ích hợp pháp của người khởi kiện bị xâm phạm. Trường hợp vì lý do khách quan mà người khởi kiện không thể nộp đầy đủ tài liệu, chứng cứ kèm theo đơn khởi kiện thì họ phải nộp tài liệu, chứng cứ hiện có để chứng minh quyền, lợi ích hợp pháp của người khởi kiện bị xâm phạm. Người khởi kiện bổ sung hoặc giao nộp bổ sung tài liệu, chứng cứ khác theo yêu cầu của Tòa án trong quá trình giải quyết vụ án.

chấm dứt hợp đồng thuê mặt bằng

Chấm dứt hợp đồng thuê mặt bằng do ảnh hưởng của dịch covid-19

>>>Xem thêm: Hướng dẫn giải quyết tranh chấp hợp đồng thuê nhà ở

Các phương thức nộp đơn khởi kiện

Theo quy định tại Điều 190, Bộ luật tố tụng dân sự 2015 thì người khởi kiện gửi đơn khởi kiện kèm theo tài liệu, chứng cứ mà mình hiện có đến Tòa án có thẩm quyền giải quyết vụ án bằng các phương thức sau đây:

  • Nộp trực tiếp tại Tòa án;
  • Gửi đến Tòa án theo đường dịch vụ bưu chính;
  • Gửi trực tuyến bằng hình thức điện tử qua Cổng thông tin điện tử của Tòa án (nếu có).

Thời hạn thụ lý và giải quyết

Thụ lý

Căn cứ theo Điều 195, Bộ luật tố tụng dân sự 2015, Tòa án thụ lý đơn khởi kiện như sau:

  • Sau khi nhận đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo, nếu xét thấy vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án thì Thẩm phán phải thông báo ngay cho người khởi kiện biết để họ đến Tòa án làm thủ tục nộp tiền tạm ứng án phí trong trường hợp họ phải nộp tiền tạm ứng án phí.
  • Thẩm phán dự tính số tiền tạm ứng án phí, ghi vào giấy báo và giao cho người khởi kiện để họ nộp tiền tạm ứng án phí. Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được giấy báo của Tòa án về việc nộp tiền tạm ứng án phí, người khởi kiện phải nộp tiền tạm ứng án phí và nộp cho Tòa án biên lai thu tiền tạm ứng án phí.
  • Thẩm phán thụ lý vụ án khi người khởi kiện nộp cho Tòa án biên lai thu tiền tạm ứng án phí.
  • Trường hợp người khởi kiện được miễn hoặc không phải nộp tiền tạm ứng án phí thì Thẩm phán phải thụ lý vụ án khi nhận được đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo.

Giải quyết

Do yêu cầu chấm dứt hợp đồng thuê mặt bằng do dịch Covid-19 là tranh chấp dân sự nên thời hạn chuẩn bị xét xử là 04 tháng kể từ ngày thụ lý vụ án

Trong thời hạn 01 tháng, kể từ ngày có quyết định đưa vụ án ra xét xử, Tòa án phải mở phiên tòa; trường hợp có lý do chính đáng thì thời hạn này là 02 tháng.

Chi phí tố tụng cần chuẩn bị

Khi tham gia tố tụng thì Cơ quan, tổ chức, cá nhân phải nộp tiền tạm ứng án phí, tạm ứng lệ phí Tòa án, án phí, lệ phí Tòa án, trừ trường hợp không phải nộp hoặc được miễn nộp tiền tạm ứng án phí, tạm ứng lệ phí Tòa án, án phí, lệ phí Tòa án theo quy định của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14

  • Mức tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án dân sự có giá ngạch bằng 50% mức án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch mà Tòa án dự tính theo giá trị tài sản có tranh chấp do đương sự yêu cầu giải quyết nhưng tối thiểu không thấp hơn mức án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án dân sự không có giá ngạch.
  • Mức tạm ứng án phí dân sự phúc thẩm trong vụ án dân sự bằng mức án phí dân sự phúc thẩm.
  • Án phí dân sự sơ thẩm:

Giá trị tranh chấp từ 6.000.000 đồng trở xuống thì mức án phí là 300.000 đồng

Giá trị tranh chấp từ trên 6.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng thì mức án phí là 5% giá trị tài sản có tranh chấp

Giá trị tranh chấp từ trên 400.000.000 đồng đến 800.000.000 đồng thì mức án phí là 20.000. 000 đồng + 4% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt quá 400.000.000 đồng

Giá trị tranh chấp từ trên 800.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng thì mức án phí là 36.000.000 đồng + 3% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt 800.000.000 đồng

Giá trị tranh chấp từ trên 2.000.000.000 đồng đến 4.000.000.000 đồng thì mức án phí là 72.000.000 đồng + 2% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt 2.000.000.000 đồng

Giá trị tranh chấp từ trên 4.000.000.000 đồng thì mức án phí là 112.000.000 đồng 0,1% của phần giá trị tài sản tranh chấp vượt 4.000.000.000 đồng

  • Án phí phúc thẩm là 300.000 đồng

Thông tin luật sư liên hệ

Để giải đáp các vấn đề pháp luật một cách nhanh chóng và kịp thời. Các quý bạn đọc đừng ngần ngại liên hệ với chúng tôi qua các hình thức sau:

  • Website : luatlongphan.vn
  • Email: pmt@luatlongphan.vn
  • Hotline: 1900.63.63.87
  • Fanpage: LUẬT LONG PHAN
  • Zalo: LONG PHAN PMT LAW FIRM – 0819.700.748
  • Trụ sở và Văn phòng làm việc:
    • Trụ sở công ty: Tầng 14 Tòa nhà HM Tower, 412 Nguyễn Thị Minh Khai, Phường 5, Quận 3, Tp. Hồ Chí
    • Văn phòng giao dịch: 277/45 Xô Viết Nghệ Tĩnh, Phường 15, Quận Bình Thạnh, Tp. Hồ Chí Minh.

dịch vụ luật sư tư vấn

Dịch vụ luật sư tư vấn

>>>Xem thêm: Dịch vụ luật sư tư vấn giải quyết tranh chấp dân sự

Trên đây là toàn bộ nội dung tư vấn về việc khởi kiện yêu cầu chấm dứt hợp đồng thuê mặt bằng do dịch Covid-19 và đòi lại tiền cọc. Quý bạn đọc còn thắc mắc liên quan đến vấn đề này hoặc cần sự giúp đỡ của TƯ VẤN LUẬT HỢP ĐỒNG hãy liên hệ với chúng tôi qua hotline 1900.63.63.87. Luật sư của Long Phan PMT hy vọng có thể giúp đỡ được nhiều người với nhiều nhu cầu dịch vụ pháp lý khác nhau. Hotline 1900.63.63.87 luôn sẵn sàng lắng nghe những thắc mắc từ quý khách hàng mọi lúc, mọi nơi, kết nối bạn đến với những tư vấn từ những luật sư giỏi về chuyên môn, nhiệt tình trong công việc. Xin cảm ơn.

Lưu ý: Nội dung hỗ trợ pháp luật trên đây chỉ mang tính tham khảo. Tùy từng thời điểm và đối tượng khác nhau mà nội dung hỗ trợ pháp luật trên có thể sẽ không còn phù hợp. Mọi thắc mắc, góp ý xin vui lòng liên hệ về email: pmt@luatlongphan.vn hoặc info@luatlongphan.vn



Nguồn: Thạc Sĩ – Luật Sư Phan Mạnh Thăng – Luật Long Phan PMT