Thứ Sáu, 10 tháng 1, 2020

Hướng dẫn giải quyết tranh chấp tài sản theo di chúc

Thừa kế theo di chúc là sự thể hiện ý chí của một người nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết. Đây là hành vi đơn phương nhưng được pháp luật tôn trọng và bảo vệ. Theo thực trạng những năm gần đây các vấn đề tranh chấp liên quan đến thừa kế đang ngày một gia tăng dẫn đến các cuộc tranh giành, kiện tụng triền miên, đặc biệt là các vụ tranh chấp về tài sản theo di chúc. Nhiều trường hợp tình cảm gia đình bị rạn nứt, trật tự xã hội bị ảnh hưởng. Để giải quyết các vấn đề, xin mời Quý độc giả  tham khảo qua bài tư vấn hướng dẫn giải quyết tranh chấp tài sản theo di chúc dưới đây.

giai quyet tranh chap lien quan den di chuc theo quy dinh
Giải quyết tranh chấp về di chúc theo BLDS 2015

1. Thế nào là di chúc, di sản?

1.1 Di chúc

Là bằng chứng, chứng cứ thể hiện ý chí, nguyện vọng cuối cùng của một người, định đoạt tài sản của người đó sau khi chết cho người khác.

Để được xem là một di chúc hợp pháp, được pháp luật bảo vệ thì di chúc cần đáp ứng các điều kiện:

  • Chủ thể lập di chúc,
  • Nội dung,
  • Hình thức theo các điều kiện quy định của pháp luật.

1.2 Di sản

Là những giá trị vật thể hoặc phi vật thể của người chết để lại cho người còn sống.

Theo quy định tại Điều 612 Bộ luật Dân sự 2015, di sản được xác định bao gồm tài sản riêng của người chết, phần tài sản của người chết trong tài sản chung với người khác. Có thể bao gồm các loại sau:

  • Các tài sản thuộc quyền sở hữu của người để di chúc như của cải để dành, nhà ở, tư liệu sinh hoạt,…
  • Các quyền tài sản mà người để lại di chúc có được theo các quan hệ hợp đồng, tặng cho hoặc do được bồi thường thiệt hại
  • Các nghĩa vụ tài sản mà người để lại di chúc phát sinh do quan hệ hợp đồng, do việc gây thiệt hại,… hoặc do quyết định của cơ quan có thẩm quyền.
hieu the nao cho dung ve di chuc va di san theo quy dinh hien hanh
Nội dung và hình thức di chúc phải đúng theo quy định của pháp luật

2. Phân chia di sản theo di chúc như thế nào?

Người lập di chúc có các quyền được quy định tại Điều 626 Bộ luật Dân sự 2015 như sau:

  • Chỉ định người thừa kế; truất quyền hưởng di sản của người thừa kế
  • Phân định phần di sản cho từng người thừa kế
  • Dành một phần tài sản trong khối di sản để đi tặng, thờ cúng
  • Giao nghĩa vụ cho người thừa kế
  • Chỉ định người giữ di chúc, người quản lý di sản, người phân chia di sản

Sau khi người để lại di chúc chết, nếu đáp ứng các điều kiện một di chúc hợp pháp theo quy định của pháp luật thì di chúc có hiệu lực. Tài sản của người để lại di chúc sẽ được phân chia cho những người thừa kế được nêu trong di chúc.

Điều 644 BLDS 2015 quy định về “người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc“:

  • Con chưa thành niên, cha, mẹ, vợ, chồng;
  • Con thành niên mà không có khả năng lao động.

Trong đó, phần di sản được hưởng bằng hai phần ba suất của một người thừa kế theo pháp luật nếu di sản được chia theo pháp luật

Như vậy đối với những đối tượng liệt kê trên cho dù không có tên trong di chúc, nhưng vì mối quan hệ huyết thống, quan hệ vợ chồng gắn bó với người để lại di chúc mà pháp luật quy định họ được hưởng di sản thừa kế nếu đáp ứng:

  • Người lập di chúc không cho họ hưởng di sản hoặc cho hưởng ít hơn 2/3 suất của một người thừa kế theo pháp luật (2/3 một suất theo quy định của pháp luật được xác định bằng giá định toàn bộ di sản được chia theo pháp luật)
  • Không thuộc các trường hợp từ chối nhận di sản (Điều 620 BLDS 2015
  • Không thuộc các trường hợp không có quyền nhận di sản (Khoản 1 Điều 621 BLDS 2015).

3. Những tranh chấp về di chúc thường gặp

tham quyen giai quyet va trinh tu giai quyet vu an dan su ve thua ke theo di chuc
Trình tự, thủ tục giải quyết tranh chấp về di chúc

Trên thực tế, các vụ án tranh chấp thừa kế chủ yếu là các loại TRANH CHẤP sau:

  • Tranh chấp về di sản thừa kế
  • Tranh chấp về cách hiểu nội dung di chúc
  • Tranh chấp về hiệu lực của di chúc
  • Tranh chấp về việc xác định chủ thể thực hiện nghĩa vụ của người để lại di sản
  • Tranh chấp về việc phân chia di sản thừa kế

Khi quyền và lợi ích hợp pháp bị xâm phạm trong quá trình hưởng thừa kế, nguyên đơn có thể khởi kiện ra Tòa để được giải quyết:

  • Tranh chấp thừa kế liên quan đến bất động sản sẽ được giải quyết tại Tòa án nhân dân cấp huyện nơi có bất động sản
  • Tranh chấp thừa kế không liên quan đến bất động sản sẽ được giải quyết tại Tòa án nhân dân cấp huyện nơi bị đơn cư trú trừ trường hợp liên quan đến thừa kế có yếu tố nước ngoài

Người khởi kiện cần tuân thủ đúng quy định về trình tự, thủ tục khởi kiện:

  1. Chuẩn bị một bộ hồ sơ khởi kiện tranh chấp thừa kế gồm những hồ sơ, tài liệu theo quy định của pháp luật
  2. Nguyên đơn nộp một bộ hồ sơ khởi kiện đến Tòa án có “thẩm quyền” bằng cách trực tiếp hoặc thông qua đường bưu điện
  3. Tòa án yêu cầu nguyên đơn nộp tiền tạm ứng án phí và tiến hành thụ lý giải quyết
  4. Tòa án sẽ tiến hành giải quyết vụ việc theo quy định Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015. Trong đó Tòa án sẽ tiến hành hòa giải cho các bên, yêu cầu các bên cung cấp công khai chứng cứ liên quan đến vụ việc,…

Trên đây là toàn bộ tư vấn của chúng tôi hướng dẫn giải quyết tranh chấp tài sản theo di chúc. Nếu Quý bạn đọc có bất cứ thắc mắc hoặc điều chưa rõ, hãy liên hệ ngay đến Công ty Luật Long Phan PMT qua hotline bên dưới để được tư vấn và hỗ trợ kịp thời.



January 11, 2020 at 10:00AM

Tranh chấp ngôi thừa kế theo di chúc là gì?

Lập di chúc định đoạt tài sản của mình trước khi chết là một quyền thừa kế cơ bản của cá nhân được ghi nhận tại Điều 609 Bộ luật Dân sự 2015. Tuy nhiên, di chúc không đương nhiên có hiệu lực mà phải đáp ứng các điều kiện pháp luật quy định và có khả năng thực hiện trên thực tế. Khi di chúc không có hiệu lực dẫn đến “tranh chấp” ngôi thừa kế thì sẽ giải quyết như thế nào xin mời quý bạn đọc cùng giải đáp câu hỏi trên

dieu kien phat sinh tranh chap ve ngoi thua ke theo quy dinh cua phap luat
Căn cứ phát sinh tranh chấp về ngôi thừa kế

1. Quy định chung về thừa kế

Hiện nay, thừa kế di sản được chia làm 02 loại:

  • Thừa kế theo pháp luật
  • Thừa kế theo di chúc.

Tuy nhiên, không phải trong trường hợp nào, di chúc được để lại cũng đương nhiên phát sinh hiệu lực. Có 02 nguyên nhân chính dẫn đến việc không thực hiện đúng nội dung được ghi nhận trong di chúc, :

  • Di chúc không đảm bảo các điều kiện mà pháp luật quy định để phát sinh hiệu lực
  • Di chúc không có điều kiện để thực hiện trên thực tế.

Khác với thừa kế theo pháp luật, đối với di chúc thì người thừa kế và phần thừa kế được người để lại di sản định đoạt ngay trong di chúc. Trừ trường hợp người để lại di chúc có “người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc“(Khoản 1 Điều 644 Bộ luật Dân sự 2015). Do đó, khi di chúc không được thực hiện thì không phải trong mọi trường hợp đều áp dụng thừa kế theo pháp luật mà đặt ra vấn đề về ngôi thừa kế.

2. Trường hợp di chúc không phát sinh hiệu lực

Can cu phat sinh hieu luc cua di chuc
Điều kiện để di chúc có hiệu lực theo quy định của pháp luật

Khi di chúc không đáp ứng được các điều kiện pháp luật quy định về nội dung, hình thức thì sẽ không phát sinh hiệu lực. Khi đó, việc phân chia di sản thừa kế sẽ được tiến hành theo pháp luật. Theo đó, vấn đề về hàng thừa kế sẽ được đặt ra.

Khoản 1 Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015 ghi nhận những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

  • Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;
  • Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;
  • Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

Thứ nhất, về nguyên tắc, thứ tự ưu tiên được nhận thừa kế lần lượt là hàng thừa kế thứ nhất, hàng thừa kế thứ hai, sau cùng là hàng thừa kế thứ ba. Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu:

  • Không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết;
  • Không có quyền hưởng di sản;
  • Bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.
  • Ngoài ra, những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.

Thứ hai, trường hợp người được hưởng di sản theo di chúc đã chết nhưng chưa tiến hành thủ tục khai di sản không để lại di chúc.

  • Thủ tục KHAI NHẬN DI SẢN là một thủ tục nhằm xác lập quyền tài sản đối với di sản thừa kế của người thụ hưởng trong di chúc hoặc người thuộc hàng thừa kế theo quy định của pháp luật tại thời điểm phát sinh quyền thừa kế sau khi người để lại di sản thừa kế chết.
  • Là cơ sở để sau đó tiến hành xác lập quyền sở hữu đối với di sản (đặc biệt là các di sản mà pháp luật quy định bắt buộc phải đăng ký quyền sở hữu).
  • Do đó, chưa tiến hành thủ tục khai di sản không có nghĩa là người thừa kế không có quyền thừa kế đối với di sản.

Điều 613 Bộ luật Dân sự 2015 quy định Người thừa kế phải có một trong các điều kiện:

  1. Là cá nhân phải là người còn sống thời điểm mở thừa kế
  2. Sinh ra và còn sống sau thời điểm mở thừa kế nhưng đã thành thai trước khi người để lại di sản chết. Trường hợp người thừa kế theo di chúc không là cá nhân thì phải tồn tại vào thời điểm mở thừa kế.

Như vậy,

  • Thời điểm để xét một người có quyền thừa kế hay không phụ thuộc vào thời điểm mở thừa kế (thời điểm người để lại di sản chết) chứ không phải là thời điểm tiến hành thủ tục khai di sản.
  • Vì thế, một người được hưởng di sản theo di chúc đã chết sau khi di chúc có hiệu lực nhưng chưa tiến hành thủ tục khai di sản vẫn là người thừa kế và về nguyên tắc họ được hưởng phần di sản mà họ đáng ra được nhận khi còn sống.
  • Vì họ không để lại di chúc, nên phần tài sản họ được nhận sẽ trở thành di sản thừa kế và di sản này được chia thừa kế theo pháp luật. Khi đó, hàng thừa kế thứ nhất của người này sẽ được thừa kế và phần thừa kế bằng nhau.

3. Trường hợp người được hưởng di sản theo di chúc đã chết trước thời điểm di chúc có hiệu lực

khong thuc hien duoc di chuc khi nguoi nhan di san chet
Các trường hợp nội dung di chúc không thể thực hiện được

Người hưởng di sản theo di chúc đã chết trước hoặc cùng thời điểm người để lại di sản chết nhưng người để lại di chúc không thay đổi nội dung di chúc. Khi đó, những người có quyền thừa kế di sản của nhau đều chết cùng thời điểm hoặc được coi là chết cùng thời điểm thì họ không được thừa kế di sản của nhau và di sản của mỗi người do người thừa kế của người đó hưởng trừ trường hợp thừa kế thế vị.

Điều 652 Bộ luật Dân sự 2015 quy định:

  • Trường hợp con của người để lại di sản chết trước hoặc cùng một thời điểm với người để lại di sản thì cháu được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của cháu được hưởng nếu còn sống;
  • Nếu cháu cũng chết trước hoặc cùng một thời điểm với người để lại di sản thì chắt được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của chắt được hưởng nếu còn sống.

Như vậy, thừa kế thế vị chỉ đặt ra đối với chủ thể có quan hệ huyết thống trực hệ: cha, mẹ – con – cháu nhằm bảo vệ lợi ích của người cháu và phân chia di sản một cách hợp lý.

Trên đây là toàn bộ nội dung tư vấn của chúng tôi vấn đề tranh chấp ngôi thừa kế theo di chúc. Nếu có thắc mắc về vấn đề trên hoặc Quý bạn đọc muốn được tư vấn trực tiếp hoặc yêu cầu hỗ trợ, vui lòng liên hệ Công ty Luật Long Phan PMT.



January 11, 2020 at 07:00AM

Người thứ ba ngay tình trong giao dịch nhà đất là gì?


Giao dịch về nhà đất diễn ra hằng ngày nên việc phát sinh rủi ro là điều khó tránh khỏi. Việc mua bán nhà đất mà vô tình rơi vào trường hợp người thứ ba ngay tình là chuyện không hiếm thấy. Vậy người thứ ba ngay tình trong giao dịch nhà đất là gì và pháp luật có những quy định như thế nào để bảo vệ người ngay tình trong giao dịch nhà đất.

1. Điều kiện để thành người thứ ba ngay tình trong giao dịch dân sự.

Chủ thể được xem là người thứ ba ngay tình trong giao dịch dân sự nếu thỏa mãn các điều kiện sau:
·         Khi tham gia vào giao dịch dân sự thì đã có một giao dịch dân sự được xác lập và thực hiện trước đó về cùng một đối tượng giao dịch nhưng giao dịch dân sự này bị vô hiệu.
·         Khi tham gia giao dịch mà người này không biết hoặc không buộc phải biết người giao dịch không có quyền giao dịch;
·         Tài sản giao dịch phải được phép giao dịch;
·         Giao dịch dân sự được xác lập với người thứ ba phải thông qua một giao dịch dân sự có đền bù như mua bán, vay, thuê khoán…

2. Quy định về bảo vệ người ngay tình trong giao dịch chuyển quyền sử dụng đất

2.1. Điều kiện để được bảo vệ
Về chủ thể: phải là người thứ ba ngay tình khi tham gia giao dịch, tức là tại thời điểm giao dịch, người nhận chuyển quyền sử dụng đất không biết và không thể biết người chuyển quyền không có quyền chuyển quyền sử dụng đất.
Về đối tượng: phải là giao dịch chuyển quyền sử dụng đất. Người ngay tình phải tham gia giao dịch với tư cách là là người nhận chuyển quyền sử dụng đất, bao gồm các hình thức quy định tại Khoản 10 Điều 3 Luật Đất đai 2013:
·         Chuyển đổi;
·         Chuyển nhượng;
·         Tặng cho;
·         Thừa kế;
·         Góp vốn.
Nếu là các giao dịch mà người ngay tình tham gia là các giao dịch khác như thuê, thuê lại, thế chấp quyền sử dụng đất thì sẽ không được bảo vệ.
Về hình thức: Đáp ứng đầy đủ các điều kiện có hiệu lực của giao dịch, bao gồm:
·         Các bên có quyền thực hiện giao dịch;
·         Các bên tham gia giao dịch hoàn toàn tự nguyện;
·         Không có thỏa thuận vi phạm điều cấm của luật hoặc trái với đạo đức xã hội;
·         Quyền sử dụng đất tham gia giao dịch phải xác định được;
·         Thỏa thuận giao dịch được lập thành văn bản, có chữ ký các bên và phải được công chứng, chứng thực (trừ trường hợp một hoặc các bên là tổ chức kinh doanh bất động sản).

2.2. Cơ chế bảo về người thứ ba ngay tình trong giao dịch nhà đất
Nếu tham gia giao dịch nhà đất mà người ngay tình đáp ứng đầy đủ các điều kiện nêu trên thì sẽ được bảo vệ theo quy định của pháp luật.
Người ngay tình tham gia giao dịch được bảo vệ theo quy định tại Điều 133 Bộ luật dân sự 2015 quy định về Bảo vệ quyền lợi của người thứ ba ngay tình khi giao dịch dân sự vô hiệu. Cụ thể:
·         Trường hợp giao dịch dân sự vô hiệu nhưng tài sản đã được đăng ký tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền, sau đó được chuyển giao bằng một giao dịch dân sự khác cho người thứ ba ngay tình và người này căn cứ vào việc đăng ký đó mà xác lập, thực hiện giao dịch thì giao dịch đó không bị vô hiệu.
·         Trường hợp tài sản phải đăng ký mà chưa được đăng ký tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì giao dịch dân sự với người thứ ba bị vô hiệu, trừ trường hợp người thứ ba ngay tình nhận được tài sản này thông qua bán đấu giá tại tổ chức có thẩm quyền hoặc giao dịch với người mà theo bản án, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền là chủ sở hữu tài sản nhưng sau đó chủ thể này không phải là chủ sở hữu tài sản do bản án, quyết định bị hủy, sửa.
·         Chủ sở hữu không có quyền đòi lại tài sản từ người thứ ba ngay tình, nếu giao dịch dân sự với người này không bị vô hiệu theo quy định tại khoản 2 Điều này nhưng có quyền khởi kiện, yêu cầu chủ thể có lỗi dẫn đến việc giao dịch được xác lập với người thứ ba phải hoàn trả những chi phí hợp lý và bồi thường thiệt hại.
Như vậy, người thứ ba ngay tình trong giao dịch nhà đất được công nhận là chủ thể sử dụng đất, có quyền và nghĩa vụ theo quy định của Luật Đất đai.
Trên đây là toàn bộ bài viết của chúng tôi về vấn đề “Người thứ ba ngay tình trong giao dịch nhà đất là gì?”. Nếu Quý bạn đọc có thắc mắc hoặc cần được hỗ trợ trực tiếp, vui lòng gọi ngay đến hotline 0908 748 368  để được hỗ trợ tận tình. Xin cảm ơn.

Thứ Năm, 9 tháng 1, 2020

Giải quyết tranh chấp thừa kế từ vợ chồng không hợp pháp

Xuất phát từ nhiều lý do, hiện nay vẫn còn nhiều đôi nam nữ chung sống với nhau như vợ chồng nhưng lại không hợp pháp dẫn đến phát sinh tranh chấp thừa kế. Hiện nay, việc tổ chức các buổi lễ, tiệc cưới hỏi còn quan trọng hơn nhiều so với việc đăng ký kết hôn. Do vợ chồng không hợp pháp nên khi phát sinh tranh chấp thì việc giải quyết trở nên phức tạp hơn. Trong phạm vi bài viết, chúng tôi sẽ hướng dẫn giải quyết tranh chấp thừa kế từ vợ chồng không hợp pháp.

trinh tu thu tuc gia quyet tranh chap thua ke tu vo chong khong hop phap
Hướng dẫn giải quyết tranh chấp về quan hệ thừa kế giữa vợ chồng không hợp pháp

1. Tổng quan về Vợ chồng hợp pháp và Vợ chồng không hợp pháp

Để được pháp luật công nhận là vợ chồng hợp pháp, hai bên nam nữ phải tiến hành đăng ký kết hôn theo Khoản 1 Điều 9 Luật Hôn nhân và gia đình 2014. Theo đó, “kết hôn” là việc nam và nữ xác lập quan hệ vợ chồng với nhau theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình 2014 về điều kiện kết hôn và đăng ký kết hôn.

Tuy nhiên, vẫn có trường hợp không đăng ký kết hôn, quan hệ vợ chồng vẫn được pháp luật công nhận.

Theo Điều 3 Nghị quyết 35/2000/QH10, các cột mốc để được pháp luật công nhận là vợ chồng hợp pháp

  1. Nam nữ chung sống với nhau như vợ chồng trước ngày 03/01/1987
  2. Nam nữ chung sống với nhau như vợ chồng từ ngày 03/01/1987 đến ngày 01/01/2001
  3. Nam nữ sống chung như vợ chồng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2001

Ngoài những trường hợp vợ chồng hợp pháp được pháp luật công nhận vừa liệt kê ở trên thì những trường hợp khác được coi là vợ chồng không hợp pháp vì không thỏa mãn những điều kiện mà pháp luật quy định.

2. Việc thừa kế theo di chúc

noi gia quyet tranh chap thua ke tu vo chong khong hop phap
Thẩm quyền giải quyết tranh chấp thừa kế
  • Theo quy định của BLDS 2015 thì “Di chúc” là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết.
  • Nếu di chúc của vợ/chồng là di chúc hợp pháp để lại tài sản cho chồng/vợ không hợp pháp của mình thì người chồng/vợ không hợp pháp này vẫn được nhận phần thừa kế này nếu đáp ứng đủ điều kiện về người thừa kế.

Vậy nên nếu có di chúc thì vợ/chồng không hợp pháp vẫn được hưởng thừa kế theo di chúc của chồng/vợ không hợp pháp của mình.

3. Việc thừa kế theo pháp luật

THỪA KẾ THEO PHÁP LUẬT là thừa kế theo hàng thừa kế, điều kiện và trình tự thừa kế do pháp luật quy định.

Theo quy định tại Điều 651 BLDS 2015 thì những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

  • Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;
  • Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;
  • Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

Vợ/chồng không hợp pháp không được pháp luật công nhận vậy nên không thuộc hàng thừa kế thứ nhất như vợ/chồng hợp pháp theo đó họ không được nhận di sản do người kia để lại.

Tuy nhiên, trường hợp có chung sống, có đóng góp, tạo lập tài sản thì pháp luật bảo vệ người vợ/chồng không hợp pháp đó bằng cách cho người này hưởng phần tài sản mà người này đã đóng góp vào trong khối tài sản để lại thừa kế. Những gì người này đóng góp, tạo lập sẽ được trừ ra trước khi đem di sản của người đã mất đi chia thừa kế.

4. Thủ tục giải quyết tranh chấp thừa kế từ vợ chồng không hợp pháp

giai quyet tranh chap thua ke tu vo chong khong hop phap
Tranh chấp và giải quyết tranh chấp về thừa kế của vợ chồng không hợp pháp
  • Tranh chấp thừa kế từ vợ chồng không hợp pháp là một tranh chấp dân sự do đó, việc giải quyết luôn ưu tiên bằng con đường thương lượng, hòa giải.
  • Trong trường hợp không thể thương lượng được, các bên có thể yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết để bảo đảm quyền lợi hợp pháp của bản thân.

4.1 Thời hiệu khởi kiện

  • Theo quy định tại Khoản 1 Điều 623 BLDS 2015 thì thời hiệu để người thừa kế yêu cầu chia di sản là 30 năm đối với bất động sản, 10 năm đối với động sản, kể từ thời điểm mở thừa kế.
  • Tuy nhiên, Tòa án chỉ áp dụng thời hiệu nếu có yêu cầu của các đương sự, và yêu cầu áp dụng thời hiệu này phải được đưa ra trước khi Tòa tuyên án sơ thẩm.

4.2 Thẩm quyền giải quyết tranh chấp

Giải quyết tranh chấp thừa kế từ vợ chồng không hợp pháp là tranh chấp về thừa kế tài sản. Căn cứ vào quy định tại Khoản 5 Điều 26 và điểm a Khoản 1 Điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 (viết tắt là BLTTDS 2015) thì đây là tranh chấp về dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân cấp huyện.

Xem thêm về thẩm quyền giải quyết tranh chấp: https://luatlongphan.vn/xac-dinh-tham-quyen-cua-toa-an-trong-to-tung-dan-su

Người có quyền khởi kiện gửi đơn khởi kiện (đáp ứng điều kiện tại Khoản 4 Điều 189 BLTTDS 2015) đến tòa án có thẩm quyền để yêu cầu giải quyết theo trình tự thủ tục được quy định trong BLTTDS 2015.

Trên đây là những quy định của pháp luật về việc tranh chấp thừa kế từ vợ chồng không hợp pháp. Trong trường hợp Quý bạn đọc có thắc mắc hay vấn đề nào chưa rõ, xin hãy liên hệ ngay với Công ty Luật TNHH MTV Long Phan PMT để được tư vấn miễn phí.



January 10, 2020 at 10:00AM

Tranh chấp thừa kế là nợ giải quyết như thế nào?

Tranh chấp thừa kế là nợ không còn là vấn đề hiếm gặp hiện nay. Tuy nhiên, khi tranh chấp xảy ra, cả hai bên đều sẽ rất đau đầu để tìm ra một cách giải quyết hợp lý. Chính chủ nợ và những người thừa kế khi rơi vào hoàn cảnh người vay/người thân qua đời mà để lại nợ, họ sẽ không biết cách nào xử lý vừa đúng luật vừa không phi đạo đức. Vậy nên, qua bài viết này, chúng tôi xin gửi đến các bạn những hướng đi để giải quyết hết tất cả các vấn đề trên.

trinh tu tien hanh giai quyet tranh chap no do nguoi than da chet de lai
Thủ tục giải quyết tranh chấp nợ do người chết để lại

1. Nợ theo pháp luật được hiểu như thế nào

  • Có thể hiểu nợ một thuật ngữ thường được sử dụng trong trường hợp phải thực hiện một nghĩa vụ hoàn trả hay “đền bù về tài sản” vật chất.
  • Nợ được hình thành khi một người cho vay đồng ý cho người vay vay một lượng tài sản nhất định. Trong xã hội hiện đại, nợ thường được đi kèm với sự đảm bảo khả năng thanh toán với một mức lãi suất nhất định. tính theo thời điểm…
  • Tuy nhiên, theo pháp luật Việt Nam, nợ lại được định nghĩa như sau: Nợ là khoản phải hoàn trả, bao gồm khoản gốc, lãi, phí và chi phí khác có liên quan tại một thời điểm, phát sinh từ việc vay của chủ thể được phép vay vốn theo quy định của pháp luật Việt Nam.

2. Sau khi người vay nợ chết thì khoản nợ được xử lý như thế nào ?

Theo quy định tại Điều 615 Bộ luật Dân sự 2015 thì khi người vay nợ chết, những người thừa kế vẫn phải trả nợ thay cho họ trong phạm vi di sản mà người chết đó để lại. Điều này cũng đồng nghĩa rằng dù người vay nợ chết thì việc trả nợ vẫn phải được thực hiện.

Có hai trường hợp có thể xảy ra:

Trường hợp 1: DI SẢN người chết chưa được phân chia theo khoản 2 Điều 615 Bộ luật Dân sự 2015

  •  Lúc này, tài sản sẽ được giao cho người quản lý di sản trong coi, gìn giữ. Người quản lý di sản theo Điều 616 Bộ luật Dân sự 2015 là những người được chỉ định trong di chúc hoặc do những người thừa kế thỏa thuận cử ra.
  • Trường hợp không có thỏa thuận hoặc di chúc không chỉ định thì người đang chiếm hữu, quản lý di sản đó vẫn được quyền tiếp tục quản lý cho đến khi cử được người quản lý di sản mới. Trường hợp vẫn chưa xác định được ai là người quản lý di sản thì cơ quan Nhà nước sẽ thay mặt quản lý những di sản này.
  •  Nghĩa vụ trả nợ lúc này vẫn sẽ được người quản lý di sản thực hiện trong trường hợp có thỏa thuận của những người thừa kế trong phạm vi di sản do người chết để lại.

Trường hợp 2: Di sản người chết đã được phân chia theo khoản 3 Điều 615 Bộ luật Dân sự

  •  Trong trường hợp này, mỗi người thừa kế thực hiện nghĩa vụ tài sản do người chết để lại tương ứng nhưng không vượt quá phần tài sản mà mình đã nhận (Trừ trường hợp các đồng thừa kế có thỏa thuận khác)
  •  Điều này đồng nghĩa với việc, dù di chúc có quy định rõ ai là người có nghĩa vụ trả hết toàn bộ số nợ. Thì họ cũng chỉ có nghĩa vụ trả nợ trong phạm vi tương ứng với phần di sản mình được nhận.
  •  Một ví dụ cụ thể như sau:

Ông A, bà B có 3 người con là C, D, E. Ông bà nội ngoại đều mất sớm. Bà B cũng mất cách đây vài năm và đã chia di sản. Ông A thì có khoản nợ 2 tỷ đồng. Ngày ông A chết, ông A để lại khối di sản 4 tỷ đồng. Di chúc ông A có đề rõ rằng, C sẽ nhận được khối di sản trị giá 1 tỷ đồng nhưng phải trả hết nợ thay cho ông A. D được nhận 2 tỷ và E được nhận 1 tỷ còn lại.

Xét trường hợp này, C được nhận 25% khối di sản, D nhận được 50% khối di sản, E nhận được 25% khối di sản. Vì thế, căn cứ theo khoản 3 Điều 615 Bộ luật Dân sự thì C chỉ có nghĩa vụ trả phần nợ tương ứng là 25% tức là 500 triệu đồng. D phải trả khoản nợ tương ứng 50% là 1 tỷ và tương tự với E, phải trả khoản nợ tương ứng với 25% di sản nhận được, tức là 500 triệu đồng.

3. Các tranh chấp về thừa kế nợ phổ biến hiện nay và cách giải quyết

trinh tu thu tuc giai quyet tranh chap no do nguoi chet de lại
Cách giải quyết tranh chấp nợ do người chết để lại

Hiện nay, có hai loại tranh chấp về thừa kế nợ phổ biến, bao gồm:

  •  Tranh chấp giữa các đồng thừa kế về việc ai có nghĩa vụ trả nợ
  •  Tranh chấp giữa chủ nợ và các đồng thừa kế về khoản nợ

Cách giải quyết thứ nhất: Các bên tổ chức gặp mặt và tiến hành hòa giải, thương lượng. Việc hòa giải, thương lượng dù có thành công hay không thì vẫn nên lập thành Biên bản để lưu trữ lại và sẽ lấy đó làm chứng cứ về sau nếu có xảy ra tranh chấp.

  1. Cách giải quyết thứ hai: Khởi kiện ra Tòa án
  2. Đối với loại tranh chấp thứ nhất: Tranh chấp giữa các đồng thừa kế về việc ai có nghĩa vụ trả nợ
  •  Tòa án có thẩm quyền giải quyết: Căn cứ theo Điều 35 và 39 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 thì Tòa án nhân dân cấp huyện nơi người bị kiện cư trú sẽ có thẩm quyền giải quyết tranh chấp này.
  •  Thời hiệu khởi kiện: Các trường hợp tranh chấp về việc ai có nghĩa vụ trả nợ này dưới góc độ pháp lý đều được xem là khởi kiện nhằm bác bỏ quyền thừa kế của người khác. Vậy nên, theo khoản 2 Điều 623 thì thời hiệu khởi kiện trong trường hợp này là 10 năm, kể từ thời điểm mở thừa kế.
  •  Hồ sơ nộp Tòa: Người khởi kiện nộp đơn khởi kiện tại Tòa án nhân dân cấp huyện, nơi bị đơn cư trú. Kèm theo đơn khởi kiện là các tài liệu, chứng cứ như: Di chúc, giấy báo tử, giấy khai sinh, chứng minh nhân dân, hộ khẩu, sổ đỏ,… Tất cả các tài liệu trên đều phải được sao y. Trường hợp lúc nộp đơn mà người khởi kiện thiếu một trong các loại giấy tờ trên thì Tòa án vẫn sẽ nhận đơn và yêu cầu người khởi kiện bổ sung sau.
  •  Thời gian giải quyết: Theo điểm a khoản 1 và khoản 4 Điều 203 Bộ luật tố tụng dân sự thì vụ án dân sự liên quan đến tranh chấp giữa các đồng thừa kế về việc ai có nghĩa vụ trả nợ sẽ được Tòa án giải quyết nhanh nhất trong vòng 4 – 6 tháng.

Đối với loại tranh chấp thứ hai: Tranh chấp giữa chủ nợ và các đồng thừa kế về khoản nợ

  •  Tòa án có thẩm quyền giải quyết: Căn cứ theo Điều 35 và 39 Bộ luật tố tụng dân sự thì Tòa án nhân dân cấp huyện nơi người bị kiện cư trú sẽ có thẩm quyền giải quyết tranh chấp này.
  •  Thời hiệu khởi kiện: Căn cứ khoản 3 Điều 623 Bộ luật Dân sự thì thời hiệu yêu cầu người thừa kế thực hiện nghĩa vụ về tài sản của người chết để lại là 03 năm, kể từ thời điểm mở thừa kế. Chủ nợ có quyền khởi kiện bất kỳ lúc nào trong khoảng thời gian 03 năm này.
  •  Hồ sơ nộp Tòa: Người khởi kiện nộp đơn khởi kiện tại Tòa án nhân dân cấp huyện, nơi bị đơn cư trú.
  •  Thời gian giải quyết: Theo điểm a khoản 1 và khoản 4 Điều 203 Bộ luật tố tụng dân sự thì vụ án dân sự liên quan đến tranh chấp giữa các đồng thừa kế về việc ai có nghĩa vụ trả nợ sẽ được Tòa án giải quyết nhanh nhất trong vòng 4 – 6 tháng.

Trên đây là toàn bộ bài hướng dẫn liên quan đến vấn đề giải quyết tranh chấp việc trả nợ do thừa kế từ người đã chết. Trường hợp có bất kỳ thắc mắc nào liên quan đến bài viết hoặc đang cần tư vấn, hỗ trợ pháp lý, xin vui lòng liên hệ đến công ty Luật Long Phan PMT để được hỗ trợ giải quyết. Xin cảm ơn



January 10, 2020 at 07:00AM

Thứ Tư, 1 tháng 1, 2020

Thủ tục khởi kiện đòi bồi thường do bị lấy lại mặt bằng trái luật

Hiện nay, việc thuê nhà, thuê mặt bằng rất phổ biển, đặc biệt tại các khu vực thành phố lớn. Trong một số trường hợp, người cho thuê tự ý lấy lại mặt bằng không phù hợp với quy định của pháp luật. Khi đó, người thuê phải làm gì để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình, có thể khởi kiện không, trình tự thủ tục thế nào? Qua phạm vi bài viết, chúng tôi sẽ làm rõ về vấn đề này.

Khi tien hanh lay mat bang khong dung theo trinh tu phap luat thi phai boi thuong
Yêu cầu bồi thường do bị lấy mặt bằng trái luật

1.   Quy định về hợp đồng thuê mặt bằng

  • Hợp đồng cho thuê mặt bằng thực chất là một dạng hợp đồng thuê tài sản.
  • Theo quy định tại Điều 472 Bộ luật Dân sự 2015 thì: “Hợp đồng thuê tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho thuê giao tài sản cho bên thuê để sử dụng trong một thời hạn, bên thuê phải trả tiền thuê”.
  • Hợp đồng cho thuê mặt bằng có thể hiểu là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó, bên cho thuê giao đối tượng tài sản là mặt bằng cho cho bên thuê để sử dụng trong một thời hạn thỏa thuận, bên thuê phải trả tiền thuê.
  • Quyền và nghĩa vụ của bên thuê, bên cho thuê được các bên thỏa thuận và ghi nhận trong hợp đồng thuê và theo quy định của pháp luật. Trong đó, nghĩa vụ quan trọng nhất của bên thuê là trả tiền cho bên cho thuê đúng như thỏa thuận và giữ gìn tài sản thuê; của bên cho thuê là đảm bảo cho bên thuê được thuê đúng tài sản như đã thỏa thuận trong suốt thời gian thuê.

2.   Thế nào là lấy lại mặt bằng trái luật?

Ben cho thue don phuong cham dut hop dong thue trai quy dinh va lay lai mat bang la hanh vi lay lai mat bang trai luat
Trường hợp hành vi lấy lại mặt bằng được xem là trái luật
  • Điều 478 Bộ luật Dân sự 2015 quy định: “Bên cho thuê phải bảo đảm quyền sử dụng tài sản ổn định cho bên thuê. Trường hợp có tranh chấp về quyền sở hữu đối với tài sản thuê mà bên thuê không được sử dụng tài sản ổn định thì bên thuê có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại”.
  • Theo đó, bên cho thuê có trách nhiệm phải đảm bảo cho bên thuê sử dụng ổn định mặt bằng trong suốt thời gian thuê. Trong trường hợp vì lý do nào đó không thuộc các trường hợp được nêu trong hợp đồng mà bên thuê tự ý lấy lại mặt bằng thì được xem là lấy lại mặt bằng trái luật.
  • Như vậy, lấy lại mặt bằng trái luật có thể hiểu là trường hợp bên cho thuê đơn phương chấm dứt hợp đồng thuê trái quy định trong hợp đồng và lấy lại mặt bằng.
  • Lưu ý: Trường hợp có tranh chấp về quyền sở hữu đối với tài sản thuê mà bên thuê không được sử dụng tài sản ổn định thì bên thuê có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại.

3.   Hệ quả của đơn phương chấm dứt hợp đồng thuê mặt bằng trái luật là gì?

  • Yêu cầu bồi thường thiệt hại

Việc đơn phương chấm dứt hợp đồng là một hành vi vi phạm hợp đồng. Nếu chính vì hành vi này khiến bên thuê bị thiệt hại thì bên thuê có quyền yêu cầu bên thuê bồi thường thiệt hại cho lợi ích mà lẽ ra mình sẽ được hưởng do hợp đồng mang lại.

Ngoài ra, bên thuê còn có thể yêu cầu bên cho thuê chi trả chi phí phát sinh do không hoàn thành nghĩa vụ hợp đồng mà không trùng lặp với mức bồi thường thiệt hại cho lợi ích mà hợp đồng mang lại.

  • Yêu cầu phạt vi phạm hợp đồng

Ngoài ra, trong trường hợp nếu trong hợp đồng có thỏa thuận về phạt vi phạm hợp đồng thì việc đơn phương chấm dứt hợp đồng cũng khiến bên cho thuê có nghĩa vụ chịu phạt vi phạm.

  • Yêu cầu bồi thường thiệt hại đồng thời với phạt vi phạm

Vì bản chất của phạt vi phạm và bồi thường thiệt hại là khác nhau, do đó, phạt vi phạm hợp đồng không loại trừ trách nhiệm bồi thường thiệt hại.

Các bên có thể thỏa thuận về việc bên vi phạm nghĩa vụ chỉ phải chịu phạt vi phạm mà không phải bồi thường thiệt hại hoặc vừa phải chịu phạt vi phạm và vừa phải bồi thường thiệt hại.

Trường hợp các bên có thỏa thuận về phạt vi phạm nhưng không thỏa thuận về việc vừa phải chịu phạt vi phạm và vừa phải bồi thường thiệt hại thì bên vi phạm nghĩa vụ chỉ phải chịu phạt vi phạm.

Đối với mỗi hành vi vi phạm và hậu quả trong từng trường hợp sẽ có những biện pháp xử lý khác nhau
Chế tài khi lấy mặt bằng trái luật

4.   Trình tự, thủ tục khởi kiện đòi bồi thường

Thời hiệu khởi kiện

Điều 588 Bộ luật Dân sự 2015 quy định: “Thời hiệu khởi kiện yêu cầu bồi thường thiệt hại là 03 năm, kể từ ngày người có quyền yêu cầu biết hoặc phải biết quyền, lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm”.

Việc bên thuê khởi kiện trong thời hạn 03 năm kể từ ngày biết quyền, lợi ích của mình bị xâm phạm sẽ bảo vệ triệt để quyền của bên thuê. Điều này không có nghĩa là hết thời hiệu khởi kiện thì bên thuê không có quyền khởi kiện.

Cơ quan có thẩm quyền giải quyết

Vì đây là một tranh chấp dân sự, do đó, khi các bên không thể thương lượng, thỏa thuận lại về cách giải quyết thì có thể khởi kiện để yêu cầu Tòa án bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình. Vì yêu cầu khởi kiện là đòi bồi thường do bị lấy mặt bằng trái luật, do đó, Tòa án nhân dân cấp huyện nơi bên cho thuê cư trú, làm việc là Tòa án có thẩm quyền giải quyết vụ việc.

Thủ tục giải quyết được tiến hành thế nào?

  1. Sau khi xác định Tòa án có thẩm quyền, người khởi kiện gửi hồ sơ khởi kiện gồm đến Tòa án.
  2. Đơn khởi kiện (phải đáp ứng các điều kiện tại Điều 189 Bộ luật Tố tụng Dân sự);
  3. Bản sao các giấy tờ chứng minh nhân thân người khởi kiện;
  4. Các tài liệu, chứng cứ khác hiện có để chứng minh yêu cầu khởi kiện (hợp đồng thuê,..).
  5. Tòa án có trách nhiệm cấp ngay người khởi kiện giấy xác nhận đã nhận đơn.
  6. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn khởi kiện, Chánh án Tòa án phân công một Thẩm phán xem xét đơn khởi kiện.
  7. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày được phân công, Thẩm phán phải xem xét đơn khởi kiện có đủ điều kiện thụ lý hay không. Đồng thời, nếu xét thấy vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án thì Thẩm phán phải thông báo ngay cho người khởi kiện để người khởi kiện đến Tòa án làm thủ tục nộp tiền tạm ứng án phí.
  8. Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được giấy báo của Tòa án về việc nộp tiền tạm ứng án phí, người khởi kiện phải nộp tiền tạm ứng án phí và nộp cho Tòa án biên lai thu tiền tạm ứng án phí. Khi đó, Thẩm phán được phân công thụ lý vụ án và giải quyết vụ án theo đúng trình tự pháp luật.

Trên đây là toàn bộ nội dung tư vấn của chúng tôi giải đáp về vấn để “Thủ tục khởi kiện đòi bổi thường do bị lấy mặt bằng trái luật”. Nếu có thắc mắc về vấn đề trên hoặc Quý khách hàng muốn được tư vấn trực tiếp hoặc yêu cầu hỗ trợ, vui lòng liên hệ Công ty Luật Long Phan PMT.

Bài viết nói về: Thủ tục khởi kiện đòi bồi thường do bị lấy lại mặt bằng trái luật
Nguồn trích dẫn từ:Luật Long Phan PMT
Tác giả:Phan Mạnh Thăng



January 02, 2020 at 01:00PM

Thủ tục khai di sản thừa kế theo di chúc, theo pháp luật

Hiện nay có hai dạng thừa kế, đó là thừa kế theo pháp luật và thừa kế theo di chúc. Theo đó người hưởng thừa kế phải làm thủ tục khai nhận di sản thừa kế theo quy định của pháp luật để xác lập quyền tài sản của mình đối với phần di sản được hưởng. Nhằm hỗ trợ Quý khách trong thủ tục khai di sản thừa kế theo di chúc, theo pháp luật, chúng tôi xin được cung cấp thông tin qua bài viết dưới đây.

cach de duoc nhan di san thua ke dung luat
Thủ tục khai nhận di sản thừa kế theo quy định của pháp luật

1. Thừa kế theo di chúc là gì?

PHÁP LUẬT tôn trọng và bảo vệ việc một người trước khi chết định đoạt lại tài sản của mình cho người khác thể hiện qua việc lập di chúc.

Theo đó để di chúc được coi là hợp pháp phải đáp ứng các điều kiện về:

  • Chủ thể lập di chúc,
  • Nội dung,
  • Hình thức của di chúc phải đảm bảo theo các yêu cầu của pháp luật.

Sau khi người để lại di chúc chết, di chúc sẽ phát sinh hiệu lực, những người hưởng di sản thừa kế theo di chúc có thể tiến hành “thủ tục khai” nhận di sản thừa kế theo quy định của pháp luật.

Tuy nhiên có những trường hợp người không có tên trong di chúc vẫn được nhận di sản khi họ thuộc các đối tượng hưởng thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc quy định tại Điều 644 của Bộ luật Dân sự 2015, là những người vẫn được hưởng phần di sản bằng hai phần ba suất của một người thừa kế theo pháp luật nếu di sản được chia theo pháp luật, trong trường hợp họ không được người lập di chúc cho hưởng di sản hoặc chỉ cho hưởng phần di sản ít hơn hai phần ba suất đó:

  • Con chưa thành niên, cha, mẹ, vợ, chồng;
  • Con thành niên mà không có khả năng lao động.
khi nao nguoi khong co ten trong di chuc van duoc thua ke di san
Quy định về thừa kế theo di chúc và thừa kế theo pháp luật

2. Thừa kế theo pháp luật là gì?

Thừa kế theo pháp luật là thừa kế theo hàng thừa kế, điều kiện và trình tự thừa kế do pháp luật quy định. Điều 650 của BLDS 2015, thừa kế theo pháp luật sẽ được áp dụng trong những trường hợp sau:

  • Không có di chúc
  • Di chúc không hợp pháp
  • Những người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; cơ quan, tổ chức được hưởng thừa kế theo di chúc không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế
  • Những người được chỉ định làm người thừa kế theo di chúc mà không có quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản

Những người được hưởng di sản thừa kế theo pháp luật không phụ thuộc vào mức độ năng lực hành vi. Mọi người điều bình đẳng trong việc hưởng di sản thừa kế của người chết, thực hiện nghĩa vụ mà người chết chưa thực hiện được trong phạm vi di sản mình nhận.

Người thừa kế theo pháp luật được xác định theo hàng thừa kế. Những người cùng hàng thừa kế được hưởng di sản bằng nhau và những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản. Theo Điều 651 BLDS 2015, những người thừa kế theo pháp luật được quy định như sau:

  • Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết
  • Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại
  • Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại

3. Khai nhận di sản thừa kế

Thủ tục khai nhận di sản thừa kế được quy định tại Điều 57, Điều 58 Luật Công chứng 2014, những người thừa kế theo pháp luật hoặc theo di chúc không xác định rõ phần di sản được hưởng của từng phần thì có quyền yêu cầu công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản.

Thứ nhất, người thừa kế hoặc người được ủy quyền liên hệ tổ chức công chứng và xuất trình hồ sơ theo quy định.

Thứ hai, sau khi kiểm tra hồ sơ thấy đầy đủ, phù hợp quy định pháp luật, tổ chức công chứng tiến hành thụ lý công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản, văn bản khai nhận di sản.

Việc thụ lý phải được niêm yết trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày niêm yết. Việc niêm yết do tổ chức hành nghề công chứng thực hiện tại trụ sở của UBND cấp xã nơi thường trú cuối cùng của người để lại di sản; trường hợp không xác định được nơi thường trú cuối cùng thì niêm yết tại nơi tạm trú có thời hạn cuối cùng của người đó hoặc nơi có bất động sản là di sản.

Thứ ba, sau 15 ngày niêm yết, nếu không có khiếu nại, tố cáo thì cơ quan công chứng chứng nhận văn bản thừa kế. Các đồng thừa kế có thể lập văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế hoặc Văn bản khai nhận di sản thừa kế.

Khi đã hoàn tất thủ tục khai nhận di sản thừa kế trên, người được hưởng di sản phải thực hiện thủ tục đăng ký quyền tài sản đối với tài sản phải đăng ký quyền sở hữu theo quy định của pháp luật:

  • Đối với tài sản là đất đai, nhà cửa thì người thừa kế thực hiện thủ tục đăng ký tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện tại nơi có đất
  • Đối với tài sản là ô tô, xe máy thì người thừa kế thực hiện thủ tục đăng ký tại Cơ quan đăng ký xe.

4. Hồ sơ thực hiện thủ tục khai nhận sản

cac buoc tien hanh khai nhan di san thua ke
Hồ sơ cần thiết khi tiến hành thủ tục khai nhận di sản thừa kế

Hồ sơ thực hiện thủ tục khai nhận di sản thừa kế gồm:

  • Giấy chứng tử của người để lại di sản
  • Các giấy tờ chứng minh về tài sản của người để lại di sản bao gồm: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; sổ tiết kiệm; giấy đăng ký xe; giấy chứng nhận cổ phần…
  • Giấy tờ về nhân thân của người thừa kế: CMND, hộ khẩu,…
  • Di chúc (nếu có)
  • Giấy tờ chứng minh quan hệ nhân thân giữa người để lại di sản và người nhận di sản (áp dụng cho trường hợp thừa kế theo pháp luật)
  • Giấy đăng ký kết hôn hoặc xác nhận tình trạng hôn nhân của người để lại di sản (nếu có)

Qua bài viết trên, chúng tôi đã cung cấp các thông tin liên quan đến thủ tục khai di sản thừa kế theo di chúc, theo pháp luật. Nếu Quý khách cần sự hỗ trợ hay bất cứ sự tư vấn thêm liên quan về vấn đề này xin hãy liên hệ ngay đến Công ty Luật Long Phan PMT để nhận được sự phục vụ chất lượng nhất.



January 01, 2020 at 11:36PM