Chủ Nhật, 5 tháng 9, 2021

Thủ tục cấp giấy phép in gia công xuất bản phẩm cho nước ngoài.

Hiện nay, lĩnh vực in ấn ở Việt Nam đang được nhiều nhà xuất bản nước ngoài quan tâm đến nhằm cắt giảm chi phí, tận dụng nguồn lực tối đa. Tuy nhiên pháp luật Việt Nam quy định để thực hiện in gia công xuất bản phẩm cho người cho nước ngoài cần có giấy phép. Sau đây, Luật sư sẽ tư vấn về Thủ tục cấp giấy phép in gia công xuất bản phẩm cho nước ngoài.

Thủ tục cấp giấy phép in gia công xuất bản phẩm cho nước ngoài.

Thủ tục cấp giấy phép in gia công xuất bản phẩm cho nước ngoài.

Điều kiện cấp giấy phép in gia công xuất bản phẩm cho nước ngoài.

Theo quy định tại Điều 34 Luật xuất bản 2012 thì cơ sở in thực hiện hoạt động in gia công xuất bản phẩm cho tổ chức, cá nhân nước ngoài phải đáp ứng các điều kiện sau:

  • Người đứng đầu cơ sở in phải là công dân Việt Nam, thường trú tại Việt Nam, có nghiệp vụ quản lý hoạt động in xuất bản phẩm và đáp ứng các tiêu chuẩn khác theo quy định của pháp luật;
  • Có mặt bằng sản xuất, thiết bị để thực hiện một hoặc các công đoạn chế bản, in và gia công sau in xuất bản phẩm;
  • Bảo đảm các điều kiện về an ninh, trật tự, vệ sinh môi trường theo quy định của pháp luật;
  • Phù hợp với quy hoạch phát triển mạng lưới cơ sở in xuất bản phẩm.
  • Xuất bản phẩm/sản phẩm in gia công cho tổ chức, cá nhân nước ngoài phải xuất khẩu 100%; trường hợp phát hành, sử dụng tại Việt Nam thì phải làm thủ tục nhập khẩu theo quy định của pháp luật.
  • Giám đốc cơ sở in chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc in sản phẩm in gia công tổ chức, cá nhân nước ngoài. Tổ chức, cá nhân đặt chế bản, in, gia công sau in chịu trách nhiệm về bản quyền đối với sản phẩm in.
  • Việc in gia công xuất bản phẩm cho tổ chức, cá nhân nước ngoài phải được Bộ Thông tin và Truyền thông hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp giấy phép.

>>> Xem thêm: Thủ Tục Đăng Ký Xuất Bản Sách

Nội dung in gia công xuất bản phẩm cho người nước ngoài

Nội dung in gia công xuất bản phẩm cho người nước ngoài không thuộc các nội dung bị nghiêm cấm việc xuất bản, in, phát hành xuất bản phẩm được quy định tại Khoản 1 Điều 10 Luật Xuất bản 2012 bao gồm:

  • Tuyên truyền chống Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; phá hoại khối đại đoàn kết toàn dân tộc;
  • Tuyên truyền kích động chiến tranh xâm lược, gây hận thù giữa các dân tộc và nhân dân các nước; kích động bạo lực; truyền bá tư tưởng phản động, lối sống dâm ô, đồi trụy, hành vi tội ác, tệ nạn xã hội, mê tín dị đoan, phá hoại thuần phong mỹ tục;
  • Tiết lộ bí mật nhà nước, bí mật đời tư của cá nhân và bí mật khác do pháp luật quy định;
  • Xuyên tạc sự thật lịch sử, phủ nhận thành tựu cách mạng; xúc phạm dân tộc, danh nhân, anh hùng dân tộc; không thể hiện hoặc thể hiện không đúng chủ quyền quốc gia; vu khống, xúc phạm uy tín của cơ quan, tổ chức và danh dự, nhân phẩm của cá nhân.

Nội dung in gia công xuất bản phẩm cho người nước ngoài

Nội dung in gia công xuất bản phẩm cho người nước ngoài

>>> Xem thêm: Thủ Tục Khởi Kiện Do Bị Đơn Phương Chấm Dứt Hợp Đồng

Thủ tục cấp giấy phép in gia công xuất bản phẩm cho nước ngoài.

Hồ sơ cần chuẩn bị

– Cơ sở in chuẩn bị hồ sơ đề nghị cấp giấy phép in gia công xuất bản phẩm cho nước ngoài theo quy định tại Khoản 3 Điều 34 Luật Xuất bản 2012 bao gồm:

  • Đơn đề nghị cấp giấy phép in gia công cho tổ chức, cá nhân nước ngoài.
  • Hai bản mẫu xuất bản phẩm đặt in.
  • Bản sao có chứng thực giấy phép hoạt động in xuất bản phẩm.
  • Bản sao có chứng thực hợp đồng in gia công xuất bản phẩm cho tổ chức, cá nhân nước ngoài trường hợp hợp đồng bằng tiếng nước ngoài thì phải kèm theo bản dịch tiếng Việt.
  • Bản sao hộ chiếu còn thời hạn sử dụng của người đặt in hoặc giấy ủy quyền, giấy chứng minh nhân dân của người được ủy quyền đặt in.

– Số lượng hồ sơ 01 bộ.

Trình tự thực hiện

Bước 1: Tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ theo quy định về thành phần, số lượng hồ sơ của thủ tục này và nộp hồ sơ đến Sở Thông tin và Truyền thông bằng cách sau:

  • Nộp trực tiếp tại Sở Thông tin và Truyền thông;
  • Dịch vụ công trực tuyến;
  • Qua hệ thống bưu chính.

Bước 2: Bộ phận Một cửa của Sở Thông tin và Truyền thông tiếp nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và trả kết quả Sở Thông tin và Truyền thông.

  • Trường hợp hồ sơ hợp lệ: Sở Thông tin và Truyền thông tiến hành thẩm định:
  • Trường hợp hồ sơ không hợp lệ: Bộ phận Một cửa sẽ gửi thông báo nêu lý do từ chối hồ sơ.

Bước 3: Phòng Báo chí và Xuất bản nghiên cứu trực tiếp giải quyết thủ tục hành chính này. Bước 4: Cơ quan, tổ chức nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Sở Thông tin và Truyền thông.

Giải quyết hồ sơ

Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Thông tin và Truyền thông hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải:

  • Nếu hồ sơ đạt yêu cầu: Sở Thông tin và Truyền thông sẽ cấp giấy phép, đóng đấu vào hai bản mẫu và gửi trả lại cơ sở in một bản
  • Nếu hồ sơ không đạt yêu cầu: Sở Thông tin và Truyền thông sẽ ra thông báo đề nghị sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành văn bản không đồng ý cấp phép và nêu rõ lý do.

>>> Xem thêm: Thủ Tục Chuyển Giao Quyền Yêu Cầu Trong Hợp Đồng Dân Sự

Dịch vụ tư vấn và thực hiện xin giấy phép in gia công xuất bản phẩm cho nước ngoài tại Long Phan PMT

Phạm vi công việc

  • Tư vấn điều kiện xin cấp giấy phép in gia công xuất bản phẩm cho nước ngoài;
  • Thu thập, kiểm tra tính hợp lệ của tài liệu cần nộp cho cơ quan cấp phép;
  • Rà soát hợp đồng đặt in, dịch thuật nếu hợp đồng là tiếng nước ngoài;
  • Soạn thảo hồ sơ xin cấp phép;
  • Đại diện nộp Hồ sơ xin giấy in gia công xuất bản phẩm cho nước ngoài đối với cơ sở in ở địa phương cho khách hàng
  • Đại diện theo dõi hồ sơ và trả lời của Sở Thông tin truyền thông, thông báo kết quả hồ sơ đã nộp cho khách hàng;
  • Nhận kết quả là Giấy phép in gia công xuất bản phẩm cho nước ngoài đối với cơ sở in ở địa phương

Thời gian thực hiện

  • Thời gian thực hiện dịch vụ của chúng tôi theo thời hạn của nhà nước và thời hạn chuẩn bị hồ sơ theo thông tin doanh nghiệp cung cấp.
  • Thời hạn này có thể kéo dài hơn dự kiến nếu có sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan.

Liên hệ để được hỗ trợ

Mọi thông tin của khách hàng luôn được lắng nghe qua các nguồn sau:

Email                            : pmt@luatlongphan.vn

Hotline                         : 1900.63.63.87

Fanpage              : LUẬT LONG PHAN

Zalo                     : LONG PHAN PMT LAW FIRM – 0819.700.748

Trụ sở công ty              : Tầng 14 Tòa nhà HM Tower, 412 Nguyễn Thị Minh Khai, Phường 5, Quận 3, TP.HCM.

Văn phòng giao dịch  : 277/45 Xô Viết Nghệ Tĩnh, Phường 15, Quận Bình Thạnh, Tp. Hồ Chí Minh.

Dịch vụ xin giấy phép in gia công xuất bản phẩm cho nước ngoài tại Long Phan PMT

Dịch vụ xin giấy phép in gia công xuất bản phẩm cho nước ngoài tại Long Phan PMT

Trên đây là nội dung tư vấn về Thủ tục cấp giấy phép in gia công xuất bản phẩm cho nước ngoài. Trong quá trình tìm hiểu, nếu quý đọc giả cần hỗ trợ gửi hồ sơ, tài liệu hoặc cần liên hệ đắt lịch gặp TƯ VẤN LUẬT HÀNH CHÍNH vui lòng liên hệ với chúng tôi qua HOTLINE: 1900.63.63.87 để được hỗ trợ kịp thời. Xin cám ơn.

*Lưu ý: Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo. Tùy từng thời điểm và đối tượng khác nhau mà nội dung tư vấn trên có thể sẽ không còn phù hợp. Mọi thắc mắc, góp ý xin vui lòng liên hệ về email: pmt@luatlongphan.vn hoặc info@luatlongphan.vn.



Nguồn: Thạc Sĩ – Luật Sư Phan Mạnh Thăng – Luật Long Phan PMT

Thứ Bảy, 4 tháng 9, 2021

Trái phiếu là gì? Phân biệt giữa trái phiếu và cổ phiếu?

Nhà đầu tư cần phải hiểu rõ Trái phiếu là gì? Phân biệt giữa trái phiếu và cổ phiếu để tránh rủi ro, và đạt lợi nhuận trong việc đầu tư kinh doanh. Bởi khi hiểu rõ, trái phiếu là một công cụ tuyệt vời để tạo ra thu nhập và đầu tư trái phiếu được coi là sự đầu tư an toàn, đặc biệt là khi so sánh với đầu tư cổ phiếu. Sau đây, Luật sư sẽ tư vấn những quy định pháp luật liên quan đến vấn đề này.

Phân biệt trái phiếu và cổ phiếu

Phân biệt trái phiếu và cổ phiếu

Tổng quan về trái phiếu

Khái niệm

Theo quy định tại Khoản 3 Điều 4 Luật Chứng khoán 2019, có thể hiểu trái phiếu là một loại chứng khoán nợ, quy định nghĩa vụ của người phát hành phải trả cho người nắm giữ một khoản tiền lãi được xác định tại một thời gian cụ thể trong tương lai và hoàn trả phần gốc vay ban đầu khi đến hạn. Ở nước ta, trái phiếu thường do kho bạc nhà nước hoặc chính phủ phát hành.

Đặc điểm của trái phiếu

  • Thứ nhất,trái phiếu là một loại chứng khoán nợ. Vì vậy trái phiếu có thời hạn và có quy định lãi suất.
  • Thứ hai,trái phiếu có thể phát hành dưới hình thức chứng chỉ(giấy tờ có giá),bút toán ghi sổ hoặc dữ liệu điện tử.
  • Thứ ba,trái phiếu có ba thuộc tính nổi trội của một tài sản tài chínhđó là tính sinh lời, tính rủi ro và tính thanh khoản.

Phân loại trái phiếu

Trái phiếu được phân thành nhiều loại khác nhau, chúng được phân loại theo 3 cách là chủ thể phát hành, hình thức trái phiếu và lợi tức trái phiếu.

Theo chủ thể phát hành:

Trái phiếu phân loại theo chủ thể phát hành là hình thức phổ biến và được nhiều doanh nghiệp áp dụng nhất hiện nay. Chúng bao gồm:

  • Trái phiếu Chính phủ;
  • Trái phiếu ngân hàng hoặc tổ chức tài chính;
  • Trái phiếu doanh nghiệp.

Theo hình thức trái phiếu:

  • Trái phiếu vô danh;
  • Trái phiếu ghi danh.

Theo lợi tức trái phiếu:

  • Trái phiếu có lãi suất cố định;
  • Trái phiếu có lãi suất biến đổi (lãi suất thả nổi);
  • Trái phiếu có lãi suất bằng không.

>> Xem thêm: Điều Kiện Phát Hành Trái Phiếu Công Ty Cổ Phần

So sánh trái phiếu và cổ phiếu

Giống nhau

  • Đều là bằng chứng xác nhận quyền và lợi íchhợp phápcủa người sở hữu đối vớitài sảnhoặc phần vốn củatổ chứcphát hành;
  • Đều được gọi là chứng khoán;
  • Đều được thể hiện dưới hình thức chứng chỉ, bút toán ghi sổ hoặcdữ liệu điện tử;
  • Đều có thể trao đổi mua bán, chuyển nhượngcầm cố,thế chấp,thừa kế;
  • Đều được nhận lãi (cổ tứcđối với cổ phiếu, trái tức đối với trái phiếu);
  • Đều là phương tiện thu hút vốn của nhà phát hành.

Đầu tư trái phiếu

Đầu tư trái phiếu

Khác nhau

Tiêu chí Trái phiếu Cổ phiếu
Bản chất chứng khoán nợ(người nắm giữ trái phiếu là chủ nợ của công ty), không làm tăng vốn của chủ sở hữu công ty. chứng khoán vốn(người nắm giữ cổ phiếu là một chủ sở hữu của công ty), làm tăng vốn củachủ sở hữu công ty.
Tư cách người sở hữu Là chủ nợ của công ty vì trái phiếu là một loại giấy ghi nhận nợ. Là cổ đông, thành viên của công ty, và được sở hữu một phần lợi nhuận của công ty dưới hình thức lãi cổ phiếu.
Về vấn đềtrách nhiệm – Không phải chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty. 

– Khi công ty bị giải thể hay phá sản thì chủ sở hữu trái phiếu được ưu tiên thanh toán gốc và lãi trái phiếu trước.

– Chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty theo tỷ lệ tương ứng với phần vốn góp vào công ty. 

– Khi công ty bị giải thể hayphá sảnthì cổ đông chỉ được trả lại phần vốn góp sau khi đã thanh toán hết mọi nghĩa vụ, mọi khoản nợ của công ty.

Việc tham gia vào các hoạt động của công ty Không có quyền tham gia vào các cơ quan quản lý của công ty, không được quyền bỏ phiếuquyết địnhcác vấn đề liên quan đến hoạt động của công ty. Có quyền tham gia vàoĐại hội đồng cổ đôngcủa công ty, vào các cơ quanquản lýđiều hành của công ty.
Lợi tức thu được Người sở hữu trái phiếu được trả một tỷ lệ lãi suất nhất định không phụ thuộc vào kết quả kinh doanh của công ty Người sở hữu cổ phiếu được nhận cổ tức. Lợi tức được chia không cố định phụ thuộc vào kết quả kinh doanh của công ty.
Độ rủi ro Ít rủi ro do được ưu tiên thanh toán khi công ty thanh toán nợ Có độ rủi ro cao hơn trái phiếu do thứ tự ưu tiên thanh toán cuối cùng khi công ty phá sản
Thời gian đáo hạn Được hoàn vốn và có thời hạn xác định. Thời hạn của trái phiếu có thể là ngắn hạn hoặc dài hạn. Không cóthời hạnxác định, không có tính hoàn trả trực tiếp.
Hậu quả pháp lý của việc phát hành đối với công ty Sẽ làm tăng vốn vay của công ty cổ phần và không ảnh hưởng gì đến quyền quản trị của các cổ đông. Sẽ làm tăng vốn điều lệ của công ty cổ phần và làm thay đổi quyềnquản trịcủa các cổ đông.

>> Xem thêm: Giấy Nhượng Quyền Mua Cổ Phiếu Vô Hiệu Khi Nào?

Đầu tư trái phiếu là gì?

Đầu tư trái phiếu là thực hiện việc một giao dịch cho vay. Người đầu tư trái phiếu là người cho vay và người phát hành trái phiếu (Chính phủ, doanh nghiệp, ngân hàng hay tổ chức tài chính) là người đi vay. Cá nhân, tổ chức sử dụng khoản tiền nhàn rỗi của mình để mua trái phiếu và hưởng lợi nhuận dựa trên mức trái tức mà trái phiếu mang lại.

Những rủi ro khi đầu tư trái phiếu

Những rủi ro khi đầu tư trái phiếu

Những rủi ro khi đầu tư trái phiếu

Rủi ro khi tái đầu tư

Là hiện tượng khi trái chủ nhận được tiền nhưng không có cơ hội tái đầu tư với lãi suất tương đương. Đây là một hình thức khá phổ biến trong kinh doanh và nó có tác động đến lợi nhuận của các nhà đầu tư. Do đó, khi quyết định mua trái phiếu, nhà đầu tư sẽ lựa chọn trái phiếu không có đặc tính thu hồi để nhận lãi suất cao hơn, giảm rủi ro khi tái đầu tư trong những lần tiếp theo.

Rủi ro lãi suất

Lãi suất trái phiếu thường có mối quan hệ ngược chiều. Giá trái phiếu tăng khi nhu cầu tăng, lãi suất giảm, và các nhà đầu tư sẽ cố gắng tận dụng cơ hội này để giữ lợi tức cao nhất có thể. Lãi suất của trái phiếu sẽ tăng lên từ đó. Tuy nhiên, có trường hợp khi lãi suất tăng, các nhà đầu tư buộc phải bán trái phiếu với lãi suất thấp, khiến giá trái phiếu nói chung giảm. Đây là một rủi ro đáng kể khác khiến trái chủ mất tiền khi kinh doanh trái phiếu.

Rủi ro lạm phát

Trong những năm gần đây, tình trạng lạm phát tại thị trường Việt Nam ngày một phổ biến và tăng với tốc độ nhanh chóng. Lạm phát ảnh hưởng đến sự gia tăng của tốc độ lãi suất, làm giảm sức mua trái phiếu và khiến trái chủ thu về lợi suất âm.

Rủi ro tín dụng

Trái phiếu Chính phủ được cho là loại trái phiếu có mức độ rủi ro thấp nhất bởi khả năng phát hành tiền cũng như thu Thuế là nguồn để Nhà nước có thể thanh toán cho trái chủ khi đáo hạn. Tuy nhiên khi trái chủ mua trái phiếu của các doanh nghiệp thì không an toàn như vậy, trái phiếu sẽ có rủi ro cao hơn và phải trả lãi suất cao hơn cho nhà đầu tư.Trái phiếu doanh nghiệp không được bảo đảm vô điều kiện bởi tín dụng của chính phủ mà phụ thuộc vào khả năng thanh toán nợ của công ty.

Rủi ro thanh khoản

Trong một vài trường hợp, nhà đầu tư không thể bán được trái phiếu do thị trường trái phiếu quá nhỏ dẫn đến giá cả bị biến động. Chúng tác động trực tiếp đến tỷ suất lợi nhuận của trái chủ.

Trên đây là nội dung tư vấn của Công ty Luật Long Phan PMT về vấn đề trái phiếu là gì? Phân biệt giữa trái phiếu và cổ phiếu. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ cần hỗ trợ pháp lý, xin vui lòng liên hệ với chúng tôi qua HOTLINE: 1900.63.63.87 để được LUẬT SƯ DOANH NGHIỆP giải đáp. Xin cám ơn!

*Lưu ý: Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo. Tùy từng thời điểm và đối tượng khác nhau mà nội dung tư vấn trên có thể sẽ không còn phù hợp. Mọi thắc mắc, góp ý xin vui lòng liên hệ về email: pmt@luatlongphan.vn hoặc info@luatlongphan.vn.



Nguồn: Thạc Sĩ – Luật Sư Phan Mạnh Thăng – Luật Long Phan PMT

Thủ tục thông báo dự án nhà ở đủ điều kiện được huy động vốn

Thủ tục thông báo dự án nhà ở đủ điều kiện được huy động vốn là vấn đề đang được nhiều chủ đầu tư dự án nhà ở quan tâm. Vậy điều kiện, hồ sơ, trình tự thực hiện thủ tục thông báo dự án nhà ở được huy động vốn thực hiện như thế nào? Sau đây Luật sư doanh nghiệp sẽ giải đáp cụ thể vấn đề này ngay bên dưới.

Thủ tục thông báo dự án nhà ở đủ điều kiện được huy động vốn

Thủ tục thông báo dự án nhà ở đủ điều kiện được huy động vốn

>>Xem thêm: Quy định pháp luật về mua bán nhà ở hình thành trong tương lai

Điều kiện huy động vốn để đầu tư xây dựng dự án nhà ở

Căn cứ quy định tại khoản 3 Điều 19 Nghị định 99/2015/NĐ-CP, để huy động vốn đầu tư xây dựng nhà ở phải đáp ứng đủ điều kiện sau:

  • Đã có hồ sơ dự án đầu tư xây dựng nhà ở được phê duyệt theo quy định của pháp luật;
  • Dự án đầu tư xây dựng nhà ở đã thực hiện xong giải phóng mặt bằng theo tiến độ thực hiện dự án được phê duyệt;
  • Đã có biên bản bàn giao mốc giới của dự án;
  • Đã có thông báo đủ điều kiện được huy động vốn của Sở Xây dựng nơi có dự án. Chủ đầu tư phải có văn bản kèm theo giấy tờ chứng minh đủ điều kiện huy động vốn quy định tại 3 điều kiện nêu trên gửi Sở Xây dựng đề nghị có văn bản thông báo đủ điều kiện được huy động vốn để đầu tư xây dựng nhà ở.

Điều kiện huy động vốn để đầu tư xây dựng nhà ở

Điều kiện huy động vốn để đầu tư xây dựng nhà ở

>>Xem thêm:  Điều kiện để huy động vốn cho dự án phát triển nhà ở thương mại

Trình tự thủ tục thông báo dự án nhà ở đủ điều kiện được huy động vốn

Hồ sơ thực hiện

Căn cứ khoản 2 Điều 9 Thông tư 19/2016/TT-BXD, hồ sơ bao gồm:

  • Văn bản đề nghị thông báo đủ điều kiện huy động vốn;
  • Bản sao có chứng thực quyết định chủ trương đầu tư hoặc văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư dự án của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; quyết định phê duyệt kèm theo hồ sơ dự án đầu tư xây dựng nhà ở theo quy định của pháp luật về xây dựng và pháp luật về nhà ở;
  • Văn bản xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đất đai về việc đã thực hiện xong giải phóng mặt bằng theo tiến độ thực hiện dự án đã được phê duyệt
  • Bản sao có chứng thực biên bản bàn giao mốc giới của dự án theo tiến độ dự án được duyệt theo quy định của pháp luật về đất đai.

Trình tự thực hiện

  • Bước 1: Chủ đầu tư chuẩn bị hồ sơ theo quy định và nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Xây dựng;
  • Bước 2: Sở Xây dựng tiếp nhận, kiểm tra và cấp biên nhận có hẹn ngày trả kết quả cho người nộp. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc chưa hợp lệ thì hướng dẫn để người nộp hoàn thiện hồ sơ
  • Bước 3: Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Xây dựng có văn bản thông báo nhà ở đủ điều kiện được huy động vốn gửi chủ đầu tư. Trường hợp từ chối thì phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do.
  • Bước 4: Chủ đầu tư căn cứ vào ngày hẹn trên Biên nhận đến nhận kết quả giải quyết tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Xây dựng.

Thời hạn giải quyết

Theo quy định tại điểm d khoản 3 Điều 19 Nghị định 99/2015/NĐ-CP, trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Xây dựng phải có văn bản thông báo nhà ở đủ điều kiện được huy động vốn gửi chủ đầu tư.

>>Xem thêm: Thủ tục tố cáo chủ doanh nghiệp lừa góp vốn đầu tư dự án bất động sản ảo

Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính

Căn cứ tại khoản 5 Điều 19 Nghị định 99/2015/NĐ-CP, thẩm quyền thực hiện thủ tục hành chính thuộc về Sở Xây dựng.

Gói dịch vụ tư vấn thường xuyên của Long Phan PMT

Phí dịch vụ tư vấn pháp lý thường xuyên được tính theo từng hạng mục lĩnh vực công việc thực hiện, thời gian luật sư tư vấn tại doanh nghiệp, ngôn ngữ pháp luật được tư vấn mà từng gói dịch vụ cụ thể của công ty sẽ cung cấp cho khách hàng.

Gói cơ bản (BASIC)

Gói dịch vụ này sẽ phù hợp cho các doanh nghiệp nhỏ, doanh nghiệp mới thành lập, bao gồm các thông tin cơ bản sau:

  • Thời gian tư vấn hạn mức: 4 giờ/tháng;
  • Phí dịch vụ mỗi giờ trong hạn mức: 1.250.000 VNĐ
  • Phí dịch vụ hàng tháng: 5. 000.000 đồng/tháng
  • Phí dịch vụ đối với mỗi giờ vượt hạn mức: 120% * Phí dịch vụ mỗi giờ hạn mức

Hạn mục công việc gói cơ bản cung cấp:

  • Kiểm tra tình trạng pháp lý cho doanh nghiệp
  • Tư vấn pháp luật về hợp đồng
  • Tư vấn và hướng dẫn thực hiện các thủ tục hành chính cần thiết cho doanh nghiệp
  • Tư vấn về lĩnh vực tái cấu trúc Doanh nghiệp
  • Tư vấn về pháp luật Lao động
  • Tư vấn lĩnh vực tài chính doanh nghiệp

Gói nâng cao (REGULAR)

Gói dịch vụ này sẽ phù hợp cho các doanh nghiệp trong nước với quy mô vừa và lớn, bao gồm các thông tin cơ bản sau:

  • Thời gian tư vấn hạn mức: 10 giờ/tháng
  • Phí dịch vụ mỗi giờ trong hạn mức: 1.000.000 đồng/giờ
  • Phí dịch vụ hàng tháng: 10.000.000 đồng/tháng
  • Phí dịch vụ đối với mỗi giờ hạn mức: 115% * Phí dịch vụ mỗi giờ hạn mức

Công việc luật sư Long Phan PMT thực hiện trong các gói dịch vụCông việc luật sư Long Phan PMT thực hiện trong các gói dịch vụ

Hạng mục công việc gói nâng cao cung cấp:

  • Kiểm tra tình trạng pháp lý cho doanh nghiệp
  • Tư vấn pháp luật về Hợp đồng
  • Tư vấn các Thủ tục hành chính
  • Tư vấn thực hiện Tái cấu trúc Doanh nghiệp
  • Tư vấn pháp luật về Lao động
  • Tư vấn thủ tục tài chính doanh nghiệp
  • Thương mại – Quảng cáo

Gói chuyên nghiệp (PROFESSIONAL)

Đây là gói dịch vụ tư vấn pháp luật thường xuyên mà các doanh nghiệp nước ngoài thường xuyên sử dụng, có một số nội dung như sau:

  • Thời gian tư vấn hạn mức: 22 giờ/tháng
  • Phí dịch vụ đối với mỗi giờ đúng hạn mức: 910.000 đồng/ giờ
  • Phí dịch vụ hàng tháng: 20.000.000 đồng/tháng
  • Phí dịch vụ đối với mỗi giờ vượt hạn mức: 110% * Phí dịch vụ mỗi giờ hạn mức

Các hạng mục công việc mà gói chuyên nghiệp mang lại:

  • Kiểm tra tình trạng pháp lý
  • Tư vấn pháp luật về Hợp đồng
  • Tư vấn về Thủ tục hành chính
  • Tư vấn về Tái cấu trúc Doanh nghiệp
  • Tư vấn pháp luật về Lao động
  • Tư vấn pháp luật về tài chính doanh nghiệp
  • Tư vấn pháp luật về thương mại – Quảng cáo

>>Xem thêm: Dịch vụ tư vấn pháp luật thường xuyên cho doanh nghiệp

Trên đây là nội dung tư vấn của chúng tôi về Thủ tục thông báo dự án nhà ở đủ điều kiện được huy động vốn. Nếu quý đọc giả còn thắc mắc liên quan đến vấn đề này hoặc có nhu cầu tìm TƯ VẤN LUẬT DOANH NGHIỆP để hỗ trợ, đặt lịch gặp luật sư vui lòng liên hệ qua HOTLINE: 1900.63.63.87. Xin cám ơn!

*Lưu ý: Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo. Tùy từng thời điểm và đối tượng khác nhau mà nội dung tư vấn trên có thể sẽ không còn phù hợp. Mọi thắc mắc, góp ý xin vui lòng liên hệ về email: pmt@luatlongphan.vn hoặcinfo@luatlongphan.vn.

 



Nguồn: Thạc Sĩ – Luật Sư Phan Mạnh Thăng – Luật Long Phan PMT

Thủ tục chào bán cổ phần riêng lẻ của công ty cổ phần

Khi muốn tăng vốn cho công ty thì cần quan tâm đến thủ tục chào bán cổ phần riêng lẻ của công ty cổ phần. Điều kiện và quy trình để chào bán cổ phần riêng lẻ của công ty cổ phần được quy định như thế nào? Bài viết sau đây sẽ tư vấn cho các bạn biết những vấn đề pháp lý cần thiết về thủ tục chào bán cổ phần riêng lẻ của công ty cổ phần.

Thủ tục chào bán cổ phần riêng lẻ của công ty cổ phần

Thủ tục chào bán cổ phần riêng lẻ của công ty cổ phần

Điều kiện chào bán cổ phần riêng lẻ của công ty cổ phần

Công ty cổ phần có thể thực hiện chào bán cổ phần nhằm mục đích tăng vốn điều lệ của công ty. Theo Luật Doanh nghiệp hiện nay có 3 hình thức chào bán cổ phần: chào bán cho cổ đông hiện hữu, chào bán cổ phần riêng lẻ và chào bán cổ phần ra công chúng.

Trong đó chào bán cổ phần ra công chúng chỉ áp dụng với trường hợp công ty cổ phần đại chúng theo quy định pháp luật về chứng khoán. Chào bán cổ phần riêng lẻ là việc chào bán cổ phần của công ty không phải là công ty cổ phần đại chúng. Cổ phần riêng lẻ được chào bán ra ngoài với các cá nhân không phải là thành viên của công ty.

Để chào bán cổ phần riêng lẻ, doanh nghiệp phải đáp ứng điều kiện sau:

  • Có quyết định của Đại hội đồng cổ đông thông qua phương án chào bán cổ phiếu riêng lẻ và phương án sử dụng số tiền thu được từ đợt chào bán;
  • Đáp ứng các điều kiện khác theo quy định của pháp luật chuyên ngành trong trường hợp tổ chức phát hành là doanh nghiệp thuộc lĩnh vực ngành, nghề kinh doanh có điều kiện.

Điều kiện chào bán cổ phần riêng lẻ của công ty cổ phần

Điều kiện chào bán cổ phần riêng lẻ của công ty cổ phần

Thời gian giữa các đợt chào bán cổ phần riêng lẻ

Các đợt chào bán cổ phần riêng lẻ để tăng vốn Điều lệ phải cách nhau ít nhất 06 (sáu) tháng. Vi phạm quy định này, việc chào bán sẽ bị coi là vô hiệu và không được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận tăng vốn điều lệ.

Thành phần hồ sơ chào bán cổ phần riêng lẻ

Khi muốn chào bán cổ phần riêng lẻ thì công ty cần thông báo với cơ quan đăng ký kinh doanh về việc chào bán cổ phần riêng lẻ. Hồ sơ thông báo gồm:

  • Thông báo chào bán cổ phần riêng lẻ;
  • Nghị quyết của đại hội đồng cổ đông về chào bán cổ phần riêng lẻ;
  • Phương án chào bán cổ phần riêng lẻ đã được đại hội đồng cổ đông thông qua.

Quy trình chào bán cổ phần riêng lẻ

Bước 1: Đại hội đồng cổ đông họp và thông qua nghị quyết về chào bán cổ phần riêng lẻ;

Bước 2: Thông báo về việc chào bán cổ phần riêng lẻ với cơ quan đăng ký kinh doanh trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định;

Bước 3: Công ty có quyền bán cổ phần sau 05 ngày làm việc, kể từ ngày gửi thông báo mà không nhận được ý kiến phản đối của Cơ quan đăng ký kinh doanh;

Bước 4: Công ty thực hiện đăng ký thay đổi vốn điều lệ với cơ quan đăng ký kinh doanh.

Quy trình chào bán cổ phần riêng lẻ của công ty cổ phần

Quy trình chào bán cổ phần riêng lẻ của công ty cổ phần

>> Xem thêm: Dịch vụ thành lập doanh nghiệp

Thủ tục thông báo chào bán cổ phần riêng lẻ với cơ quan đăng ký

Trước khi thực hiện thủ tục chào bán cổ phần riêng lẻ thì công ty cổ phần cần thông báo với cơ quan đăng ký kinh doanh theo hồ sơ và thủ tục trên. Ngoài ra sau khi đã hoàn thành việc chào bán cổ phần riêng lẻ thì công ty lại tiếp tục thực hiện thông báo cho cơ quan đăng ký kinh doanh về việc thay đổi vốn điều lệ. Hồ sơ thông báo như sau:

  • Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp;
  • Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp của Đại hội đồng cổ đông về việc phát hành cổ phần chào bán để tăng vốn điều lệ; trong đó nêu rõ số lượng cổ phần chào bán và giao Hội đồng quản trị thực hiện thủ tục đăng ký tăng vốn điều lệ sau khi kết thúc mỗi đợt chào bán cổ phần;
  • Quyết định, biên bản họp phải ghi rõ những nội dung được sửa đổi trong Điều lệ công ty;
  • Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp của Hội đồng quản trị công ty cổ phần về việc đăng ký tăng vốn điều lệ công ty sau khi kết thúc mỗi đợt chào bán cổ phần.

Trên đây là bài viết tư vấn các quy định về thủ tục chào bán cổ phần riêng lẻ của công ty cổ phần. Nếu quý khách còn có thắc mắc liên quan đến vấn đề này hoặc cần hỗ trợ TƯ VẤN LUẬT DOANH NGHIỆP, hãy liên hệ với chúng tôi qua HOTLINE 1900.63.63.87 để được hỗ trợ và tư vấn.

*Lưu ý: Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo. Tùy từng thời điểm và đối tượng khác nhau mà nội dung tư vấn trên có thể sẽ không còn phù hợp. Mọi thắc mắc, góp ý xin vui lòng liên hệ về email: pmt@luatlongphan.vn hoặc info@luatlongphan.vn.



Nguồn: Thạc Sĩ – Luật Sư Phan Mạnh Thăng – Luật Long Phan PMT

Thứ Sáu, 3 tháng 9, 2021

Thời hạn nộp thuế môn bài đối với doanh nghiệp mới thành lập

Thời hạn nộp thuế môn bài đối với doanh nghiệp mới thành lập là vấn đề mà khi thành lập doanh nghiệp cần quan tâm đến. Mức đóng cũng như cách nộp lệ phí môn bài được quy định như thế nào? Bài viết sau đây sẽ tư vấn cho các bạn biết những vấn đề pháp lý cần thiết về thuế môn bài đối với doanh nghiệp mới thành lập.

Nộp thuế môn bài đối với doanh nghiệp mới thành lập

Nộp thuế môn bài đối với doanh nghiệp mới thành lập

Tại sao phải nộp thuế môn bài khi mới thành lập doanh nghiệp

Thuế môn bài là khoản tiền mà doanh nghiệp, hộ, cá nhân kinh doanh phải nộp định kỳ hàng năm hoặc khi mới ra sản xuất, kinh doanh. Hiểu đơn giản thì đây là mức thuế doanh nghiệp phải đóng hàng năm dựa vào vốn điều lệ được ghi trên giấy phép kinh doanh. Các quy định về thuế môn bài khá nhiều và rõ ràng, tuy nhiên không phải doanh nghiệp nào cũng biết rõ về các bậc thuế, thời gian nộp và các quy định xử phạt về thuế môn bài.

Mức đóng lệ phí môn bài

Căn cứ khoản 1 Điều 4 Nghị định 139/2016/NĐ-CP và khoản 1 Điều 4 Thông tư 302/2016/TT-BTC, mức thu lệ phí môn bài đối với tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ như sau:

  • Mức thu lệ phí môn bài đối với tổ chức có vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư trên 10 tỷ đồng là 03 triệu đồng/năm
  • Mức thu lệ phí môn bài đối với tổ chức có vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư từ 10 tỷ đồng trở xuống là 02 triệu đồng/năm
  • Mức thu lệ phí môn bài đối với chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh, đơn vị sự nghiệp, tổ chức kinh tế khác là 01 triệu đồng/năm

Theo Nghị định 22/2020/NĐ-CP, doanh nghiệp mới thành lập sẽ được miễn thuế môn bài trong năm đầu tiên. Từ năm thứ 2 trở đi, doanh nghiệp mới cần phải nộp lệ phí môn bài.

Mức đóng lệ phí môn bài

Mức đóng lệ phí môn bài

Ví dụ: Công ty dịch vụ kế toán A thành lập vào tháng 3/2020. Trong năm 2020 (từ 01/01/2020 đến 31/12/2020), công ty sẽ được miễn lệ phí môn bài. Đến năm 2021, công ty A phải nộp phí môn bài theo số vốn đăng ký kinh doanh.

Tháng 7/2020, công ty A mở chi nhánh 1. Chi nhánh 1 của công ty A vẫn được miễn phí môn bài do công ty A đang trong thời hạn miễn loại thuế này.

Tháng 2/2021, công ty A mở chi nhánh 2. Chi nhánh 2 của công ty A không còn được miễn lệ phí môn bài do công ty A đã nằm ngoài thời hạn miễn sắc thuế này.

Thời hạn nộp tờ khai lệ phí môn bài

Khoản 9 Điều 18 Nghị định 126/2020/NĐ-CP quy định thời hạn nộp lệ phí môn bài chậm nhất là ngày 30/01 hàng năm.

Đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi từ hộ kinh doanh (bao gồm cả đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp) khi kết thúc thời gian được miễn lệ phí môn bài (năm thứ tư kể từ năm thành lập doanh nghiệp) thì thời hạn nộp như sau:

  • Nếu kết thúc thời gian miễn lệ phí môn bài trong thời gian 6 tháng đầu năm thì thời hạn nộp lệ phí môn bài chậm nhất là ngày 30/7 năm kết thúc thời gian miễn.
  • Nếu kết thúc thời gian miễn lệ phí môn bài trong thời gian 6 tháng cuối năm thì thời hạn nộp lệ phí môn bài chậm nhất là ngày 30/01 năm liền kề năm kết thúc thời gian miễn.

Cách nộp lệ phí môn bài

Có 2 cách để nộp lệ phí môn bài như sau:

  • Nộp tiền mặt vào Kho bạc Nhà nước của quận tại ngân hàng Vietinbank.
  • Nộp thuế điện tử trích từ tài khoản ngân hàng của công ty. Đối với hình thức nộp này thì doanh nghiệp nộp thông qua chữ ký số.

Hiện nay, một số chi cục thuế yêu cầu nộp thuế điện tử thông qua chữ ký số thì thuế mới giải quyết hồ sơ khai thuế. Vì thế việc mở tài khoản ngân hàng công ty và mua chữ ký số là cần thiết đối với các doanh nghiệp.

>> Xem thêm: Dịch vụ thành lập doanh nghiệp

Mức phạt khi chậm nộp tờ khai lệ phí môn bài

Theo Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP ban hành ngày 19/10/2020 quy định mức phạt hành chính đối với hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế như sau:

  • Phạt cảnh cáo đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 05 ngày và có tình tiết giảm nhẹ;
  • Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 30 ngày, trừ trường hợp quy định tại mục (1) nêu trên;
  • Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 31 ngày đến 60 ngày;
  • Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
  • Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 61 ngày đến 90 ngày;
  • Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 91 ngày trở lên nhưng không phát sinh số thuế phải nộp.
  • Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn trên 90 ngày kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ khai thuế, có phát sinh số thuế phải nộp và người nộp thuế đã nộp đủ số tiền thuế, tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước trước thời điểm cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế hoặc trước thời điểm cơ quan thuế lập biên bản về hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế theo quy định tại khoản 11 Điều 143 Luật Quản lý thuế

Mức phạt khi chậm nộp tờ khai lệ phí môn bài

Mức phạt khi chậm nộp tờ khai lệ phí môn bài

>> Xem thêm: Khai thuế tiết kiệm nhất cho các doanh nghiệp

Trường hợp doanh nghiệp nộp lệ phí môn bài trễ hơn thời hạn thì căn cứ Điều 42 Nghị định 126/2020/NĐ-CP, tiền phạt chậm nộp 01 ngày được tính như sau:

Tiền chậm nộp tiền phạt 01 ngày = 0,05% x Tiền phạt chậm nộp

Trên đây là bài viết tư vấn các quy định về thời hạn nộp thuế môn bài đối với doanh nghiệp mới thành lập cũng như mức phạt khi chậm nộp. Nếu quý khách còn có thắc mắc liên quan đến vấn đề này hoặc cần hỗ trợ TƯ VẤN LUẬT DOANH NGHIỆP, hãy liên hệ với chúng tôi qua HOTLINE 1900.63.63.87 để được hỗ trợ và tư vấn.

*Lưu ý: Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo. Tùy từng thời điểm và đối tượng khác nhau mà nội dung tư vấn trên có thể sẽ không còn phù hợp. Mọi thắc mắc, góp ý xin vui lòng liên hệ về email: pmt@luatlongphan.vn hoặc info@luatlongphan.vn.



Nguồn: Thạc Sĩ – Luật Sư Phan Mạnh Thăng – Luật Long Phan PMT

Thứ Tư, 1 tháng 9, 2021

Chuyển nhượng vốn góp của công ty TNHH hai thành viên trở lên trong khu chế xuất

Chuyển nhượng vốn góp của công ty TNHH hai thành viên trở lên trong khu chế xuất là một trong những vấn đề pháp lý được nhiều cá nhân, tổ chức quan tâm. Theo đó, thành viên hoặc chủ sở hữu chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ quyền và nghĩa vụ tương ứng với phần vốn góp của mình cho thành viên hay cá nhân, tổ chức khác không phải là thành viên của công ty. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn nắm được cách thức giải quyết khi gặp phải trường hợp Chuyển nhượng vốn góp của công ty TNHH hai thành viên trở lên trong khu chế xuất này.

Chuyển nhượng vốn góp của công ty TNHH hai thành viên

Chuyển nhượng vốn góp của công ty TNHH hai thành viên

Trình tự chuyển nhượng phần vốn góp trong khu chế xuất

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

Hồ sơ bao gồm:

  • Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp.
  • Biên bản họp hội đồng thành viên.
  • Quyết định của hội đồng thành viên..
  • Giấy đề nghị công bố.
  • Hợp đồng chuyển nhượng, biên bản thanh lý.
  • Bản công chứng chứng minh thư hoặc hộ chiếu còn thời hạn của cá nhân nhận chuyển nhượng.
  • Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với tổ chức nhận chuyển nhượng và kèm theo giấy tờ chứng thực cá nhân, quyết định ủy quyền của Người đại diện theo ủy quyền của tổ chức.
  • Quyết định góp vốn của tổ chức nhận chuyển nhượng.

Bước 2: Nộp hồ sơ tại Phòng đăng ký kinh doanh

Công ty TNHH 2 thành viên trở lên trong khu chế xuất tiến hành nộp hồ sơ chuyển nhượng vốn góp tại Phòng đăng ký kinh doanh nơi công ty thực hiện đăng ký kinh doanh.

Bước 3: Kiểm tra tính hợp lệ và giải quyết hồ sơ

Sau khi nhận được hồ sơ chuyển nhượng vốn góp của công ty TNHH hai thành viên trở lên trong khu chế xuất, Phòng đăng ký kinh doanh tiến hành kiểm tra tính hợp lệ và giải quyết hồ sơ chuyển nhượng vốn góp của công ty.

Bước 4: Nhận kết quả giải quyết hồ sơ

Công ty TNHH 2 thành viên trở lên trong khu chế xuất đến Phòng đăng ký kinh doanh nhận kết quả giải quyết hồ sơ.

Các trường hợp chuyển nhượng phần vốn góp

Căn cứ Điều 52 Luật Doanh nghiệp 2020, các trường hợp chuyển nhượng vốn góp gồm:

  • Thành viên công ty TNHH 2 thành viên trở lên bán lại phần vốn góp của mình trong công ty.
  • Thành viên yêu cầu công ty mua lại phần vốn góp của mình.
  • Thành viên sử dụng phần vốn góp để trả nợ.

>> Xem thêm: Tìm hiểu về thuế thu nhập doanh nghiệp từ chuyển nhượng vốn.

Bán lại phần vốn góp cho công ty

Bán lại phần vốn góp cho công ty

Lợi ích và hạn chế của doanh nghiệp trong khu chế xuất

Lợi ích khi doanh nghiệp hoạt động trong khu chế xuất:

  • Được miễn thuế xuất nhập khẩu: căn cứ điểm c khoản 4 Điều 2 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016 quy định thì những hàng hóa sau đây không phải là đối tượng chịu thuế như hàng hóa doanh nghiệp xuất khẩu từ khu phi thuế quan ra nước ngoài, hàng hóa doanh nghiệp nhập khẩu từ nước ngoài vào khu phi thuế quan và chỉ sử dụng trong khu phi thuế quan, hàng hóa doanh nghiệp chuyển từ khu phi thuế quan này sang khu phi thuế quan khác. Doanh nghiệp chế xuất nằm trong khu phi thuế quan, do vậy sẽ không phải chịu thuế xuất khẩu, nhập khẩu trong các trường hợp nêu trên.
  • Theo khoản 4 Điều 19 Thông tư 78/2014/TT-BTC quy định thì doanh nghiệp chế xuất sẽ được hưởng mức thuế suất 17% kể từ ngày 01/01/2016, khi doanh nghiệp chế xuất thực hiện hoạt động dự án đầu tư mới tại địa bàn kinh tế – xã hội khó khăn tại Phụ lục II Nghị định 118/2014/NĐ-CP (Điều 66 Nghị định 118/2014/NĐ-CP). Doanh nghiệp chế xuất cũng là một doanh nghiệp thuộc địa bàn kinh tế – xã hội khó khăn trên khu vực theo quy định tại Mục 55 Phụ lục II Nghị định 118/2015/NĐ-CP. Đồng thời, doanh nghiệp chế xuất sẽ được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 02 năm đầu và được giảm 50% số thuế sẽ phải nộp trong 04 năm tiếp theo đối với thu nhập từ thực hiện dự án đầu tư mới.
  • Ưu đãi về tiền sử dụng đất: doanh nghiệp chế xuất được miễn tiền thuê đất 7 năm (điểm b khoản 3 Điều 19 Nghị định 46/2014/NĐ-CP).

Hạn chế khi doanh nghiệp hoạt động trong khu chế xuất:

  • Doanh nghiệp chế xuất sẽ được áp dụng quy định đối với khu phi thuế quan, trừ các ưu đãi riêng đối với khu phi thuế quan thuộc khu kinh tế cửa khẩu.
  • Doanh nghiệp chế xuất sẽ được quy định trong Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư do Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất hoặc có trong văn bản của cơ quan đăng ký đầu tư có thẩm quyền cấp trong trường hợp doanh nghiệp không phải thực hiện thủ tục xin cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
  • Doanh nghiệp chế xuất khi được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép kinh doanh hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến việc mua bán hàng hóa tại Việt Nam sẽ phải mở sổ kế toán hạch toán riêng về doanh thu và các chi phí liên quan đến hoạt động mua bán hàng hóa tại Việt Nam, phải bố trí khu lưu giữ hàng hóa ngăn cách với các khu vực lưu giữ hàng hóa phục vụ cho hoạt động sản xuất của doanh nghiệp chế xuất hoặc phải thành lập chi nhánh riêng nằm ngoài khu chế xuất để thực hiện các hoạt động này.

Hạn chế khi doanh nghiệp hoạt động trong khu chế xuất

Hạn chế khi doanh nghiệp hoạt động trong khu chế xuất

Trên đây là bài viết hướng dẫn quý khách hàng về Chuyển nhượng vốn góp của công ty TNHH hai thành viên trở lên trong khu chế xuất.. Nếu quý khách đọc có thắc mắc liên quan đến vấn đề trên hay cần bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình hãy liên hệ ngay cho TƯ VẤN LUẬT DOANH NGHIỆP của chúng tôi qua HOTLINE 1900.63.63.87 để được hỗ trợ. Xin cảm ơn.

*Lưu ý: Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo. Tùy từng thời điểm và đối tượng khác nhau mà nội dung tư vấn trên có thể sẽ không còn phù hợp. Mọi thắc mắc, góp ý xin vui lòng liên hệ về email: pmt@luatlongphan.vn hoặc info@luatlongphan.vn.



Nguồn: Thạc Sĩ – Luật Sư Phan Mạnh Thăng – Luật Long Phan PMT

Những điều cần biết về đăng ký hợp chuẩn, hợp quy đối với hàng hóa trước khi lưu thông

Theo Khoản 8,9 Điều 3, Luật tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật, những điều cần biết về đăng ký hợp chuẩn, hợp quy đối với hàng hóa trước khi lưu thông và công bố hợp quy đối với hàng hóa trước khi lưu thông là việc tổ chức, cá nhân tự công bố đối tượng của hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn phù hợp với tiêu chuẩn tương ứng. Hiện nay pháp luật quy định cụ thể hai hoạt động này như thế nào?  Để nắm rõ thông tin mời quý bạn đọc theo dõi bài viết dưới đây, Luật sư của chúng tôi sẽ giải đáp vấn đề này.

Công bố hợp chuẩn, hợp quy

Công bố hợp chuẩn, hợp quy

Danh mục hàng hóa bắt buộc công bố hợp chuẩn, hợp quy

Công bố hợp chuẩn

Đối với sản phẩm, hàng hóa không có khả năng gây mất an toàn (gọi là sản phẩm, hàng hóa nhóm 1) thì nhà sản xuất, nhà nhập khẩu cần công bố hợp chuẩn cho sản phẩm, hàng hóa của mình. Theo Điều 7 Thông tư 28/2012/TT-BKHCN công bố hợp chuẩn là hoạt động tự nguyện, không bắt buộc với hàng xuất nhập khẩu. Do đó, nhà nhập khẩu tự cân nhắc có muốn làm công bố cho hàng của mình hay không.

Công bố hợp quy

Đối với sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn (gọi là sản phẩm, hàng hóa nhóm 2) thì các Bộ ngành sẽ quy định cụ thể các tiêu chuẩn kỹ thuật và yêu cầu bắt buộc áp dụng. Cần căn cứ vào danh mục sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn được các Bộ ban hành công bố để nhận biết. Các nhà sản xuất, nhập khẩu sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 bắt buộc phải thực hiện công bố hợp quy cho sản phẩm, hàng hóa của mình theo điều 12 Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN được sửa đổi bổ sung bởi Thông tư số 02/2017/TT-BKHCN

Thủ tục công bố hợp chuẩn, hợp quy

Thủ tục công bố hợp chuẩn, hợp quy

<>>Xem thêm: Mẫu hợp đồng kinh tế

Trình tự thủ tục

Trình tự công bố hợp chuẩn được thực hiện theo Điều 8 và công bố hợp quy tại Điều 13 Thông tư số 22/2012/TT-BKHCN sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 02/2017/TT-BKHCN. Cụ thể thực hiện như sau:

  • Đánh giá sự phù hợp đối tượng của công bố hợp chuẩn với tiêu chuẩn tương ứng. Việc đánh giá hợp chuẩn do tổ chức chứng nhận đã đăng ký (bên thứ ba) hoặc do tổ chức, cá nhân công bố hợp chuẩn (bên thứ nhất) thực hiện và thực hiện theo phương thức đánh giá sự phù hợp quy định tại khoản 1 Điều 6 của Thông tư này.
  • Đăng ký hồ sơ công bố hợp chuẩn tại Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi tổ chức, cá nhân sản xuất đăng ký doanh nghiệp hoặc đăng ký hộ kinh doanh (sau đây viết tắt là Chi cục).
  • Sau khi tiến hành đánh giá, kiểm nghiệm và thẩm xét hồ sơ thì tổ chức chứng nhận sẽ cấp giấy chứng nhận hợp quy, dấu hợp quy và hướng dẫn sử dụng dấu cho chủ hàng.
  • Nộp hồ sơ đăng ký công bố hợp quy tại cơ quan chuyên ngành do Bộ quản lý ngành, lĩnh vực và Ủy ban nhân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ định.
  • Cơ quan chuyên ngành ban hành Thông báo tiếp nhận hồ sơ công bố hợp quy.

Hồ sơ đăng ký công bố

Hồ sơ đăng ký công bố hợp chuẩn

Hồ sơ đăng ký công bố hợp chuẩn theo Điều 9 Thông tư số 22/2012/TT-BKHCN sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 02/2017/TT-BKHCN quy định như sau:

Trường hợp công bố hợp chuẩn dựa trên kết quả chứng nhận hợp chuẩn của tổ chức chứng nhận đã đăng ký (bên thứ ba), hồ sơ công bố hợp chuẩn gồm:

  • Bản công bố hợp chuẩn (theo Mẫu 2. CBHC/HQ quy định tại Phụ lục III Thông tư 28/2012/TT-BKHCN);
  • Bản sao y bản chính giấy tờ chứng minh về việc thực hiện sản xuất, kinh doanh của tổ chức, cá nhân công bố hợp chuẩn (Giấy đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Quyết định thành lập hoặc Giấy tờ khác theo quy định của pháp luật);
  • Bản sao y bản chính tiêu chuẩn sử dụng làm căn cứ để công bố;
  • Bản sao y bản chính Giấy chứng nhận hợp chuẩn do tổ chức chứng nhận đã đăng ký cấp kèm theo mẫu dấu hợp chuẩn.

Trường hợp công bố hợp chuẩn dựa trên kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh (bên thứ nhất), hồ sơ công bố hợp chuẩn gồm:

  • Bản công bố hợp chuẩn (theo Mẫu 2. CBHC/HQ quy định tại Phụ lục III Thông tư này);
  • Bản sao y bản chính giấy tờ chứng minh về việc thực hiện sản xuất, kinh doanh của tổ chức, cá nhân công bố hợp chuẩn (Giấy đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Quyết định thành lập hoặc Giấy tờ khác theo quy định của pháp luật);
  • Bản sao y bản chính tiêu chuẩn sử dụng làm căn cứ để công bố;
  • Trường hợp tổ chức, cá nhân công bố hợp chuẩn chưa được tổ chức chứng nhận đã đăng ký cấp giấy chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn về hệ thống quản lý (ISO 9001, ISO 22000, HACCP…), thì hồ sơ công bố hợp của tổ chức, cá nhân phải có quy trình sản xuất kèm theo kế hoạch kiểm soát chất lượng được xây dựng, áp dụng (theo Mẫu 1. KHKSCL quy định tại Phụ lục III Thông tư này) và kế hoạch giám sát hệ thống quản lý;
  • Trường hợp tổ chức, cá nhân công bố hợp chuẩn được tổ chức chứng nhận đã đăng ký cấp giấy chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn về hệ thống quản lý (ISO 9001, ISO 22000, HACCP…), thì hồ sơ công bố hợp của tổ chức, cá nhân phải có bản sao y bản chính Giấy chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn về hệ thống quản lý còn hiệu lực;
  • Báo cáo đánh giá hợp chuẩn (theo Mẫu 5. BCĐG quy định tại Phụ lục III Thông tư này) kèm theo bản sao y bản chính Phiếu kết quả thử nghiệm mẫu trong vòng 12 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ công bố hợp chuẩn của tổ chức thử nghiệm đã đăng ký.

>>Xem thêm: Tư vấn kinh doanh dịch vụ quá cảnh hàng hóa

Hồ sơ đăng ký công bố hợp quy

Hồ sơ đăng ký công bố hợp chuẩn theo Điều 14 Thông tư số 22/2012/TT-BKHCN sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 02/2017/TT-BKHCN quy định như sau:

Trường hợp công bố hợp quy dựa trên kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân (bên thứ nhất), hồ sơ công bố hợp quy bao gồm:

  • Bản công bố hợp quy (theo Mẫu 2. CBHC/HQ quy định tại Phụ lục III Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN và nội dung bổ sung quy định tại khoản 7 Điều 1 Thông tư này);
  • Báo cáo tự đánh giá gồm các thông tin sau:

– Tên tổ chức, cá nhân; địa chỉ; điện thoại, fax;

– Tên sản phẩm, hàng hóa;

– Số hiệu quy chuẩn kỹ thuật;

– Kết luận sản phẩm, hàng hóa phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật;

– Cam kết chất lượng sản phẩm, hàng hóa phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn công bố áp dụng và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa và kết quả tự đánh giá.

  • Báo cáo tự đánh giá dựa trên kết quả tự thực hiện của tổ chức, cá nhân hoặc dựa trên kết quả đánh giá của tổ chức đánh giá sự phù hợp đã đăng ký.

Trường hợp công bố hợp quy dựa trên kết quả chứng nhận của tổ chức chứng nhận đã đăng ký hoặc tổ chức chứng nhận được chỉ định (bên thứ ba), hồ sơ công bố hợp quy bao gồm:

  • Bản công bố hợp quy (theo Mẫu 2. CBHC/HQ quy định tại Phụ lục III Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN và nội dung bổ sung quy định tại khoản 7 Điều 1 Thông tư này);
  • Bản sao y bản chính Giấy chứng nhận phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương ứng kèm theo mẫu dấu hợp quy do tổ chức chứng nhận đã đăng ký hoặc tổ chức chứng nhận được chỉ định cấp cho tổ chức, cá nhân”.

Lợi ích của việc công bố hợp chuẩn, hợp quy

Ngoài việc đáp ứng quy định của nhà nước, việc làm công bố hợp chuẩn, hợp quy cũng đem lại cho doanh nghiệp những lợi thế nhất định, chẳng hạn:

  • Hàng hóa có công bố hợp chuẩn, hợp quy tạo được niềm tin ban đầu về nguồn gốc cũng như chất lượng sản phẩm, nhất là khi chủ hàng muốn tham gia thầu hay khi cung cấp sản phẩm vào các dự án, công trình lớn.
  • Chứng từ về công bố sản phẩm cũng giúp nâng cao khả năng cạnh tranh của hàng hóa trên thị trường.
  • Giúp nâng cao uy tín cho thương hiệu của doanh nghiệp sản xuất, hoặc nhập khẩu, cũng như cho sản phẩm – hàng hóa

Dịch vụ tư vấn pháp luật Công ty Luật Long Phan PMT

Dịch vụ tư vấn pháp luật Công ty Luật Long Phan PMT

Dịch vụ tư vấn của công ty Luật Long Phan PMT

Vì sao cần có Luật sư tư vấn pháp lý

Luật sư là người nắm bắt rõ các quy định cũng như thủ tục hiện hành cùng kinh nghiệm chuyên môn nghề nghiệp sẽ giúp các doanh nghiệp giảm bớt khó khăn, áp lực khi thực hiện các thủ tục. Đồng thời, Luật sư đảm bảo việc thực hiện thủ đăng ký hợp chuẩn, hợp quy được diễn ra theo đúng quy định và thời gian nhanh chóng giúp doanh nghiệp sớm đạt được mục đích mà mình đề ra.

Công việc của Luật sư

  • Tư vấn các trường hợp bắt buộc đăng ký hợp quy.
  • Tư vấn về các loại giấy tờ, hồ sơ doanh nghiệp cần chuẩn bị để thực hiện thủ tục đăng ký hợp chuẩn, hợp quy.
  • Tư vấn về trình tự thủ tục các bước đăng ký hợp chuẩn, hợp quy.
  • Tư vấn về các lưu ý trong quá trình thực hiện hồ sơ cũng, các thông tin liên quan như các vấn đề pháp lý phục vụ cho quá trình thực hiện thủ tục.

Phí dịch vụ Luật sư

Mức phí của Long Phan PMT đề ra luôn phù hợp với nội dung công việc và chất lượng dịch vụ, đảm bảo cho Quý khách hàng có dự toán tài chính cụ thể và tiết kiệm tối đa ngân sách cho dịch vụ luật sư doanh nghiệp.

Về phương thức thanh toán, Quý khách hàng có thể lựa chọn một trong các phương thức sau:

  • Thanh toán trực tiếp tại trụ sở hoặc văn phòng đại diện của Công ty Luật Long Phan PMT.
  • Chuyển khoản qua ngân hàng.

Cách thức liên hệ với Luật Long Phan PMT

Tư vấn trực tiếp

Trường hợp quý khách gặp phải tình huống có nhiều vấn đề phức tạp, liên quan đến nhiều quy định pháp luật khác nhau và cần nhanh chóng xử lý, quý khách hàng có thể đến văn phòng của chúng tôi để gặp Luật sư tư vấn trực tiếp tại một trong hai địa chỉ sau:

  • Trụ sở chính Quận 3: Tầng 14, Tòa Nhà HM Town, 412 Nguyễn Thị Minh Khai, Phường 05, Quận 03, Tp Hồ Chí Minh.
  • Văn phòng Bình Thạnh: 277/45 Xô Viết Nghệ Tĩnh, Phường 15, Bình Thạnh, Tp Hồ Chí Minh.

Tư vấn trực tuyến

Để nhận được sự tư vấn của Luật sư một cách nhanh chóng nhất, quý khách vui lòng liên hệ qua Hotline 1900.63.63.87. Ngoài ra, Công ty Luật Long Phan PMT còn nhận các thắc mắc của khách hàng thông qua những hình thức khác:

  • Email: pmt@luatlongphan.vn
  • Fanpage: Luật Long Phan
  • Kênh youtube: Công ty Luật Long Phan PMT

Trên đây là toàn bộ thông tin về bài viết của chúng tôi liên quan đến đăng ký hợp chuẩn, hợp quy theo quy định pháp luật hiện hành. Trong quá trình tìm hiểu, nếu quý đọc giả còn thắc mắc nào liên quan đến vấn đề này cần TƯ VẤN LUẬT DOANH NGHIỆP vui lòng liên hệ qua HOTLINE: 1900.63.63.87 để được hỗ trợ tốt nhất. Xin cám ơn.

*Lưu ý: Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo. Tùy từng thời điểm và đối tượng khác nhau mà nội dung tư vấn trên có thể sẽ không còn phù hợp. Mọi góp ý xin vui lòng liên hệ về email: pmt@luatlongphan.vn hoặc info@luatlongphan.vn.



Nguồn: Thạc Sĩ – Luật Sư Phan Mạnh Thăng – Luật Long Phan PMT