Thứ Năm, 26 tháng 8, 2021

Căn cứ xác định người lao động thường xuyên không hoàn thành công việc

Căn cứ xác định người lao động thường xuyên không hoàn thành công việc đang là vấn đề được rất nhiều người quan tâm. Bởi nó có liên quan đến quyền lợi của người lao động và được xem là một trong những căn cứ để người sử dụng lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động với người lao động. Bài viết này sẽ cung cấp cho bạn những thông tin để có thể hiểu rõ hơn những quy định về vấn đề trên. 

Căn cứ xác định người lao động thường xuyên không hoàn thành công việc

Căn cứ xác định người lao động thường xuyên không hoàn thành công việc

Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người sử dụng lao động

Căn cứ theo điểm a khoản 1 Điều 36 Bộ luật lao động 2019 thì người sử dụng lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong trường hợp:

Người lao động thường xuyên không hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động được xác định theo tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thành công việc trong quy chế của người sử dụng lao động. Quy chế đánh giá mức độ hoàn thành công việc do người sử dụng lao động ban hành nhưng phải tham khảo ý kiến tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở;

Quy định pháp luật về người lao động thường xuyên không hoàn thành công việc

Khoản 1 Điều 12 Nghị định 15/2015/NĐ-CP quy định người sử dụng lao động phải quy định cụ thể tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thành công việc trong quy chế của doanh nghiệp, làm cơ sở đánh giá người lao động thường xuyên không hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động. Quy chế đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ do người sử dụng lao động ban hành sau khi có ý kiến của tổ chức đại diện tập thể lao động tại cơ sở.

Tuy nhiên, nghị định này đã hết hiệu lực còn Nghị định 145/2020/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Bộ luật lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động lại không quy định rõ ràng về người lao động thường xuyên không hoàn thành công việc.

Căn cứ xác định người lao động thường xuyên không hoàn thành công việc

Quy định pháp luật

Quy định pháp luật

Hiện nay pháp luật chưa có ghi nhận cụ thể về tiêu chí đánh giá mức độ không thường xuyên hoàn thành công việc. Do đó, để có căn cứ đánh giá mức độ hoàn thành công việc cần phải căn cứ vào Quy chế của công ty.  Điều này đòi hỏi phía người sử dụng lao động phải xây dựng và ban hành Quy chế về việc đánh giá mức độ hoàn thành công việc của người lao động.

Thế nên, nếu trường hợp người sử dụng lao động không ban hành bản quy chế này thì rõ ràng sẽ gây nên khó khăn, bất cập trong việc đánh giá một cách chính xác, khách quan căn cứ như thế nào là “người lao động thường xuyên không hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động” và từ đó dễ gây ra tranh chấp giữa người lao động và người sử dụng lao động.

Như vậy, mỗi doanh nghiệp sẽ phải xây dựng quy chế riêng phù hợp với điều kiện sản xuất – kinh doanh của mình.

Thủ tục ban hành quy chế đánh giá mức độ hoàn thành công việc của người lao động

Thứ nhất, cần xây dựng dự thảo quy chế: Người sử dụng lao động phải xây dựng các quy định cụ thể tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thành công việc trong quy chế của doanh nghiệp. Theo đó, các phòng ban trong doanh nghiệp phối hợp để xây dựng dự thảo Quy chế. Nội dung Quy chế có thể  gồm các nội dung: nguyên tắc đánh giá, trình tự, thời điểm đánh giá, thang điểm, thẩm quyền đánh giá.

Thứ hai, phải lấy ý kiến Công đoàn cơ sở và ra Quyết định ban hành Quy chế: Phía người sử dụng lao động sẽ làm việc với Ban chấp hành Công đoàn cơ sở để trao đổi, lấy ý kiến, trên cơ sở có sự thống nhất. Sau đó người có thẩm quyền của doanh nghiệp sẽ ký Quyết định ban hành Quy chế này. Quy chế này cũng cần được thể hiện, ghi nhận trong Thỏa ước lao động tập thể của công ty.

Xử lý khi người lao động thường xuyên không hoàn thành công việc

Xử lý khi người lao động thường xuyên không hoàn thành công việc

Xử lý khi người lao động thường xuyên không hoàn thành công việc

Trong quan hệ lao động, việc đánh giá hiệu quả làm việc của người lao động có ý nghĩa vô cùng quan trọng, bởi nó có liên quan đến quyền lợi của người lao động. Mặt khác, đây cũng được xem là một trong những căn cứ để người sử dụng lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động với người lao động khi người lao động thường xuyên không hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động theo điểm a khoản 1 Điều 36 Bộ luật lao động 2019.

>> Xem thêm: Thủ tục chấm dứt hợp đồng không xác định thời hạn

Trên đây là bài viết về căn cứ xác định người lao động thường xuyên không hoàn thành công việc, đặc biệt là hướng xử lý trong trường hợp này. Nếu quý khách còn có thắc mắc liên quan đến bài viết hoặc cần hỗ trợ TƯ VẤN LUẬT LAO ĐỘNG hãy liên hệ với chúng tôi qua HOTLINE 1900.63.63.87 để được hỗ trợ và tư vấn.

*Lưu ý: Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo. Tùy từng thời điểm và đối tượng khác nhau mà nội dung tư vấn trên có thể sẽ không còn phù hợp. Mọi thắc mắc, góp ý xin vui lòng liên hệ về email: pmt@luatlongphan.vn hoặc info@luatlongphan.vn.



Nguồn: Thạc Sĩ – Luật Sư Phan Mạnh Thăng – Luật Long Phan PMT

Các điểm cần lưu ý đối với Hợp đồng thầu phụ

Trong những công trình lớn thì cần rất nhiều sự hợp tác giữa nhà thầu chính và các nhà thầu phụ. Nhà thầu phụ khi hợp tác, liên kết thực hiện công việc với nhà thầu chính cần ký kết hợp đồng thầu phụ. Những điều khoản, luật lệ ràng buộc ở trong hợp đồng, sự rõ ràng trong mối quan hệ với nhà thầu chính là những vấn đề cần hết sức lưu ý. Để làm rõ vấn đề này sau đây, Luật sư sẽ tư vấn về Các điểm cần lưu ý đối với Hợp đồng thầu phụ.

Các điểm cần lưu ý đối với Hợp đồng thầu phụ

Các điểm cần lưu ý đối với Hợp đồng thầu phụ

Tính độc lập giữa hợp đồng chính và hợp đồng phụ

Đây là điều mà nhà thầu phụ cần lưu ý, hiểu rõ khi ký kết hợp đồng với nhà thầu chính. Hợp đồng thầu phụ là một hợp đồng xây dựng thông thường, bên giao thầu sẽ là nhà thầu chính và bên nhận thầu sẽ là nhà thầu phụ. Do đó, khi ký kết hợp đồng, nhà thầu phụ cần hết sức lưu ý đến vấn đề chủ thể nếu có bất cứ vấn đề nào phát sinh thì đó vẫn là vấn đề, điều khoản về chủ thể trong hợp đồng là nhà thầu chính và nhà thầu phụ, không liên quan đến chủ đầu tư.

Bên cạnh đó, nhà thầu phụ cần lưu ý đến các điều khoản khác như tính hợp lệ, quyền lợi và nghĩa vụ của các bên, công việc được giao, vi phạm hợp đồng,…

Giá hợp đồng

Nhà thầu phụ phải xác định rõ trên hợp đồng rằng không đề cập đến chủ đầu tư là bên liên quan đến quyết định giá. Thường thì hợp đồng nhà thầu phụ ký kết với nhà thầu chính, nên về mặt tiền công, thầu phụ sẽ tìm thầu chính để bàn bạc. Nếu chấp nhận điều khoản có chủ đầu tư thì tương lai thanh toán và giá trị cuối cùng nhà thầu phụ có thể nhận được sẽ do các chủ thể khác quyết định bao gồm nhà thầu chính và chủ đầu tư.

Cần bàn bạc chọn cách tính giá: giá trọn gói hay giá tính trên khối lượng nguyên vật liệu cần dùng. Với những trường hợp phát sinh nằm ngoài hợp đồng như mua gấp thiết bi với số lượng lớn, thuê thêm lượng công nhân bên ngoài nhiều, phải tăng ca,… nhà thầu phụ cũng cần thảo luận trước để khi xảy ra không gây tranh cãi của cả 3 bên.

Tiến độ công việc

Nhà thầu phụ cần đàm phán, bàn bạc kỹ điều khoản này để tránh xảy ra thiệt hại tối đa nhất có thể. Phải tính toán được khả năng thực hiện công việc theo tiến độ hợp đồng, nếu không đảm bảo thì phải yêu cầu tăng thêm thời gian hoặc tăng thêm giá cả để sử dụng nguồn lực bên ngoài; cần nêu rõ các yếu tố ảnh hưởng đến tiến độ hợp đồng như: điều chỉnh khối lượng công việc, tạm ngừng hợp đồng, chậm bàn giao mặt bằng, trì hoãn tiến độ do lỗi của nhà thầu chính…

Căn cứ theo Điểm d khoản 1 điều 47 Nghị định 50/2021/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị định 37/2015/NĐ-CP quy định tổng thầu, nhà thầu chính không được giao lại toàn bộ công việc theo hợp đồng cho nhà thầu phụ thực hiện. Vì vậy, nhà thầu phụ cần kiểm tra kĩ càng phần khối lượng, tỷ lệ phần trăm công việc, để tránh bị thầu chính giao hết việc.

>>Xem thêm: Mẫu Phụ Lục Hợp Đồng Xây Dựng

Nghiệm thu – bàn giao

Căn cứ vào yêu cầu hợp đồng của nhà thầu phụ và các tài liệu, bản vẽ đính kèm mà ta quy ra thành điều kiện nghiệm thu. Trong hợp đồng ký kết cần phải nêu rõ từng hạng mục nghiệm thu cụ thể như: quy trình, nhân công, thời gian thông báo,…

Điều kiện nghiệm thu phải căn cứ vào yêu cầu của hợp đồng và các tài liệu, bản vẽ đính kèm hợp đồng thầu phụ, không căn cứ vào hợp đồng chính. Ngoài ra, trong hợp đồng ký kết cần phải nêu rõ từng hạng mục nghiệm thu cụ thể như: quy trình, nhân sự, thời gian thông báo,…

>>Xem thêm: Không Thực Hiện Nghĩa Vụ Hợp Đồng Xây Dựng Giải Quyết Thế Nào?

Thanh toán

Vì hợp đồng của nhà thầu phụ là hợp đồng riêng với duy nhất nhà thầu xây dựng chính, nên việc thanh toán cũng phải độc lập, chứ không thể tính chung với hợp đồng chính giữa nhà thầu xây dựng chính và chủ đầu tư. Vì mọi công việc, giao tiếp của nhà thầu phụ là diễn ra giữa 2 bên nhà thầu chính và bên nhà thầu phụ.

Nhà thầu phụ cần lưu ý một số điều khoản thanh toán như: đàm phán tiến độ thanh toán (theo từng đợt hoặc thanh toán một lần) càng chi tiết càng tốt, để có thể thanh toán nhanh sau từng phần công việc và hạn chế rủi ro, nên loại trừ các điều kiện liên quan đến chủ đầu tư trong hồ sơ thanh toán; cần thương lượng mức tạm ứng hợp đồng hợp lý để giải quyết các vấn đề tài chính của nhà thầu phụ liên quan đến việc thực hiện hợp đồng.

Thực hiện hợp đồng

Điều cuối cùng trong lưu ý dành cho nhà thầu phụ là khi bắt tay vào thực hiện công việc, cần tuân theo những gì mà hợp đồng đã nêu, thực hiện đúng với nghĩa vụ của mình trong hợp đồng. Một vấn đề mà nhà thầu phụ thường mắc phải là hợp đồng chỉ để ký còn thực hiện công việc thì theo yêu cầu của nhà thầu chính hoặc nhà đầu tư. Đây là một vấn đề quan trọng vì khi xảy ra tranh chấp thì không có chứng cứ chứng minh cho việc này.

Các công việc ngoài hợp đồng và các yêu cầu khác của nhà thầu chính trong quá trình thi công cũng cần có văn bản, được ký kết rõ ràng đề phòng những vấn đề pháp lý xảy ra về sau, nếu không sẽ gây bất lợi rất lớn cho nhà thầu phụ nếu có bất kỳ sơ suất hay sự cố nào.

Thực hiện hợp đồng

Thực hiện hợp đồng

Dịch vụ soạn thảo hợp đồng của Công ty Luật Long Phan PMT

Nội dung công việc

  • Soạn thảo hợp đồng theo yêu cầu của khách hàng và phù hợp với quy định của pháp luật
  • Chỉnh sửa dựa theo hợp đồng theo yêu cầu của khách hàng và phù hợp với quy định của pháp luật
  • Tư vấn trực tiếp hoặc bằng thư điện tử về hợp đồng và các vấn đề pháp lý liên quan đến hợp đồng
  • Tư vấn giải quyết tranh chấp hợp đồng và các vấn đề liên đến tranh chấp hợp đồng
  • Đại diện doanh nghiệp tham gia giải quyết tranh chấp hợp đồng (phụ lục)

Thời hạn giải quyết

  • Từ bảy (03) đến bảy (07) ngày làm việc đối với bản tiếng Việt, kể từ ngày nhận được đầy đủ thông tin từ khách hàng; nếu bản Tiếng Anh cần thêm tối đa ba (03) ngày làm việc để xử lý.
  • Trường hợp cần phải xử lý gấp, thời hạn tối đa hai (02) ngày làm việc kể từ thời điểm nhận đầy đủ thông tin thì mức phí gấp hai (02) lần mức phí như trên;

Liên hệ để được hỗ trợ

Mọi thông tin của khách hàng luôn được lắng nghe qua các nguồn sau:

Email                            : pmt@luatlongphan.vn

Hotline                          : 1900.63.63.87

Fanpage               : LUẬT LONG PHAN

Zalo                     : LONG PHAN PMT LAW FIRM – 0819.700.748

Trụ sở công ty              : Tầng 14 Tòa nhà HM Tower, 412 Nguyễn Thị Minh Khai, Phường 5, Quận 3, TP.HCM.

Văn phòng giao dịch  : 277/45 Xô Viết Nghệ Tĩnh, Phường 15, Quận Bình Thạnh, Tp. Hồ Chí Minh.

Dịch vụ soạn thảo hợp đồng của Công ty Luật Long Phan PMT

Dịch vụ soạn thảo hợp đồng của Công ty Luật Long Phan PMT

>>Xem thêm: Tư Vấn Soạn Hợp Đồng Đấu Thầu

Trên đây là nội dung tư vấn về Các điểm cần lưu ý đối với Hợp đồng thầu phụ. Nếu quý đọc giả gặp bất kỳ khó khăn, vướng mắc hoặc cần sự hỗ trợ từ TƯ VẤN LUẬT HỢP ĐỒNG hãy gọi ngay cho chúng tôi qua HOTLINE: 1900.63.63.87 để được hỗ trợ tốt nhất. Xin cám ơn.

 

*Lưu ý: Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo. Tùy từng thời điểm và đối tượng khác nhau mà nội dung tư vấn trên có thể sẽ không còn phù hợp. Mọi thắc mắc, góp ý xin vui lòng liên hệ về email: pmt@luatlongphan.vn hoặc info@luatlongphan.vn.

 



Nguồn: Thạc Sĩ – Luật Sư Phan Mạnh Thăng – Luật Long Phan PMT

Thứ Tư, 25 tháng 8, 2021

Người Việt Nam định cư ở nước ngoài có được mua đất, nhà ở không?

Người Việt Nam định cư ở nước ngoài có được mua đất, nhà ở không? Vấn đề này được nhiều người quan tâm. Pháp luật Việt Nam đã quy định chặt chẽ điều kiện để người Việt Nam định cư nước ngoài sở hữu nhà, đất. Vậy nôi dung quy định như thế nào? Bài viết dưới đây sẽ cung cấp thông tin đến bạn đọc.

Người Việt Nam định cư ở nước ngoài

Người Việt Nam định cư ở nước ngoài

Người Việt Nam định cư ở nước ngoài

Điều 3 khoản 3 Luật quốc tịch Việt Nam năm 2008 như sau: Người Việt Nam định cư ở nước ngoài là công dân Việt Nam và người gốc Việt Nam cư trú, sinh sống lâu dài ở nước ngoài.

Như vậy, theo khái niệm trên, người Việt Nam định cư ở nước ngoài bao gồm 2 loại là công dân Việt Nam và người gốc Việt Nam cư trú, sinh sống lâu dài ở nước ngoài.

Quy định pháp luật về đối tượng được mua đất ở Việt Nam

Theo quy định tại Điều 5 Luật Đất đai 2013, chỉ những đối tượng sau đây được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai:

  • Tổ chức trong nước gồm cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, tổ chức sự nghiệp công lập và tổ chức khác theo quy định của pháp luật về dân sự (sau đây gọi chung là tổ chức);
  • Hộ gia đình, cá nhân trong nước (sau đây gọi chung là hộ gia đình, cá nhân);
  • Cộng đồng dân cư gồm cộng đồng người Việt Nam sinh sống trên cùng địa bàn thôn, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc, tổ dân phố và điểm dân cư tương tự có cùng phong tục, tập quán hoặc có chung dòng họ;
  • Cơ sở tôn giáo gồm chùa, nhà thờ, nhà nguyện, thánh thất, thánh đường, niệm phật đường, tu viện, trường đào tạo riêng của tôn giáo, trụ sở của tổ chức tôn giáo và cơ sở khác của tôn giáo;

Đối tượng được mua đất tại Việt Nam

Đối tượng được mua đất tại Việt Nam

  • Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao gồm cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện khác của nước ngoài có chức năng ngoại giao được Chính phủ Việt Nam thừa nhận; cơ quan đại diện của tổ chức thuộc Liên hợp quốc, cơ quan hoặc tổ chức liên chính phủ, cơ quan đại diện của tổ chức liên chính phủ;
  • Người Việt Nam định cư ở nước ngoài theo quy định của pháp luật về quốc tịch;
  • Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài gồm doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp liên doanh, doanh nghiệp Việt Nam mà nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần, sáp nhập, mua lại theo quy định của pháp luật về đầu tư.

Các hình thức nhà ở người nước ngoài được sở hữu

Khoản 3 Điều 7 và Điều 159 Luật Nhà ở 2014 thì đối tượng, tổ chức, cá nhân nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam bao gồm:

  • Tổ chức, cá nhân nước ngoài đầu tư xây dựng nhà ở theo dự án tại Việt Nam theo quy định của Luật này và pháp luật có liên quan;
  • Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp nước ngoài, quỹ đầu tư nước ngoài và chi nhánh ngân hàng nước ngoài đang hoạt động tại Việt Nam;
  • Cá nhân nước ngoài được phép nhập cảnh vào Việt Nam, không thuộc diện được hưởng ưu đãi, miễn trừ ngoại giao, lãnh sự theo quy định của pháp luật.
  • Tổ chức, cá nhân nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam thông qua các hình thức sau:
  • Đầu tư xây dựng nhà ở theo dự án tại Việt Nam theo quy định của Luật này và pháp luật có liên quan;
  • Mua, thuê mua, nhận tặng cho, nhận thừa kế nhà ở thương mại bao gồm căn hộ chung cư và nhà ở riêng lẻ trong dự án đầu tư xây dựng nhà ở, trừ khu vực bảo đảm quốc phòng, an ninh theo quy định của Chính phủ.

Điều kiện sở hữu nhà ở đối với người nước ngoài tại Việt Nam

Theo Điều 160 Luật Nhà ở năm 2014, đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài cần đáp ứng đầy đủ các điều kiện trên để mua nhà ở tại Việt Nam:

Trường hợp mang hộ chiếu Việt Nam thì phải còn giá trị và có đóng dấu kiểm chứng nhập cảnh của cơ quan quản lý xuất, nhập cảnh Việt Nam vào hộ chiếu;

Trường hợp mang hộ chiếu nước ngoài thì phải còn giá trị có đóng dấu kiểm chứng nhập cảnh của cơ quan quản lý xuất, nhập cảnh Việt Nam vào hộ chiếu và kèm theo giấy tờ chứng minh còn quốc tịch Việt Nam hoặc giấy tờ xác nhận là người gốc Việt Nam do Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài, cơ quan quản lý về người Việt Nam ở nước ngoài cấp hoặc giấy tờ khác theo quy định của pháp luật Việt Nam.Cá nhân nước ngoài được phép nhập cảnh vào Việt Nam;

Điều kiện để mua nhà ở tại Việt Nam

Điều kiện để mua nhà ở tại Việt Nam

Hình thức: mua, thuê mua nhà ở thương mại của doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh bất động sản; mua, nhận tặng cho, nhận đổi, nhận thừa kế nhà ở của hộ gia đình, cá nhân; nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất ở trong dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại được phép bán nền để tự tổ chức xây dựng nhà ở theo quy định của pháp luật;

Người Việt Nam định cư ở nước ngoài phải có đủ năng lực hành vi dân sự để thực hiện giao dịch về nhà ở (trong đó có giao dịch tặng cho nhà ở) theo quy định của pháp luật Việt Nam, phải thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở tại Việt Nam theo quy định của Luật này và không bắt buộc phải có đăng ký tạm trú hoặc đăng ký thường trú tại nơi có nhà ở được giao dịch.

Quyền và nghĩa vụ sử dụng đất của người Việt định cư ở nước ngoài

Người Việt Nam định cư ở nước ngoài là một trong những đối tượng của người sử dụng đất do vậy họ sẽ có được hưởng những quyền và nghĩa vụ chung của người sử dụng đất.

  • Người Việt định cư ở nước ngoài thuộc diện sở hữu nhà ở tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về nhà ở được nhận chuyển quyền sử dụng đất ở thông qua việc nhận tặng cho nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở hoặc được nhận quyền sử dụng đất ở trong các dự án phát triển nhà ở.
  • Được chuyển quyền sử dụng đất ở khi bán, tặng cho, để thừa kế; tặng cho nhà ở cho Nhà nước, cộng đồng dân cư, tặng cho nhà tình nghĩa.
  • Trong trường hợp người Việt kiều không thuộc diện được sở hữu nhà ở tại Việt Nam thì chỉ được hưởng giá trị của nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở.
  • Thế chấp nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam.
  • Cho thuê, ủy quyền quản lý nhà ở trong thời gian không sử dụng.

>> Xem thêm: Thủ tục tặng nhà đất cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài.

Trên đây là bài viết dưới góc độ của các nhà luật gia về trường hợp người Việt Nam định cư ở nước ngoài có được mua đất, nhà ở không? Nếu quý khách còn có thắc mắc liên quan đến bài viết hoặc cần hỗ trợ TƯ VẤN LUẬT ĐẤT ĐAI, hãy liên hệ với chúng tôi qua HOTLINE 1900.63.63.87 để được hỗ trợ và tư vấn.

*Lưu ý: Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo. Tùy từng thời điểm và đối tượng khác nhau mà nội dung tư vấn trên có thể sẽ không còn phù hợp. Mọi thắc mắc, góp ý xin vui lòng liên hệ về email: pmt@luatlongphan.vn hoặc info@luatlongphan.vn.



Nguồn: Thạc Sĩ – Luật Sư Phan Mạnh Thăng – Luật Long Phan PMT

Thủ tục thành lập hội đồng thương lượng tập thể

Thủ tục thành lập hội đồng thương lượng tập thể có chức năng tổ chức, lập kế hoạch  cho đại diện các bên tiến hành thương lượng tập thể; tổ chức ký kết, giám sát việc thực hiện thỏa ước lao động, nhằm để xác lập điều kiện lao động, tạo quan hệ lao động hài hòa, tiến bộ,.. việc thành lập Hội đồng thương lượng tập thể vô cùng quan trọng. Dưới đây là những tư vấn của Luật Long Phan PMT về thủ tục này.

Thủ tục thành lập hội đồng thương lượng tập thể

Thủ tục thành lập hội đồng thương lượng tập thể

Điều kiện thành lập Hội đồng thương lượng tập thể

Theo quy định tại Quyết định 338/LĐTBXH ngày 17/03/2021 về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành, sửa đổi bổ sung và bãi bỏ trong lĩnh vực lao động, tiền lương thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội  thì yêu cầu, điều kiện để thành thành lập hội đồng thương lượng tập thể : dựa trên sự đồng thuận của người sử dụng lao động và các tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở của các doanh nghiệp tham gia thương lượng tập thể nhiều doanh nghiệp.

>>Xem thêm: Các điều khoản mới cần lưu ý trong nội quy lao động từ năm 2021

Trình tự, thủ tục thành lập Hội đồng thương lượng tập thể

Thành phần hồ sơ:

  • Danh sách dự kiến các doanh nghiệp tham gia thương lượng tập thể  nhiều doanh nghiệp. Ghi rõ:  tên doanh nghiệp; trụ sở chính; họ tên của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp; họ tên người đại diện của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở;
  • Họ tên, chức vụ hoặc chức danh của người được các bên đồng thuận cử làm Chủ tịch Hội đồng thương lượng  kèm theo văn bản đồng ý của người được đề nghị. (Nếu trong văn bản không đề nghị người làm Chủ tịch Hội đồng thương lượng tập thể thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định)
  • Danh sách các thành viên đại diện của mỗi bên tham gia thương lượng
  • Dự kiến nội dung đã được các bên thống nhất về nội dung thương lượng, thời gian hoạt động của Hội đồng thương lượng tập thể, kế hoạch thương lượng tập thể; hỗ trợ của Hội đồng thương lượng tập thể (nếu có)

Hồ sơ thành lập hội đồng thương lượng tập thể

Hồ sơ thành lập hội đồng thương lượng tập thể

Trình tự thực hiện

  • Bước 1: Người sử dụng lao động và các tổ chức đại diện lao động tại cơ sở của các doanh nghiệp tham gia thương lượng tập thể cử người đại diện gửi văn bản đề nghị thành lập Hội đồng thương lượng tập thể đến Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ( Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) nơi đặt trụ sở chính của các doanh nghiệp. Trường hợp các doanh nghiệp tham gia thương lượng có trụ sở chính tại nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì do các bên lựa chọn.
  • Bước 2: Sau khi nhận được văn bản yêu cầu trong thời hạn 20 ngày làm việc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm ban hành quyết định thành lập Hội đồng thương lượng tập thể. Trường hợp không quyết định thành lập Hội đồng thương lượng tập thể thì phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do.

Lưu ý: Sở Lao động – Thương binh và Xã hội sẽ chủ trì, phối hợp với Liên đoàn Lao động cấp tỉnh, tổ chức đại diện người sử dụng lao động cấp tỉnh, các doanh nghiệp đề nghị thành lập Hội đồng thương lượng tập thể và các tổ chức, doanh nghiệp có liên quan để tham mưu, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phương án thành lập Hội đồng thương lượng tập thể. Trường hợp Sở Lao động – Thương binh và Xã hội đề nghị không thành lập Hội đồng thương lượng tập thể thì nêu rõ lý do.

>>Xem thêm: Quy trình xử lý kỷ luật lao động theo quy định pháp luật

Gói dịch vụ tư vấn của công ty Luật Long Phan PMT

Phạm vi công việc

Nhằm giúp cho Quý khách hàng dễ dàng lựa chọn các gói dịch vụ phù hợp với nhu cầu của doanh nghiệp, góp phần hạn chế những tranh chấp có thể xảy ra, đồng thời giải quyết các tranh chấp hiệu quả,.. Phạm vi công việc của Công ty Luật Long Phan PMT gồm những nội dung sau:

  • Kiểm tra, rà soát hợp đồng lao động cho doanh nghiệp, tư vấn phương án sử dụng lao động, tư vấn thủ tục thành lập hội đồng thương lượng tập thể;
  • Sửa đổi, bổ sung, cung cấp các biểu mẫu thương lượng tập thể,…văn bản phục vụ cho hoạt động quản lý lao động;
  • Tư vấn, xây dựng quy trình cơ cấu, tinh giảm lao động phù hợp quy định pháp luật;
  • Tư vấn, xây dựng quy trình kỷ luật lao động;
  • Tư vấn, xây dựng quy trình kỷ luật lao động;
  • Tư vấn về chính sách lương, trợ cấp cho người lao động mùa dịch covid và hậu covid

Trường hợp phát sinh những nhu cầu của doanh nghiệp trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh nằm ngoài phạm vi tư vấn như đại diện doanh nghiệp giải quyết tranh chấp lao động Long Phan PMT luôn sẵn sàng hỗ trợ doanh nghiệp giải quyết thông qua hình thức ký kết các Phụ lục Hợp đồng dịch vụ pháp lý.

>>Xem thêm: Quy định mới về giải quyết tranh chấp lao động từ năm 2021

Thời gian thực hiện

Từ bảy (07) đến mười (10) ngày làm việc đối với bản tiếng Việt, kể từ ngày nhận được đầy đủ thông tin từ khách hàng;

Nếu bản Tiếng Anh cần thêm tối đa ba (03) ngày làm việc để xử lý.

Phương thức liên hệ

Liên hệ Luật sư tư vấn

Liên hệ Luật sư tư vấn

Liên hệ trực tiếp

Trong trường hợp, có những vấn đề phức tạp, liên quan đến các quy định của pháp luật lao động trong doanh nghiệp, cần liên hệ luật sư đê được trao đổi trực tiếp, xử lý nhanh chống kịp thời, quý khách hàng có thể đến văn phòng của chúng tôi để được tư vấn qua hai địa chỉ

  • Trụ sở công ty: Tầng 14 Tòa nhà HM Tower, 412 Nguyễn Thị Minh Khai, Phường 5, Quận 3, TP.HCM.
  • Văn phòng giao dịch: 277/45 Xô Viết Nghệ Tĩnh, Phường 15, Quận Bình Thạnh, Tp. Hồ Chí Minh.

Liên hệ trực tuyến

Email        : pmt@luatlongphan.vn

Hotline      : 1900.63.63.87

Fanpage   : LUẬT LONG PHAN

Zalo           : LONG PHAN PMT LAW FIRM – 0819.700.748

Trên đây là tư vấn về thủ tục thành lập hội đồng thương lượng tập thể. Quý bạn đọc có bất kỳ thắc mắc nào liên quan đến vấn đề này cần TƯ VẤN LUẬT LAO ĐỘNG vui lòng liên hệ với chúng tôi qua số hotline 1900.63.63.87 để được tư vấn nhanh nhất và kịp thời. Xin cảm ơn!

*Lưu ý: Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo. Tùy từng thời điểm và đối tượng khác nhau mà nội dung tư vấn trên có thể sẽ không còn phù hợp. Mọi thắc mắc, góp ý xin vui lòng liên hệ về email: pmt@luatlongphan.vn hoặc info@luatlongphan.vn.



Nguồn: Thạc Sĩ – Luật Sư Phan Mạnh Thăng – Luật Long Phan PMT

Thứ Ba, 24 tháng 8, 2021

Lợi ích của người khởi nghiệp khi lựa chọn đúng loại hình doanh nghiệp

Lợi ích của người khởi nghiệp khi lựa chọn đúng loại hình doanh nghiệp sẽ nắm bắt cơ hội và phát triển hoạt động khởi nghiệp sản xuất kinh doanh thu lợi nhuận tốt hơn. Bởi lẽ, một khi đã lựa chọn loại hình doanh nghiệp thành lập nào thì đồng nghĩa với việc quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân sẽ gắn liền với loại hình doanh nghiệp đó.

Các loại hình doanh nghiệp theo quy định pháp luật hiện hành

Các loại hình doanh nghiệp theo quy định pháp luật hiện hành

Các loại hình doanh nghiệp theo quy định pháp luật hiện hành

Theo luật doanh nghiệp 2020, có các năm loại hình doanh nghiệp như sau:

  • Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên (Công ty TNHH một thành viên);
  • Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên (Công ty TNHH hai thành viên trở lên);
  • Công ty cổ phần (Công ty CP);
  • Công ty hợp danh;
  • Doanh nghiệp tư nhân

Ngoài năm loại hình doanh nghiệp trên, các loại hình như: Hộ kinh doanhhợp tác xã … không phải là các loại hình doanh nghiệp.

>>Xem thêm:  Tư vấn luật doanh nghiệp

Các loại hình doanh nghiệp theo quy định pháp luật hiện hành

Các loại hình doanh nghiệp theo quy định pháp luật hiện hành

Những lợi ích khi người khởi nghiệp lựa chọn đúng loại hình doanh nghiệp?

Mục đích kinh doanh

  • Hoạt động của doanh nghiệp chỉ có hiệu quả một khi kế hoạch của nó gắn bó chặt chẽ với mục tiêu kinh doanh để cho phép đạt được những mục đích kinh doanh.; gắn bó với những khả năng cho phép của doanh nghiệp như: vốn, lao động, công nghệ.
  • Có rất nhiều ngành nghề mà cá nhân không thể tiến hành hoạt động kinh doanh mà đòi hỏi phải là một tổ chức, đặc biệt là các ngành nghề cần có điều kiện kinh doanh như luật sư, môi giới bất động sản, dịch vụ hàng không, …Hơn nữa, việc kinh doanh mà không đăng ký thành lập doanh nghiệp sẽ gây ra nhiều vấn đề với những kế hoạch kinh doanh dài hạn và cần nhiều yêu cầu cầu, thủ tục

Lợi ích luật pháp mang đến cho doanh nghiệp

Công ty là một loại hình kinh doanh được pháp luật cho phép và bảo vệ, cũng như có những hành lang pháp lý giúp hoạt động của công ty trở nên rõ ràng, minh bạch, đáng tin cậy hơn. Ngoài ra, quyền và nghĩa vụ của các thành viên cũng được pháp luật quy định rõ ràng, chi tiết giúp các giao dịch thực tế trở nên hợp pháp và tránh được các tranh chấp không đáng có.

Các hạng mục công việc mà người khởi nghiệp cần chú ý:

Thủ tục thành lập doanh nghiệp

Bước 1: Doanh nghiệp chuẩn bị hồ sơ thành lập doanh nghiệp xin cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp;
  • Điều lệ doanh nghiệp;
  • Danh sách thành viên công ty;
  • Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân của sáng lập viên và người đại diện theo pháp luật của công ty (Chứng minh nhân dân/ Căn cước công dân/Hộ chiếu).
  • Trường hợp góp vốn là tổ chức thì cần nộp kèm Quyết định thành lập/giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác và bản sao hợp lệ giấy chứng thực cá nhân của người đại diện theo ủy quyền quản lý phần vốn góp.
  • Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp doanh nghiệp được thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại Luật Đầu tư và các văn bản hướng dẫn thi hành.

Bước 2: Nộp hồ sơ tại cơ quan đăng ký kinh doanh tại Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc sở kế hoạch và đầu tư (phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh) nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính. Người thành lập doanh nghiệp cũng có thể đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử thông qua Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Bước 3: Cấp giấy chứng nhân đăng ký doanh nghiệp

Thời hạn hoàn thành thủ tục thành lập doanh nghiệp: trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan đăng ký kinh doanh sẽ thông báo về tính hợp lệ của hồ sơ. Trường hợp từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thì phải thông báo bằng văn bản cho người thành lập doanh nghiệp biết. Thông báo phải nêu rõ lý do và các yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ.

Thủ tục thành lập doanh nghiệp

Thủ tục thành lập doanh nghiệp

>>Xem thêm: Chuyển đổi loại hình doanh nghiệp 

Thủ tục hành chính cần thực hiện sau thành lập:

Khai báo thuế

Theo quy định của pháp luật mức thu lệ phí môn bài đối với doanh nghiệp tùy thuộc vào số vốn điều lệ của doanh nghiệp cụ thể như sau:

  • Doanh nghiệp có vốn điều lệ trên 10 tỷ đồng: 3.000.000 đồng/năm
  • Doanh nghiệp có vốn điều lệ dưới 10 tỷ đồng: 2.000.000 đồng/năm

Doanh nghiệp cần tiến hành kê khai chậm nhất là vào ngày cuối cùng của tháng bắt đầu hoạt động kinh doanh. Trong trường hợp doanh nghiệp chưa có hoạt động sản xuất kinh doanh thì thời hạn nộp tờ khai lệ phí môn bài chậm nhất là trong vòng 30 ngày, kể từ ngày nhận giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

>>Xem thêm: Các loại thuế doanh nghiệp phải nộp trong năm gồm những gì

Mở tài khoản ngân hàng

Trước hết, doanh nghiệp cần chọn cho mình ngân hàng dự định sẽ mở tài khoản. Tiếp theo doanh nghiệp cần chuẩn bị hồ sơ đăng ký mở tài khoản ngân hàng bao gồm các giấy tờ sau:

  • Giấy đề nghị mở tài khoản theo mẫu của ngân hàng;
  • 01 bản sao chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
  • 01 bản sao chứng thực Thẻ căn cước/Chứng minh thư nhân dân/Hộ chiếu còn liệu lực của người đại diện pháp luật;
  • 01 bản sao chứng thực của Giấy chứng nhận mẫu dấu.

Lưu ý: Khi mở tài khoản ngân hàng cho công ty, một số ngân hàng còn yêu cầu thêm: Quyết định thành lập hoặc điều lệ thành lập công ty, và bắt buộc phải có kế toán trưởng, khi đó cần bổ sung vào hồ sơ 1 bản sao công chứng CMND của kế toán. Cuối cùng doanh nghiệp mang hồ sơ xin mở tài khoản tới ngân hàng để hoàn thành thủ tục mở tài khoản ngân hàng cho công ty và nhận số tài khoản – kích hoạt tài khoản cho công ty.

Mua chữ ký số

Chữ ký số điện tử có giá trị tương đương với con dấu của doanh nghiệp khi nộp thuế điện tử. Khi mua chữ ký số doanh nghiệp cần chuẩn bị các giấy tờ sau:

  • Bản sao công chứng giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
  • Bản sao công chứng chứng minh thư nhân dân của người đại diện

Sau khi đã chuẩn bị đủ các giấy tờ trên thì doanh nghiệp nộp lại tại cơ quan được cấp phép cung cấp dịch vụ chữ ký số như Viettel, VNPT,… Mức lệ phí tùy thuộc vào từng cơ quan đưa ra cũng như tùy vào từng gói dịch vụ mà doanh nghiệp lựa chọn.

Treo biển hiệu

Theo quy định việc treo biển hiệu là nghĩa vụ bắt buộc đối với doanh nghiệp.  Biển hiệu của doanh nghiệp cần phải có các nội dung sau:

  • Tên cơ quan chủ quản trực tiếp (nếu có).
  • Tên cơ sở sản xuất, kinh doanh theo đúng giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;
  • Địa chỉ, điện thoại.

quản lý cơ cấu tổ chức loại hình doanh nghiệp

Xây dựng hệ thống biểu mẫu quản lý

Quản lý hệ thống nội bộ:

  • Quản lý cơ cấu tổ chức theo LDN 2020: Tùy thuộc vào mỗi loại hình doanh nghiệp sẽ có cách thức tổ chức và hoạt động khác nhau. Tuy nhiên, có thể hệ thống chung lại là các công ty đều phải thiết lập hệ thống quản lý, cụ thể:

Thứ nhất, về hệ thống văn bản quản lý: Điều lệ công ty, nội quy công ty, biên bản họp, nghị quyết, quyết định, sổ đăng ký thành viên/cổ đông, Thông báo, công văn, thư mời, thư triệu tập, giấy chứng nhận cổ phần, giấy xác nhận vốn góp…. Những văn bản này thường được quy định cụ thể đối với từng loại hình doanh nghiệp theo LDN 2020.

Thứ hai, sơ đồ tổ chức doanh nghiệp, cơ chế phần quyền quản lý, cách thức phân chia lợi nhuận, cổ tức… Cần được xây dựng không chỉ trong điều lệ mà cần thiết phải được cụ thể hóa trong các văn bản. LDN 2020 chỉ xây dựng nền tảng chung, trên nguyên tắc đảm bảo quyền lợi cho các bên. Tuy nhiên, nếu doanh nghiệp cần có sự điều chỉnh đặc thù, pháp luật vẫn tôn trọng nó như một thỏa thuận dân sự.

  • Quản lý lao động theo BLLĐ 2019: mỗi doanh nghiệp cần xây dựng cơ chế quản lý lao động chặt chẽ, tạo tiền đề cho sự phát triển, có thể phân chia hệ thống quản lý như sau:

Thứ nhất, nội quy lao động và các văn bản hướng dẫn điều chỉnh nó.

Thứ hai, hợp đồng lao động và các văn bản hướng dẫn điều chỉnh nó như chính sách kỷ luật lao động, thay đổi, bổ sung, chấm dứt hợp đồng lao động.

Thứ ba, chính sách bảo hiểm và chế độ phúc lợi cho người lao động theo Luật BHXH và BLLĐ 2019.

Thứ tư, chính sách tuyển dụng và đào tạo người lao động

Gói dịch vụ về Start up của Long Phan PMT

+ Ưu đãi hấp dẫn:

– Thực hiện dịch vụ thành lập doanh nghiệp miễn phí;

– Hỗ trợ đăng ký mở tài khoản ngân hàng cho doanh nghiệp nhanh chóng nhiều tiện ích tại Ngân hàng Á Châu (ACB) – làm việc từ thứ 2 – 7, từ 8h – 18h;

– Hỗ trợ mua chữ ký số (token) nộp tờ khai thuế với giá rẻ nhất thị trường*;

– Dịch vụ khai báo thuế doanh nghiệp với giá chỉ từ 1.000.000 đồng/ 3 tháng**;

– Dịch vụ tư vấn pháp luật doanh nghiệp thường xuyên- vững pháp lý- chắc thành công

+ Các nội dung tư vấn pháp luật doanh nghiệp thường xuyên:

– Kiểm tra, rà soát, tư vấn các quy định pháp luật liên quan đến lĩnh vực kinh doanh, hoạt động của doanh nghiệp; và hướng dẫn thủ tục thực hiện bổ sung (nếu có);

– Xem xét và tư vấn pháp lý về hợp đồng mẫu;

– Tư vấn quy định pháp luật về trình tự thủ tục xử lý kỷ luât lao động, tăng, giảm nhân sự;

– Tư vấn và giải thích tính hợp pháp của các quyết định hành chính, hành vi hành chính DN đang gặp phải từ cơ quan chức năng;

– Tư vấn về các thủ tục liên quan đến đăng ký kinh doanh: tăng giảm vốn, thay đổi địa chỉ kinh doanh, mở chi nhánh….

+ Chi phí:

Chỉ 3.000.000 đồng/tháng.

Phương thức thanh toán 3 tháng/lần

* Bảng giá kèm theo

** Áp dụng cho các doanh nghiệp không phát sinh chi phí.

Cách thức liên hệ với Long Phan PMT

Luật Long Phan PMT nhận hỗ trợ tư vấn trực tuyến 24/7 qua các hình thức như sau:

  • Để nhận hỗ trợ tư vấn pháp lý qua EMAIL: Thực hiện bằng cách gửi mail trình bài nội dung tư vấn đính kèm tư liệu/tài liệu liên quan đến E-mai:pmt@luatlongphan.vn, sẽ được Luật sư đất đai trả lời bằng văn bản qua email, giải quyết nhanh chóng các vấn đề nhất
  • Để nhận hỗ trợ tư vấn luật qua tổng đài điện thoại: Chỉ cần dùng điện thoại cá nhân gọi về số tổng đài trực tuyến 1900 63.63.87và trình bày nội dung về nhà đất cần tham vấn với luật sư. Mọi vướng mắc pháp lý của bạn sẽ được Luật sư Long Phan PMT lắng nghe và tận tình giải đáp.
  • Tư vấn pháp luật qua ZALO: Trường hợp quý khách có tài liệu cần gửi nhanh, và tư vấn nhanh vui lòng gửi qua Zalo theo số điện thoại 0819700748 để luật sư xem xét và trả lời.
  • Tư vấn qua FACEBOOK: FANPAGE Luật Long Phan
  • Tư vấn đất đai trực tiếp tại TRỤ SỞ CÔNG TY: Tầng 14 Tòa nhà HM Town, 412 Nguyễn Thị Minh Khai, Phường 5, quận 3, TP.HCM
  • Văn Phòng giao dịch: 277/45 Xô Viết Nghệ Tĩnh, Phường 15, Bình Thạnh, HCM

Như vậy, Lợi ích của người khởi nghiệp khi lựa chọn đúng loại hình doanh nghiệp cần chú ý vấn đề trên đây để thực hiện thủ tục tốt hơn. Bạn đọc còn thắc mắc vui lòng liên hệ TƯ VẤN LUẬT DOANH NGHIỆP qua HOTLINE: 1900.63.63.87 để được hỗ trợ.

Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo. Tùy từng thời điểm và đối tượng khác nhau mà nội dung tư vấn trên có thể sẽ không còn phù hợp. Mọi thắc mắc, góp ý xin vui lòng liên hệ về email: pmt@luatlongphan.vn hoặc info@luatlongphan.vn.



Nguồn: Thạc Sĩ – Luật Sư Phan Mạnh Thăng – Luật Long Phan PMT

Thứ Hai, 23 tháng 8, 2021

Thủ tục chấm dứt hợp đồng lao động vì lý do covid-19

Diễn biến phức tạp của đại dịch COVID-19 đã và đang tác động, đến tình hình sản xuất kinh doanh, nhiều doanh nghiệp không đủ ngân sách trả lương cho người lao động trong thời gian dài nên phải chọn giải pháp chấm dứt hợp đồng lao động. Tuy nhiên không phải Doanh nghiệp nào cũng có thể hiểu và thực hiện thủ tục chấm dứt hợp đồng lao động vì lý do covid-19 một cách đầy đủ, đúng trình tự luật định. Để rõ hơn về vấn đề này, mời quý bạn đọc theo dõi bài viết dưới đây, Luật sư lao động của chúng tôi sẽ giải đáp vấn đề này.

Chấm dứt hợp đồng lao động vì Covid

Chấm dứt hợp đồng lao động vì Covid

Các trường hợp doanh nghiệp có thể áp dụng để chấm dứt hợp đồng lao động vì lý do covid-19

Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động

Trong trường hợp gặp khó khăn do ảnh hưởng bởi dịch COVID-19, doanh nghiệp chứng minh được “đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng vẫn buộc phải giảm chỗ làm việc” thì doanh nghiệp có thể áp dụng căn cứ “do dịch bệnh nguy hiểm” tại điểm c,khoản 1 Điều 36 Bộ luật Lao động (BLLĐ) 2019 để đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động.

Thỏa thuận với người lao động chấm dứt hợp đồng lao động

Trong trường hợp doanh nghiệp muốn chấm dứt hợp đồng lao động nhưng không chứng minh được “đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng vẫn buộc phải giảm chỗ làm việc”, để đơn phương chấm dứt hợp đồng thì doanh nghiệp có thể thỏa thuận với người lao động theo quy định tại khoản 3 Điều 34 BLLĐ 2019.

Thay đổi cơ cấu, công nghệ

Ngoài 2 căn cứ trên, doanh nghiệp cũng có thể lựa chọn giải pháp thay đổi cơ cấu tổ chức, tổ chức lại doanh để giảm bớt lao động theo quy định tại Điều 42 BLLĐ 2019. Trường hợp này doanh nghiệp không cần chứng minh “đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng vẫn buộc phải giảm chỗ làm việc”. Tuy nhiên khoản 4 Điều 42 BLLĐ 2019 quy định trường hợp này doanh nghiệp phải xây dựng phương án sử dụng lao động theo Điều 44.

>>Xem thêm: Tư vấn giải quyết tranh chấp lao động

Trình tự, thủ tục chấm dứt hợp đồng lao động

Nghĩa vụ và thời hạn thông báo

Đối với thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động, doanh nghiệp tiến hành thỏa thuận với người lao động, khi được sự đồng ý của người lao động doanh nghiệp được phép chấm dứt hợp đồng theo thỏa thuận mà không cần phải thực hiện thủ tục thông báo.

Khi lựa chọn đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, doanh nghiệp phải thực hiện thủ tục thông báo cho người lao động trong thời hạn như sau:

  • Ít nhất 45 ngày đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn;
  • Ít nhất 30 ngày đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng;
  • Ít nhất 03 ngày làm việc đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng và đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này;
  • Đối với một số ngành, nghề, công việc đặc thù thì thời hạn báo trước được thực hiện theo quy định của Chính phủ.

Đối với trường hợp thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế, khi chấm dứt hợp đồng lao động ngoài xây dựng phương án sử dụng lao động, doanh nghiệp còn trao đổi ý kiến với tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở mà người lao động là thành viên, đồng thời thông báo trước 30 ngày cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và cho người lao động.

Trợ cấp thất nghiệp doanh nghiệp phải trả cho người lao động khi chấm dứt hợp đồng

Trợ cấp thất nghiệp doanh nghiệp phải trả cho người lao động khi chấm dứt hợp đồng

Nghĩa vụ trả trợ cấp mất việc làm

Khoản 2 Điều 8 Nghị định số 145/2020/NĐ-CP quy định khi bị chấm dứt HĐLĐ trong trường hợp thay đổi tổ chức, tổ chức lại lao động, doanh nghiệp phải trả trợ cấp mất việc làm cho người lao động có đủ 12 tháng làm việc trở lên cho doanh nghiệp.

Mức trợ cấp mất việc làm được tính dựa vào thâm niên làm việc của người lao động. Lưu ý rằng đối với người lao động đủ điều kiện hưởng trợ cấp mất việc làm nhưng thời gian làm việc tính hưởng trợ cấp ít hơn 24 tháng thì người sử dụng lao động phải trả ít nhất 02 tháng tiền lương cho người lao động.

Thủ tục bảo hiểm xã hội

Theo quy định tại khoản 3 Điều 48 BLLĐ 2019, khi đơn phương chấm dứt HĐLĐ với người lao động, doanh nghiệp còn có trách nhiệm:

  • Hoàn thành thủ tục xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp và trả lại cùng với bản chính giấy tờ khác nếu người sử dụng lao động đã giữ của người lao động;
  • Cung cấp bản sao các tài liệu liên quan đến quá trình làm việc của người lao động nếu người lao động có yêu cầu. Chi phí sao, gửi tài liệu do người sử dụng lao động trả.

>>Xem thêm: Người lao động được hưởng những trợ cấp nào khi bị cho nghỉ việc

Chính sách hỗ trợ của Nhà nước cho doanh nghiệp và NLĐ do ảnh hưởng dịch Covid-19

Trước tình hình khó khăn do covid-19, Chính phủ ban hành một số chính sách hỗ trợ doanh nghiệp gặp khó khăn tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp, tổ chức, đơn vị tiếp tục phục hồi sản xuất kinh doanh. Nghị quyết 68/NQ-CP quy định cụ thể một số chính sách như sau:

  • Chính sách giảm mức đóng bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

 Người sử dụng lao động được áp dụng mức đóng bằng 0% quỹ tiền lương làm căn cứ đóng BHXH vào Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp (TNLĐ-BNN) trong 12 tháng (từ ngày 01/7/2021 đến hết ngày 30/6/2022) cho người lao động thuộc đối tượng áp dụng chế độ bảo hiểm BHTNLĐ-BNN (trừ cán bộ, công chức, viên chức, người thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, người lao động trong các cơ quan của Đảng, Nhà nước, cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập được hưởng lương từ ngân sách nhà nước). Toàn bộ số tiền có được từ việc giảm đóng Quỹ Bảo hiểm TNLĐ-BNN sẽ được NSDLĐ hỗ trợ cho người lao động phòng chống đại dịch COVID-19.

  • Chính sách tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất

 Doanh nghiệp, NSDLĐ mà bị ảnh hưởng bởi đại dịch COVID-19 dẫn đến phải giảm từ 15% lao động tham gia BHXH trở lên so với thời điểm tháng 4/2021 đã đóng đủ BHXH hoặc đang tạm dừng đóng vào Quỹ hưu trí và tử tuất đến hết tháng 4/2021 (kể cả lao động ngừng việc, tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, thỏa thuận nghỉ không hưởng lương) thì NLĐ và NSDLĐ được tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất 06 tháng kể từ thời điểm nộp hồ sơ đề nghị. Đối với trường hợp đã được giải quyết tạm dừng đóng trước đó, nếu đủ điều kiện thì vẫn được giải quyết nhưng tổng thời gian tạm dừng đóng không quá 12 tháng.

  • Chính sách hỗ trợ hộ kinh doanh

Ngân sách nhà nước hỗ trợ hỗ trợ một lần với mức 3.000.000 đồng/hộ đối với hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh, có đăng ký thuế và phải dừng hoạt động từ 15 ngày liên tục trở lên trong thời gian từ ngày 01/5/2021 đến ngày 31/12/2021 theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền để phòng, chống dịch COVID-19.

  • Chính sách cho vay trả lương ngừng việc, trả lương phục hồi sản xuất
  • Cho doanh nghiệp, NSDLĐ vay trả lương ngừng việc: Doanh nghiệp, NSDLĐ được vay vốn tại Ngân hàng Chính sách xã hội với lãi suất 0% và không phải thực hiện biện pháp bảo đảm tiền vay để trả lương ngừng việc đối với  NLĐ đang tham gia BHXH bắt buộc phải ngừng việc từ 15 ngày liên tục trở lên, thời gian từ ngày 01/5/2021 đến hết ngày 31/3/2022. 
  • Cho doanh nghiệp, NSDLĐ vay trả lương phục hồi sản xuất: Doanh nghiệp, NSDLĐ được vay vốn tại Ngân hàng Chính sách xã hội với lãi suất 0% và không phải thực hiện biện pháp bảo đảm tiền vay để trả lương cho NLĐ làm việc theo hợp đồng lao động và đang tham gia BHXH bắt buộc cho các trường hợp sau:

Trường hợp phải tạm dừng hoạt động do yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền để phòng, chống dịch COVID-19 trong thời gian từ ngày 01/5/2021 đến hết ngày 31/3/2022 khi quay trở lại sản xuất kinh doanh.

Trường hợp NSDLĐ hoạt động trong lĩnh vực vận tải, hàng không, du lịch, dịch vụ lưu trú và đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng trong thời gian từ ngày 01/5/2021 đến hết ngày 31/3/2022. 

Dịch vụ tư vấn pháp luật của Công ty luật Long Phan PMT

Dịch vụ tư vấn pháp luật của Công ty luật Long Phan PMT

>>Xem thêm:  Dịch Vụ Tư Vấn Pháp Luật Thường Xuyên Cho Doanh Nghiệp

Dịch vụ tư vấn thủ tục doanh nghiệp chấm dứt hợp đồng lao động của công ty Luật Long Phan PMT

Vì sao cần có Luật sư tư vấn pháp lý

Luật sư là người nắm bắt rõ các quy định cũng như thủ tục hiện hành cùng kinh nghiệm chuyên môn nghề nghiệp sẽ giúp các doanh nghiệp giảm bớt khó khăn, áp lực khi thực hiện các thủ tục. Đồng thời, Luật sư đảm bảo việc thực hiện thủ tục chấm dứt hợp đồng lao động được diễn ra theo đúng quy định và thời gian nhanh chóng giúp doanh nghiệp sớm đạt được mục đích mà mình đề ra.

Công việc của Luật sư

  • Tư vấn doanh nghiệp được phép chấm dứt hợp đồng lao động trong các trường hợp cụ thể
  • Tư vấn trình tự thủ tục để doanh nghiệp chấm dứt hợp đồng lao động
  • Giúp doanh nghiệp tính các khoản trợ cấp mà doanh nghiệp phải trả cho người lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động

Phí dịch vụ Luật sư

Mức phí của Long Phan PMT đề ra luôn phù hợp với nội dung công việc và chất lượng dịch vụ, đảm bảo cho Quý khách hàng có dự toán tài chính cụ thể và tiết kiệm tối đa ngân sách cho dịch vụ luật sư doanh nghiệp.

Về phương thức thanh toán, Quý khách hàng có thể lựa chọn một trong các phương thức sau:

  • Thanh toán trực tiếp tại trụ sở hoặc văn phòng đại diện của Công ty Luật Long Phan PMT.
  • Chuyển khoản qua ngân hàng.

Cách thức liên hệ với Luật Long Phan PMT 

Tư vấn trực tiếp

Trường hợp quý khách gặp phải tình huống có nhiều vấn đề phức tạp, liên quan đến nhiều quy định pháp luật khác nhau và cần nhanh chóng xử lý, quý khách hàng có thể đến văn phòng của chúng tôi để gặp Luật sư tư vấn trực tiếp tại một trong hai địa chỉ sau:

  • Trụ sở chính Quận 3: Tầng 14, Tòa Nhà HM Town, 412 Nguyễn Thị Minh Khai, Phường 05, Quận 03, Tp Hồ Chí Minh.
  • Văn phòng Bình Thạnh: 277/45 Xô Viết Nghệ Tĩnh, Phường 15, Bình Thạnh, Tp Hồ Chí Minh.

Tư vấn trực tuyến

Để nhận được sự tư vấn của Luật sư một cách nhanh chóng nhất, quý khách vui lòng liên hệ qua Hotline 1900.63.63.87. Ngoài ra, Công ty Luật Long Phan PMT còn nhận các thắc mắc của khách hàng thông qua những hình thức khác:

  • Email: pmt@luatlongphan.vn
  • Fanpage: Luật Long Phan
  • Kênh youtube: Công ty Luật Long Phan PMT

Trên đây là toàn bộ thông tin về bài viết của chúng tôi liên quan đến thủ tục chấm dứt hợp đồng lao động vì lý do COVID-19 theo quy định pháp luật hiện hành. Trong quá trình tìm hiểu, nếu quý đọc giả còn thắc mắc nào liên quan đến vấn đề này cần hỗ trợ gửi tài liệu, yêu cầu hoặc đặt lịch TƯ VẤN LUẬT LAO ĐỘNG vui lòng liên hệ qua HOTLINE: 1900.63.63.87 để được hỗ trợ kịp thời. Xin cám ơn.

*Lưu ý: Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo. Tùy từng thời điểm và đối tượng khác nhau mà nội dung tư vấn trên có thể sẽ không còn phù hợp. Mọi góp ý xin vui lòng liên hệ về email: pmt@luatlongphan.vn hoặc info@luatlongphan.vn.

 



Nguồn: Thạc Sĩ – Luật Sư Phan Mạnh Thăng – Luật Long Phan PMT

Cẩm nang pháp lý trọn gói cho người khởi nghiệp

Cẩm nang pháp lý trọn gói cho người khởi nghiệp luôn đóng vai trò quan trọng trong quá trình khởi nghiệp của bất kỳ doanh nghiệp nào. Các vấn đề pháp lý trọn gói cho người khởi nghiệp cần có những cẩm nang pháp lý ở giai đoạn đầu như vấn đề về ngành nghề,thuế,thủ tục,quy trình, thành lập doanh nghiệp, công ty chuyên nghiệp và đúng pháp luật.

Các loại hình doanh nghiệp theo quy định pháp luật hiện hành

Các loại hình doanh nghiệp theo quy định pháp luật hiện hành

Trước khi thành lập doanh nghiệp:

Nên lựa chọn loại hình doanh nghiệp nào thì phù hợp với điều kiện thực tế theo yêu cầu của doanh nghiệp?

Trách nhiệm hữu hạn

Công ty trách nhiệm hữu hạn có các đặc điểm sau:

  • Công ty là pháp nhân có tài sản độc lập, chịu trách nhiệm trước các khoản nợ trong phạm vi tài sản của mình (trách nhiệm hữu hạn);
  • Thành viên công ty có thể là tổ chức, cá nhân với số lượng không vượt quá 50;
  • Thành viên chỉ chịu trách nhiệm trước công ty trong phạm vì phần vốn cam kết góp vào công ty;
  • Công ty không được phát hành cổ phiếu trong suốt quá trình hoạt động.

Công ty trách nhiệm hữu hạn có hai loại: Công ty trách nhiệm hữu hạn có hai thành viên trở lên và công ty trách nhiệm hữu hạn có một thành viên. Do công ty trách nhiệm hữu hạn thường có ít thành viên nên việc thành lập, tổ chức, quản lý và hoạt động tương đối đơn giản. Bởi vậy, công ty trách nhiệm hữu hạn rất thích hợp để kinh doanh ở quy mô vừa và nhỏ.

Trách nhiệm vô hạn

Trách nhiệm vô hạn:Chủ sở hữu phải chịu trách nhiệm về hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp và bằng cả tài sản cá nhân của mình.

  • Cụ thể: Khi doanh nghiệp giải thể hoặc phá sản, chủ sở hữu, người góp vốn kinh doanh phải thanh toán các khoản nợ bằng số vốn góp vào doanh nghiệp. Nếu chưa thanh toán đủ, chủ sở hữu, người góp vốn kinh doanh phải dùng tài sản cá nhân của mình để thanh toán.
  • Loại hình doanh nghiệp đặc trưng: Công ty hợp danh, Doanh nghiệp tư nhân

>> Xem thêm: Dịch vụ thành lập doanh nghiệp MIỄN PHÍ

Quản lý nguồn nhân lực Startup

  • Quản trị nguồn nhân lực Startup như các thỏa thuận nên có giữa các đồng sáng lập để quản trị rủi ro, hạn chế mâu thuẫn nội bộ.
  • Một startup khi thành lập thường có tâm lý chỉ tập trung vào sản phẩm vào cách thức marketing, tiếp cận khách hàng, bán hàng mà chưa chú ý nhiều đến nhiều các rủi ro về mặt pháp lý. Trước tiền cần phải kể đến đó là các quy định về Luật Doanh nghiệp 2020.
  • Các nhà sáng lập thường ít khi quan tâm đến các rủi ro liên quan đến việc lựa chọn loại hình doanh nghiệp, xây dựng quy chế thành viên, điều lệ công ty.
  • Hậu quả là startup bị đình trệ, bỏ lỡ các cơ hội tốt; đồng thời, gây mâu thuẫn quan hệ giữa những người sáng lập do xuất hiện xung đột lợi ích về vốn, quyền sở hữu tài sản hoặc startup phải bồi thường cho các hợp đồng đã ký kết với đối tác.
  • Nhiều startup do không có đủ nhận thức về vấn đề pháp lý nên làm nảy sinh các mâu thuẫn lợi ích không đáng có khi có vấn đề phát sinh thì startup mất các nhân viên tốt, thậm chí có thể đối mặt với những kiện tụng gây ảnh hưởng đến uy tín doanh nghiệp.

Vì vậy cần có giải pháp quản lý nguồn nhân lực startup.

Thành lập doanh nghiệp:

Các thủ tục pháp lý về thành lập doanh nghiệp

Quy định tại Điều 26 Luật Doanh Nghiệp 2020

  • Chủ công ty mang hồ sơ nộp trực tiếp tại Phòng đăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch & Đầu tư nơi doanh nghiệp đặt trụ sở hoặc nộp qua mạng điện tử tại Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
  • Sau đó doanh nghiệp sẽ nhận được kết quả hồ sơ hợp lệ hay không và lý do. Trong trường hợp hồ sơ không hợp lệ thì chủ công ty cần bổ sung, sửa đổi giấy tờ sao cho đủ điều kiện.
  • Đăng ký khắc con dấu cho công ty (Điều 43 Luật Doanh Nghiệp 2020)
  • Đăng bố cáo hoạt động công ty (Điều 28 Luật Doanh Nghiệp 2020)
  • Công bố thông tin thành lập công ty trên cổng thông tin đăng ký quốc gia website:dangkykinhdoanh.gov.vn
  • Hoàn thiện hồ sơ thủ tục pháp lý thành lập công ty (Điều 21 Luật Doanh Nghiệp 2020)

>> Xem thêm: Tư vấn luật doanh nghiệp

Các thủ tục liên quan cần thực hiện để doanh nghiệp có thể đi vào hoạt động.

  • Cần tiến hành làm con dấu và đăng ký mẫu dấu. Hiện nay doanh nghiệp chủ động trong hình thức, nội dung và số lượng con dấu (Điều 43 Luật Doanh Nghiệp 2020)
  • Tiến hành đăng ký khai thuế ban đầu với cơ quan thuế tại nơi đăng ký kinh doanh trong thời hạn quy định.
  • Tiến hành đăng ký kê khai thuế qua mạng điện tử thông qua dịch vụ chữ ký số.
  • Nộp tờ khai và nộp thuế môn bài. Nộp thông báo áp dụng phương pháp tính thuế giá trị gia tăng theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài Chính
  • Làm thủ tục mua, đặt in, tự in hóa đơn theo thông tư 39/2014/TT-BTC hóa đơn chứng từ
  • Hoàn thiện các thủ tục về góp vốn, biển hiệu…

Thủ tục thành lập doanh nghiệp

Thủ tục thành lập doanh nghiệp

>> Xem thêm: Chuyển đổi loại hình doanh nghiệp

Sau thành lập doanh nghiệp

Thủ tục hành chính cần thực hiện sau thành lập

Khai báo thuế

Theo quy định của pháp luật nội dung này được quy định trong Luật số 21/2012/QH13 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế. mức thu lệ phí môn bài đối với doanh nghiệp tùy thuộc vào số vốn điều lệ của doanh nghiệp cụ thể như sau:

  • Doanh nghiệp có vốn điều lệ trên 10 tỷ đồng: 3.000.000 đồng/năm
  • Doanh nghiệp có vốn điều lệ dưới 10 tỷ đồng: 2.000.000 đồng/năm

Doanh nghiệp cần tiến hành kê khai chậm nhất là vào ngày cuối cùng của tháng bắt đầu hoạt động kinh doanh. Trong trường hợp doanh nghiệp chưa có hoạt động sản xuất kinh doanh thì thời hạn nộp tờ khai lệ phí môn bài chậm nhất là trong vòng 30 ngày, kể từ ngày nhận giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Mở tài khoản ngân hàng

Trước hết, doanh nghiệp cần chọn cho mình ngân hàng dự định sẽ mở tài khoản. Tiếp theo doanh nghiệp cần chuẩn bị hồ sơ đăng ký mở tài khoản ngân hàng bao gồm các giấy tờ sau:

  • Giấy đề nghị mở tài khoản theo mẫu của ngân hàng;
  • 01 bản sao chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
  • 01 bản sao chứng thực Thẻ căn cước/Chứng minh thư nhân dân/Hộ chiếu còn liệu lực của người đại diện pháp luật;
  • 01 bản sao chứng thực của Giấy chứng nhận mẫu dấu.

Lưu ý: Khi mở tài khoản ngân hàng cho công ty, một số ngân hàng còn yêu cầu thêm: Quyết định thành lập hoặc điều lệthành lập công ty, và bắt buộc phải có kế toán trưởng, khi đó cần bổ sung vào hồ sơ 1 bản sao công chứng CMND của kế toán. Cuối cùng doanh nghiệp mang hồ sơ xin mở tài khoản tới ngân hàng để hoàn thành thủ tục mở tài khoản ngân hàng cho công ty và nhận số tài khoản – kích hoạt tài khoản cho công ty.

Mua chữ ký số

Chữ ký số điện tử có giá trị tương đương với con dấu của doanh nghiệp khi nộp thuế điện tử. Khi mua chữ ký số doanh nghiệp cần chuẩn bị các giấy tờ sau:

  • Bản sao công chứng giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
  • Bản sao công chứng chứng minh thư nhân dân của người đại diện

Sau khi đã chuẩn bị đủ các giấy tờ trên thì doanh nghiệp nộp lại tại cơ quan được cấp phép cung cấp dịch vụ chữ ký số như Viettel, VNPT,… Mức lệ phí tùy thuộc vào từng cơ quan đưa ra cũng như tùy vào từng gói dịch vụ mà doanh nghiệp lựa chọn.

Treo biển hiệu

Theo quy định việc treo biển hiệu là nghĩa vụ bắt buộc đối với doanh nghiệp. Biển hiệu của doanh nghiệp cần phải có các nội dung sau:

  • Tên cơ quan chủ quản trực tiếp (nếu có).
  • Tên cơ sở sản xuất, kinh doanh theo đúng giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;
  • Địa chỉ, điện thoại.

quản lý cơ cấu tổ chức loại hình doanh nghiệp

Quản lý cơ cấu tổ chức loại hình doanh nghiệp

Cơ cấu tổ chức quản lý đảm bảo doanh nghiệp phát triển bền vững

  • Quản lý cơ cấu tổ chức theo LDN 2020: Tùy thuộc vào mỗi loại hình doanh nghiệp sẽ có cách thức tổ chức và hoạt động khác nhau. Tuy nhiên, có thể hệ thống chung lại là các công ty đều phải thiết lập hệ thống quản lý, cụ thể:

Thứ nhất, về hệ thống văn bản quản lý: Điều lệ công ty, nội quy công ty, biên bản họp, nghị quyết, quyết định, sổ đăng ký thành viên/cổ đông, Thông báo, công văn, thư mời, thư triệu tập, giấy chứng nhận cổ phần, giấy xác nhận vốn góp…. Những văn bản này thường được quy định cụ thể đối với từng loại hình doanh nghiệp theo LDN 2020.

Thứ hai, sơ đồ tổ chức doanh nghiệp, cơ chế phần quyền quản lý, cách thức phân chia lợi nhuận, cổ tức… Cần được xây dựng không chỉ trong điều lệ mà cần thiết phải được cụ thể hóa trong các văn bản. LDN 2020 chỉ xây dựng nền tảng chung, trên nguyên tắc đảm bảo quyền lợi cho các bên. Tuy nhiên, nếu doanh nghiệp cần có sự điều chỉnh đặc thù, pháp luật vẫn tôn trọng nó như một thỏa thuận dân sự.

  • Quản lý lao động theo BLLĐ 2019: mỗi doanh nghiệp cần xây dựng cơ chế quản lý lao động chặt chẽ, tạo tiền đề cho sự phát triển, có thể phân chia hệ thống quản lý như sau:

Thứ nhất, nội quy lao động và các văn bản hướng dẫn điều chỉnh nó.

Thứ hai, hợp đồng lao động và các văn bản hướng dẫn điều chỉnh nó như chính sách kỷ luật lao động, thay đổi, bổ sung, chấm dứt hợp đồng lao động.

Thứ ba, chính sách bảo hiểm và chế độ phúc lợi cho người lao động theo Luật BHXH và BLLĐ 2019.

Thứ tư, chính sách tuyển dụng và đào tạo người lao động

Gói dịch vụ về Start up của Long Phan PMT

Ưu đãi hấp dẫn:

  • Thực hiện dịch vụ thành lập doanh nghiệp miễn phí;
  • Hỗ trợ đăng ký mở tài khoản ngân hàng cho doanh nghiệp nhanh chóng nhiều tiện ích tại Ngân hàng Á Châu (ACB) – làm việc từ thứ 2 – 7, từ 8h – 18h;
  • Hỗ trợ mua chữ ký số (token) nộp tờ khai thuế với giá rẻ nhất thị trường*;
  • Dịch vụ khai báo thuế doanh nghiệp với giá chỉ từ 1.000.000 đồng/ 3 tháng**;
  • Dịch vụ tư vấn pháp luật doanh nghiệp thường xuyên- vững pháp lý- chắc thành công

Các nội dung tư vấn pháp luật doanh nghiệp thường xuyên:

  • Kiểm tra, rà soát, tư vấn các quy định pháp luật liên quan đến lĩnh vực kinh doanh, hoạt động của doanh nghiệp; và hướng dẫn thủ tục thực hiện bổ sung (nếu có);
  • Xem xét và tư vấn pháp lý về hợp đồng mẫu;
  • Tư vấn quy định pháp luật về trình tự thủ tục xử lý kỷ luật lao động, tăng, giảm nhân sự;
  • Tư vấn và giải thích tính hợp pháp của các quyết định hành chính, hành vi hành chính DN đang gặp phải từ cơ quan chức năng;
  • Tư vấn về các thủ tục liên quan đến đăng ký kinh doanh: tăng giảm vốn, thay đổi địa chỉ kinh doanh, mở chi nhánh….

Chi phí:

Chỉ 3.000.000 đồng/tháng.

Phương thức thanh toán 3 tháng/lần

* Bảng giá kèm theo

** Áp dụng cho các doanh nghiệp không phát sinh chi phí.

Cách thức liên hệ với Long Phan PMT

Luật Long Phan PMT nhận hỗ trợ tư vấn trực tuyến 24/7 qua các hình thức như sau:

  • Để nhận hỗ trợ tư vấn qua EMAIL: Thực hiện bằng cách gửi mail trình bài nội dung tư vấn đính kèm tư liệu/tài liệu liên quan đến E-mai:pmt@luatlongphan.vn, sẽ được Luật sư trả lời bằng văn bản qua email, giải quyết nhanh chóng các vấn đề nhất
  • Để nhận hỗ trợ tư vấn luật đất đai qua tổng đài điện thoại: Chỉ cần dùng điện thoại cá nhân gọi về số tổng đài trực tuyến1900 63.63.87và trình bày nội dung về nhà đất cần tham vấn với luật sư. Mọi vướng mắc pháp lý của bạn sẽ được Luật sư Long Phan PMT lắng nghe và tận tình giải đáp.
  • Tư vấn pháp luật đất đai qua ZALO: Trường hợp quý khách có tài liệu cần gửi nhanh, và tư vấn nhanh vui lòng gửi qua Zalo theo số điện thoại 0819700748 để luật sư xem xét và trả lời.
  • Tư vấn qua FACEBOOK:FANPAGE Luật Long Phan
  • Tư vấn đất đai trực tiếp tại TRỤ SỞ CÔNG TY: Tầng 14 Tòa nhà HM Town, 412 Nguyễn Thị Minh Khai, Phường 5, quận 3, TP.HCM
  • Văn Phòng giao dịch: 277/45 Xô Viết Nghệ Tĩnh, Phường 15, Bình Thạnh, HCM

Trên đây là toàn bộ nội dung tư vấn liên quan cẩm nang pháp lý trọn gói cho người khởi nghiệp theo Luật Doanh nghiệp 2020? Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo. Tùy từng thời điểm và đối tượng khác nhau mà nội dung tư vấn trên có thể sẽ không còn phù hợp. Nếu như bạn có bất cứ vướng mắc nào hoặc có nhu cầu tìm hiểu thêm xin vui lòng liên hệ TƯ VẤN PHÁP LUẬT DOANH NGHIỆP qua HOTLINE 1900.63.63.87 hoặc vui lòng liên hệ về email: pmt@luatlongphan.vn hoặc info@luatlongphan.vn. để được tư vấn kịp thời và hỗ trợ tốt nhất. Xin cảm ơn.

*Lưu ý: Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo. Tùy từng thời điểm và đối tượng khác nhau mà nội dung tư vấn trên có thể sẽ không còn phù hợp. Mọi thắc mắc, góp ý xin vui lòng liên hệ về email: pmt@luatlongphan.vn hoặc info@luatlongphan.vn.



Nguồn: Thạc Sĩ – Luật Sư Phan Mạnh Thăng – Luật Long Phan PMT