Thứ Bảy, 18 tháng 9, 2021

Điều kiện để thỏa thuận thay đổi điều chỉnh nội dung hợp đồng trong hoàn cảnh dịch Covid-19

Trong bối cảnh dịch Covid-19 đang diễn biến phức tạp, gây ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp cản trở việc thực hiện hợp đồng, gây nhiều khó khăn, thậm chí thiệt hại cho các bên. Vì vậy, cần có sự thỏa thuận điều chỉnh nội dung hợp đồng để các bên có thể tiếp tục hợp tác. Sau đây, Luật sư sẽ tư vấn Điều kiện để thỏa thuận thay đổi điều chỉnh nội dung hợp đồng trong hoàn cảnh dịch Covid-19.

Điều kiện để thỏa thuận thay đổi điều chỉnh nội dung hợp đồng trong hoàn cảnh dịch Covid-19.

Điều kiện để thỏa thuận thay đổi điều chỉnh nội dung hợp đồng trong hoàn cảnh dịch Covid-19.

Đại dịch Covid-19 có được xem là căn cứ yêu cầu điều chỉnh hợp đồng ?

Theo định nghĩa tại khoản 1 Điều 156 Bộ luật Dân sự 2015, có thể thấy Covid-19 đã đáp ứng các điều kiện của một trở ngại khách quan, cụ thể như sau:

  • Dịch Covid 19 là một dịch bệnh toàn cầu không đến từ ý chí chủ quan của các bên.
  • Làm tác động từ các hành vi, quyết định, văn bản của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền liên quan đến các biện pháp ngăn chặn sự lây lan của dịch Covid-19, ảnh hưởng đến việc thực hiện hợp đồng của các bên.
  • Các bên có thể biết trước được các trở ngại này nhưng bằng mọi biện pháp cần thiết thì vẫn không thể khắc phục được.

Căn cứ Khoản 1 Điều 420 Bộ luật Dân sự 2015 thì dịch Covid-19 đáp ứng các điều kiện để xác định hoàn cảnh thực hiện hợp đồng đã thay đổi:

  • Dịch Covid là một đại dịch có quy mô lớn, ảnh hưởng đến tất cả mọi mặt.
  • Tại thời điểm giao kết hợp đồng, các bên có thể biết đến dịch Covid tuy nhiên không thể lường trước được tác động của nó, nếu các bên biết được tác động lớn đến mức không thể thực hiện hợp đồng thì ban đầu có thể đã không giao kết hợp đồng.
  • Việc tiếp tục hợp đồng mà không có sự thay đổi nội dung thì sẽ gây thiệt hại nghiêm trọng cho một bên.

Từ những phân tích trên thì Đại dịch Covid được xem là căn cứ để yêu cầu điều chỉnh hợp đồng.

>>>Xem thêm:Thực hiện hợp đồng thế nào khi hoàn cảnh thay đổi cơ bản

Nội dung đề xuất thỏa thuận, điều chỉnh hợp đồng do dịch covid-19 như thế nào ?

Đề xuất thay đổi nội dung tránh, giảm thiệt hại cho cả hai theo đúng tinh thần của Điều 420 Bộ luật Dân sự 2015. Bên có lợi ích bị ảnh hưởng do dịch Covid có thể yêu cầu đối tác thay đổi nội dung sau đây nhằm tránh, giảm thiệt hại cho cả hai:

  • Bổ sung các phương án nhằm hỗ trợ bên khó khăn trong việc tiếp tục thực hiện hợp đồng do ảnh hưởng của dịch Covid.
  • Sửa đổi nội dung thực hiện hợp đồng phù hợp với tình hình dịch Covid, hạn chế gây thiệt hại nhất có thể cho việc tiếp tục thực hiện hợp đồng của các bên.
  • Tạm hoãn hoặc gia hạn thời hạn thực hiện hợp đồng đến khi khắc phục hoàn toàn được dịch Covid.
  • Thỏa thuận chấm dứt hợp đồng theo quy định tại Điều 422 Bộ luật dân sự 2015.

>>>Xem thêm:Bị ảnh hưởng của dịch covid có được miễn trách nhiệm thực hiện hợp đồng không?

Trình tự, thủ tục thỏa thuận thay đổi, chỉnh hợp đồng ra sao?

Trình tự đàm phán điều chỉnh nội dung hợp đồng như sau:

  • Bước 1: Doanh nghiệp chứng minh thiệt hại bởi dịch bệnh covid-19 để yêu cầu đàm phán, thỏa thuận lại nội dung hợp đồng.
  • Bước 2: Bên có lợi ích bị ảnh hưởng do dịch Covid có thể yêu cầu đối tác thay đổi các nội dung nhằm tránh, giảm thiệt hại cho cả hai như trình trình bày ở trên.
  • Bước 3: Nếu như đối tác không chịu thỏa thuận điều chỉnh hợp đồng, doanh nghiệp có thể xem xét thực hiện các thủ tục đơn phương chấm dứt hợp đồng hoặc khởi kiện yêu cầu Tòa án chấm dứt hợp đồng.

Phương án xử lý khi đối tác không đồng ý thỏa thuận

Trường hợp đối tác không chịu thỏa thuận, đàm phán lại nội dung hợp đồng, doanh nghiệp có thể xem xét thực hiện:

  • Thủ tục đơn phương chấm dứt hợp đồng.
  • Thủ tục yêu cầu Tòa án chấm dứt hợp đồng.

Đơn phương chấm dứt hợp đồng.

  • Căn cứ
  • Khi một bên không thể thực hiện được hợp đồng vì ảnh hưởng từ dịch Covid đã có thiện chí thỏa thuận, đàm phán lại hợp đồng tuy nhiên đối tác lại không đồng ý điều chỉnh hợp đồng thì bên bị ảnh hưởng có thể đơn phương chấm dứt hợp đồng để hạn chế tối đa thiệt hại theo tinh thần tại Khoản 6 Điều 422 và Khoản 1 Điều 428 Bộ luật Dân sự 2015.
  • Trình tự thủ tục thực hiện
    • Khi một bên đơn phương chấm dứt hợp đồng thì sẽ phải thông báo ngay cho bên còn lại biết về việc chấm dứt hợp đồng theo quy định tại Khoản 2 Điều 428 Bộ luật dân sự 2015.
    • Bên cạnh đó, bên đơn phương sẽ có nghĩa vụ bằng các biện pháp cần thiết, hợp lý để có thể giảm thiểu thiệt hại nhất có thể xảy ra cho mình và đối tác.

Yêu cầu Tòa án chấm dứt hợp đồng

Căn cứ theo quy định tại Khoản 3 Điều 420 Bộ luật dân sự 2015 thì Covid là một trường hợp bên có lợi ích ảnh hưởng có thể yêu cầu Tòa án chấm dứt Hợp đồng tuy nhiên cần phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

  • Có chứng cứ chứng minh được Covid là tác nhân làm ảnh hưởng đến việc thực hiện hợp đồng.
  • Có các tài liệu chứng minh bên có lợi ích bị ảnh hưởng đã yêu cầu đàm phán lại nội dung hợp đồng nhưng hai bên lại không đi đến được thỏa thuận.
  • Có thiệt hại thực tế xảy ra từ việc tiếp diễn hợp đồng mà không có sự thay đổi.

Trình tự thực hiện:

  • Xác định điều kiện khởi kiện;
  • Xác định Tòa án có thẩm quyền giải quyết;
  • Chuẩn bị hồ sơ khởi kiện và tiền tạm ứng án phí;
  • Nộp đơn khởi kiện đến Tòa án có thẩm quyền giải quyết
  • Tòa án nhận và sẽ xử lý đơn.

Phương án xử lý khi đối tác không đồng ý thỏa thuận

Phương án xử lý khi đối tác không đồng ý thỏa thuận

>>>Xem thêm:Hướng xử lý khi hợp đồng không thể thực hiện được do ảnh hưởng của dịch covid-19

Thông tin liên hệ Luật sư

Nếu Quý doanh nghiệp đang cần hỗ trợ về việc giải quyết hợp đồng không thể thực hiện do dịch Covid-19. Hãy liên hệ với chúng tôi ngay. Công ty Luật Long Phan PMT.

Nơi cung cấp dịch vụ pháp lý một cách “Tận Tâm – Uy Tín – Hiệu Quả”.

  • Hotline: 1900 63 63 87
  • Website: luatlongphan.vn
  • Email: pmt@luatlongphan.vn
  • Zalo: 0819 700 748

Dịch vụ Luật sư giải quyết tranh chấp tại Tòa án

Dịch vụ Luật sư giải quyết tranh chấp tại Tòa án

Trên đây là nội dung về Điều kiện để thỏa thuận thay đổi điều chỉnh nội dung hợp đồng trong hoàn cảnh dịch Covid-19. Nếu quý đọc giả còn thắc mắc nào liên quan đến vấn đề này hoặc có nhu cầu cần sự hỗ trợ từ TƯ VẤN LUẬT HỢP ĐỒNG, vui lòng liên hệ với chúng tôi qua HOTLINE: 1900.63.63.87. Chúng tôi luôn sẵn sàng lắng nghe những thắc mắc từ quý khách hàng mọi lúc, mọi nơi, kết nối bạn đến với những tư vấn từ những luật sư giỏi về chuyên môn, nhiệt tình trong công việc. Xin cảm ơn!

*Lưu ý: Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo. Tùy từng thời điểm và đối tượng khác nhau mà nội dung tư vấn trên có thể sẽ không còn phù hợp. Mọi thắc mắc, góp ý xin vui lòng liên hệ về email: pmt@luatlongphan.vn hoặc info@luatlongphan.vn.



Nguồn: Thạc Sĩ – Luật Sư Phan Mạnh Thăng – Luật Long Phan PMT

Các căn cứ để khởi kiện yêu cầu chấm dứt hợp đồng thuê mặt bằng do dịch Covid-19 và đòi lại tiền cọc

Dịch covid-19 đã và đang tác động mạnh đến thị trường cho thuê cửa hàng, mặt bằng kinh doanh. Tình trạng hoạt động kinh doanh buôn bán không được nhưng vẫn phải trả tiền thuê mặt bằng đã làm cho nhiều người muốn trả lại mặt bằng. Vậy căn cứ nào để khởi kiện yêu cầu chấm dứt hợp đồng thuê mặt bằng do dịch covid-19 và đòi lại tiền cọc. Sau đây công ty Luật Long Phan PMT sẽ giúp quý bạn đọc giải quyết thắc mắc này.

yêu cầu chấm dứt hợp đồng thuê mặt bằng

Khởi kiện yêu cầu chấm dứt hợp đồng thuê mặt bằng do ảnh hưởng của covid-19

>>>Xem thêm: Tranh chấp hợp đồng cho thuê mặt bằng kinh doanh

Căn cứ để khởi kiện yêu cầu chấm dứt hợp đồng thuê mặt bằng do dịch covid-19

Theo quy định tại Điều 420, Bộ luật dân sự 2015 chúng ta xác định căn cứ để khởi kiện yêu cầu chấm dứt hợp đồng thuê mặt bằng do dịch covid-19 như sau:

  • Thứ nhất: Căn cứ vào khoản 1, Điều 420, Bộ luật dân sự 2015, dịch covid-19 đã thỏa mãn được các điều kiện của “hoàn cảnh thay đổi cơ bản”. Cụ thể các điều kiện của hoàn cảnh thay đổi cơ bản:
    • Sự thay đổi hoàn cảnh do nguyên nhân khách quan xảy ra sau khi giao kết hợp đồng;
    • Tại thời điểm giao kết hợp đồng, các bên không thể lường trước được về sự thay đổi hoàn cảnh;
    • Hoàn cảnh thay đổi lớn đến mức nếu như các bên biết trước thì hợp đồng đã không được giao kết hoặc được giao kết nhưng với nội dung hoàn toàn khác;
    • Việc tiếp tục thực hiện hợp đồng mà không có sự thay đổi nội dung hợp đồng sẽ gây thiệt hại nghiêm trọng cho một bên;
    • Bên có lợi ích bị ảnh hưởng đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết trong khả năng cho phép, phù hợp với tính chất của hợp đồng mà không thể ngăn chặn, giảm thiểu mức độ ảnh hưởng đến lợi ích.

Theo đó, Dịch covid-19 là nguyên nhân dẫn đến thay đổi hoàn cảnh cơ bản do căn cứ theo quy định tại Điều 156 Bộ luật dân sự 2015 thì dịch Covid-19  là trở ngại khách quan, nó là dịch bệnh nguy hiểm ( theo quy định tại Điểm a, Khoản 1, Điều 3 Luật Phòng, chống bệnh truyền nhiễm năm 2007 và Quyết định số 173/QĐ-TTg ngày 01/02/2020; Quyết định số 07/2020/QĐ- TTg ngày 26/2/2020).

Dịch bệnh Covid-19 hoàn toàn nằm ngoài ý chí chủ quan và kiểm soát của các bên, là nguyên nhân khách quan đối với các bên trong hợp đồng và xảy ra đột ngột, các bên không lường trước được khi giao kết hợp đồng (đối với các hợp đồng đã được giao kết trước đó). Do đó, Covid-19 hoàn toàn thỏa mãn hai điều kiện đầu tiên của hoàn cảnh thay đổi cơ bản.

Do thực hiện chính sách chống dịch của nhà nước, nên bên thuê phải đóng cửa trong một thời gian dài hoặc nếu được kinh doanh thì lượng khách suy giảm, bị giới hạn lượng khách ra vào, không thể kinh doanh nhưng vẫn phải trả tiền thuê mặt bằng điều này dẫn đến thiệt hại nghiêm trọng quyền và lợi ích hợp pháp của bên thuê. Có thể thấy rằng, bên thuê cũng không có cách nào khác để ngăn chặn, giảm thiểu mức độ ảnh hưởng đến lợi ích. Đồng thời, do việc thực hiện chính sách chống dịch của Nhà nước quy định tại Điểm d, Khoản 1 Điều 294, Luật thương mại 2005 thì hành vi chấm dứt hợp đồng thuê được miễn trách nhiệm đối với hành vi vi phạm.

Từ các căn cứ trên có thể xét dịch Covid-19 là nguyên nhân dẫn đến hoàn cảnh thay đổi cơ bản.

  • Thứ hai: Căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 420 Bộ luật dân sự 2015 thì khi hoàn cảnh thay đổi cơ bản, bên có lợi ích bị ảnh hưởng có quyền yêu cầu bên kia đàm phán lại hợp đồng trong một thời hạn hợp lý.
  • Thứ ba: Trường hợp các bên không thể thỏa thuận được về việc sửa đổi hợp đồng trong một thời hạn hợp lý, căn cứ quy định tại khoản 3, Điều 420, Bộ luật dân sự 2015, một trong các bên có thể yêu cầu Tòa án:
    • Chấm dứt hợp đồng tại một thời điểm xác định;
    • Sửa đổi hợp đồng để cân bằng quyền và lợi ích hợp pháp của các bên do hoàn cảnh thay đổi cơ bản.

Như vậy, bên bị ảnh hưởng có thể lựa chọn việc thỏa thuận với bên cho thuê mặt bằng. Nếu hai bên không thể tiến hành thỏa thuận được có thể yêu cầu Tòa án giải quyết, để đảm bảo lợi ích hợp pháp của mình dựa trên một trong các căn cứ trên để khởi kiện chấm dứt hợp đồng thuê mặt bằng và đòi lại tiền cọc.

Có đòi lại tiền cọc khi yêu cầu chấm dứt hợp đồng thuê mặt bằng do dịch Covid-19?

Căn cứ Điều 328 Bộ luật dân sự 2015 quy định về đặt cọc như sau: Đặt cọc là việc một bên (sau đây gọi là bên đặt cọc) giao cho bên kia (sau đây gọi là bên nhận đặt cọc) một khoản tiền hoặc kim khí quý, đá quý hoặc vật có giá trị khác (sau đây gọi chung là tài sản đặt cọc) trong một thời hạn để bảo đảm giao kết hoặc thực hiện hợp đồng.

Trường hợp, hợp đồng được giao kết, thực hiện thì tài sản đặt cọc được trả lại cho bên đặt cọc hoặc được trừ để thực hiện nghĩa vụ trả tiền; nếu bên đặt cọc từ chối việc giao kết, thực hiện hợp đồng thì tài sản đặt cọc thuộc về bên nhận đặt cọc; nếu bên nhận đặt cọc từ chối việc giao kết, thực hiện hợp đồng thì phải trả cho bên đặt cọc tài sản đặt cọc và một khoản tiền tương đương giá trị tài sản đặt cọc, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

Theo quy định tại Điều 420 Bộ luật dân sự 2015 thì bên thuê mặt bằng có thể thực hiện đàm phán lại hợp đồng khi thỏa mãn được các điều kiện “ hoàn cảnh thay đổi cơ bản” bằng cách thỏa thuận với bên cho thuê, hoặc nếu hai bên không thỏa thuận được thì có thể yêu cầu Tòa án giải quyết

Như vậy, bên thuê mặt bằng có thể đòi lại tiền đặt cọc khi thỏa thuận được với bên cho thuê chấm dứt hợp đồng thuê mặt bằng được. Trường hợp không thỏa thuận được thì có thể yêu cầu tòa án chấm dứt hợp đồng do hoàn cảnh thay đổi nếu tiếp tục thực hiện hợp đồng sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng cho bên thuê, nếu được tòa án tuyên bố chấm dứt thì sẽ được trả lại tiền cọc.

Xác định thẩm quyền cơ quan thụ lý đơn kiện

Yêu cầu chấm dứt hợp đồng thuê mặt bằng do dịch Covid-19 và đòi lại tiền cọc, đây là một tranh chấp dân sự, do đó, khi các bên không thể thương lượng, thỏa thuận lại về cách giải quyết thì có thể khởi kiện để yêu cầu Tòa án bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình

Căn cứ Khoản 1, Điều 35, Bộ luật tố tụng dân sự 2015 thì tranh chấp dân sự thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp huyện giải quyết.

Hồ sơ khởi kiện gồm những gì?

Theo quy định tại Khoản 4 và khoản 5, Điều 189, Bộ luật tố tụng dân sự 2015 quy định hồ sơ khởi kiện gồm :

  • Đơn khởi kiện (phải đáp ứng các điều kiện tại Điều 189 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015)
  • Bản sao các giấy tờ chứng minh nhân thân người khởi kiện
  • Các tài liệu, chứng cứ chứng minh quyền lợi ích hợp pháp của người khởi kiện bị xâm phạm. Trường hợp vì lý do khách quan mà người khởi kiện không thể nộp đầy đủ tài liệu, chứng cứ kèm theo đơn khởi kiện thì họ phải nộp tài liệu, chứng cứ hiện có để chứng minh quyền, lợi ích hợp pháp của người khởi kiện bị xâm phạm. Người khởi kiện bổ sung hoặc giao nộp bổ sung tài liệu, chứng cứ khác theo yêu cầu của Tòa án trong quá trình giải quyết vụ án.

chấm dứt hợp đồng thuê mặt bằng

Chấm dứt hợp đồng thuê mặt bằng do ảnh hưởng của dịch covid-19

>>>Xem thêm: Hướng dẫn giải quyết tranh chấp hợp đồng thuê nhà ở

Các phương thức nộp đơn khởi kiện

Theo quy định tại Điều 190, Bộ luật tố tụng dân sự 2015 thì người khởi kiện gửi đơn khởi kiện kèm theo tài liệu, chứng cứ mà mình hiện có đến Tòa án có thẩm quyền giải quyết vụ án bằng các phương thức sau đây:

  • Nộp trực tiếp tại Tòa án;
  • Gửi đến Tòa án theo đường dịch vụ bưu chính;
  • Gửi trực tuyến bằng hình thức điện tử qua Cổng thông tin điện tử của Tòa án (nếu có).

Thời hạn thụ lý và giải quyết

Thụ lý

Căn cứ theo Điều 195, Bộ luật tố tụng dân sự 2015, Tòa án thụ lý đơn khởi kiện như sau:

  • Sau khi nhận đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo, nếu xét thấy vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án thì Thẩm phán phải thông báo ngay cho người khởi kiện biết để họ đến Tòa án làm thủ tục nộp tiền tạm ứng án phí trong trường hợp họ phải nộp tiền tạm ứng án phí.
  • Thẩm phán dự tính số tiền tạm ứng án phí, ghi vào giấy báo và giao cho người khởi kiện để họ nộp tiền tạm ứng án phí. Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được giấy báo của Tòa án về việc nộp tiền tạm ứng án phí, người khởi kiện phải nộp tiền tạm ứng án phí và nộp cho Tòa án biên lai thu tiền tạm ứng án phí.
  • Thẩm phán thụ lý vụ án khi người khởi kiện nộp cho Tòa án biên lai thu tiền tạm ứng án phí.
  • Trường hợp người khởi kiện được miễn hoặc không phải nộp tiền tạm ứng án phí thì Thẩm phán phải thụ lý vụ án khi nhận được đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo.

Giải quyết

Do yêu cầu chấm dứt hợp đồng thuê mặt bằng do dịch Covid-19 là tranh chấp dân sự nên thời hạn chuẩn bị xét xử là 04 tháng kể từ ngày thụ lý vụ án

Trong thời hạn 01 tháng, kể từ ngày có quyết định đưa vụ án ra xét xử, Tòa án phải mở phiên tòa; trường hợp có lý do chính đáng thì thời hạn này là 02 tháng.

Chi phí tố tụng cần chuẩn bị

Khi tham gia tố tụng thì Cơ quan, tổ chức, cá nhân phải nộp tiền tạm ứng án phí, tạm ứng lệ phí Tòa án, án phí, lệ phí Tòa án, trừ trường hợp không phải nộp hoặc được miễn nộp tiền tạm ứng án phí, tạm ứng lệ phí Tòa án, án phí, lệ phí Tòa án theo quy định của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14

  • Mức tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án dân sự có giá ngạch bằng 50% mức án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch mà Tòa án dự tính theo giá trị tài sản có tranh chấp do đương sự yêu cầu giải quyết nhưng tối thiểu không thấp hơn mức án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án dân sự không có giá ngạch.
  • Mức tạm ứng án phí dân sự phúc thẩm trong vụ án dân sự bằng mức án phí dân sự phúc thẩm.
  • Án phí dân sự sơ thẩm:

Giá trị tranh chấp từ 6.000.000 đồng trở xuống thì mức án phí là 300.000 đồng

Giá trị tranh chấp từ trên 6.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng thì mức án phí là 5% giá trị tài sản có tranh chấp

Giá trị tranh chấp từ trên 400.000.000 đồng đến 800.000.000 đồng thì mức án phí là 20.000. 000 đồng + 4% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt quá 400.000.000 đồng

Giá trị tranh chấp từ trên 800.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng thì mức án phí là 36.000.000 đồng + 3% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt 800.000.000 đồng

Giá trị tranh chấp từ trên 2.000.000.000 đồng đến 4.000.000.000 đồng thì mức án phí là 72.000.000 đồng + 2% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt 2.000.000.000 đồng

Giá trị tranh chấp từ trên 4.000.000.000 đồng thì mức án phí là 112.000.000 đồng 0,1% của phần giá trị tài sản tranh chấp vượt 4.000.000.000 đồng

  • Án phí phúc thẩm là 300.000 đồng

Thông tin luật sư liên hệ

Để giải đáp các vấn đề pháp luật một cách nhanh chóng và kịp thời. Các quý bạn đọc đừng ngần ngại liên hệ với chúng tôi qua các hình thức sau:

  • Website : luatlongphan.vn
  • Email: pmt@luatlongphan.vn
  • Hotline: 1900.63.63.87
  • Fanpage: LUẬT LONG PHAN
  • Zalo: LONG PHAN PMT LAW FIRM – 0819.700.748
  • Trụ sở và Văn phòng làm việc:
    • Trụ sở công ty: Tầng 14 Tòa nhà HM Tower, 412 Nguyễn Thị Minh Khai, Phường 5, Quận 3, Tp. Hồ Chí
    • Văn phòng giao dịch: 277/45 Xô Viết Nghệ Tĩnh, Phường 15, Quận Bình Thạnh, Tp. Hồ Chí Minh.

dịch vụ luật sư tư vấn

Dịch vụ luật sư tư vấn

>>>Xem thêm: Dịch vụ luật sư tư vấn giải quyết tranh chấp dân sự

Trên đây là toàn bộ nội dung tư vấn về việc khởi kiện yêu cầu chấm dứt hợp đồng thuê mặt bằng do dịch Covid-19 và đòi lại tiền cọc. Quý bạn đọc còn thắc mắc liên quan đến vấn đề này hoặc cần sự giúp đỡ của TƯ VẤN LUẬT HỢP ĐỒNG hãy liên hệ với chúng tôi qua hotline 1900.63.63.87. Luật sư của Long Phan PMT hy vọng có thể giúp đỡ được nhiều người với nhiều nhu cầu dịch vụ pháp lý khác nhau. Hotline 1900.63.63.87 luôn sẵn sàng lắng nghe những thắc mắc từ quý khách hàng mọi lúc, mọi nơi, kết nối bạn đến với những tư vấn từ những luật sư giỏi về chuyên môn, nhiệt tình trong công việc. Xin cảm ơn.

Lưu ý: Nội dung hỗ trợ pháp luật trên đây chỉ mang tính tham khảo. Tùy từng thời điểm và đối tượng khác nhau mà nội dung hỗ trợ pháp luật trên có thể sẽ không còn phù hợp. Mọi thắc mắc, góp ý xin vui lòng liên hệ về email: pmt@luatlongphan.vn hoặc info@luatlongphan.vn



Nguồn: Thạc Sĩ – Luật Sư Phan Mạnh Thăng – Luật Long Phan PMT

Thứ Sáu, 17 tháng 9, 2021

Dịch Covid-19 có được xem là trường hợp bất khả kháng để giải quyết chấm dứt hợp đồng không?

Tác động của dịch Covid-19 đối với thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng ngày một nghiêm trọng. Đứng trước vấn đề này, câu hỏi đặt ra là Dịch covid-19 có được xem là trường hợp bất khả kháng để chấm dứt hợp đồng không? Pháp luật quy định ra sao về vấn đề này nhận được khá nhiều sự quan tâm của mọi người. Chính vì vậy qua bài viết dưới đây Luật Long Phan PMT sẽ cung cấp đến khách hàng các thông tin hữu ích.

Dịch covid-19 có được xem là  trường hợp bất khả kháng không?

Dịch covid-19 có được xem là  trường hợp bất khả kháng không?

Dịch Covid-19 dưới góc nhìn pháp lý và sự phù hợp với đặc điểm của sự kiện bất khả kháng

Dịch Covid-19 là dịch bệnh nguy hiểm

Theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 3 Luật Phòng, chống bệnh truyền nhiễm thì bệnh viêm đường hô hấp cấp do chủng mới của virus Corona gây ra thuộc nhóm A Nhóm bệnh truyền nhiễm đặc biệt nguy hiểm, có khả năng lây truyền rất nhanh, phát tán rộng và có tỷ lệ tử vong cao với nguy cơ ở mức độ đại dịch toàn cầu.

Thời gian xảy ra dịch tại Việt Nam  vào ngày 23 tháng 01 năm 2020. Thời gian ủ bệnh trung bình 14 ngày, thời gian không phát hiện thêm trường hợp mắc bệnh mới là 28 ngày. Cho đến hiện tại thì vi rút Corona được xác định lây truyền qua đường hô hấp từ người sang người.

Dịch Covid-19 có đảm bảo sự phù hợp với yếu tố không lường trước của sự kiện bất khả kháng?

Trong trường hợp hợp đồng được xác lập trong khoảng thời gian công bố dịch bệnh thì việc ảnh hưởng của dịch bệnh đến việc thực hiện hợp đồng không được coi là sự kiện bất khả kháng. Trừ trường hợp các bên có thỏa thuận hoặc Cơ quan nhà nước áp dụng các biện pháp pháp lý để hạn chế sự lây lan và phát triển dịch bệnh mạnh hơn mà các bên không lường trước được khi xác lập hợp đồng. Do đó, để xác định dịch Covid-19 phù hợp với yếu tố không lường trước của một sự kiện bất khả kháng thì cần xác định về thời điểm các bên ký kết hợp đồng.

>>>Xem thêm:Những trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động do Covid-19

Dịch Covid-19 có nên được xem là trở ngại khách quan?

Theo quy định tại khoản 1 Điều 156 Bộ luật dân sự 2015 thì trở ngại khách quan là những trở ngại do hoàn cảnh khách quan tác động làm cho người có quyền, nghĩa vụ dân sự không thể biết về việc quyền, lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm hoặc không thể thực hiện được quyền, nghĩa vụ dân sự của mình. Dịch Covid-19 có thể được xem như một sự kiện khách quan gây tác động và tạo ra một số trở ngại nhất định (ví dụ như giãn cách xã hội, vận chuyển hàng hóa gặp nhiều trở ngại,…) do đó không thể xét dịch Covid-19 như một trở ngại khách quan, mà phải là một sự kiện dẫn đến những trở ngại khách quan.

Dịch Covid-19 có nên được xem là yếu tố làm thay đổi hoàn cảnh cơ bản khi thực hiện hợp đồng?

Sự thay đổi hoàn cảnh không thể lường trước là hậu quả của một sự kiện bất ngờ. Theo đó, đại dịch Covid-19 được xem như một sự kiện làm thay đổi hoàn cảnh cơ bản của hợp đồng, sự kiện bất khả kháng. Vậy, dịch Covid-19 đương nhiên được xem là yếu tố làm thay đổi hoàn cảnh cơ bản khi thực hiện hợp đồng.

>>>Xem thêm:Thủ tục chấm dứt hợp đồng không xác định thời hạn

Giải quyết chấm dứt hợp đồng

Giải quyết chấm dứt hợp đồng

Các chính sách phòng chống dịch Covid-19 có được xem là căn cứ miễn trách nhiệm

Các chính sách phòng chống dịch Covid-19 là các quyết định của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền. Theo điểm d khoản 1 Điều 294  Luật thương mại 2005 thì trong trường hợp hành vi vi phạm của một bên do thực hiện quyết định của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền thì bên vi phạm được miễn trừ trách nhiệm đối với hành vi vi phạm này. Do đó, các chính sách phòng chống dịch Covid-19 được xem là căn cứ để miễn trách nhiệm khi một  bên vi phạm nghĩa vụ trong hợp đồng.

Các bên có thể chấm dứt hợp đồng do dịch Covid-19 theo những phương thức nào?

Thỏa thuận chấm dứt

Một trong các bên phát sinh quyền yêu cầu đàm phán lại hợp đồng theo quy định tại khoản 2 Điều 420 BLDS 2015 và đây được xem là một quyền đương nhiên của một bên trong trường hợp hoàn cảnh thay đổi cơ bản, tuy nhiên, quyền yêu cầu đàm phán lại hợp đồng phải được thực hiện trong một thời hạn hợp lý. Tại buổi đàm phán lại hợp đồng này, các bên có thể thỏa thuận chấm dứt và hợp đồng chấm dứt theo khoản 2 Điều 422 BLDS 2015.

Đơn phương chấm dứt

Một bên có thể áp dụng việc đơn phương chấm dứt hợp đồng trong trường hợp các bên đã thỏa thuận về hoàn cảnh thay đổi cơ bản do dịch bệnh Covid-19 là điều kiện để một bên có thể đơn phương chấm dứt hợp đồng.

Khởi kiện yêu cầu tuyên chấm dứt

Trong trường hợp các bên không thể thỏa thuận được về việc sửa đổi hợp đồng trong một thời hạn hợp lý hoặc hợp đồng không ghi nhận việc đơn phương chấm dứt hợp đồng trong điều kiện dịch bệnh thì một trong các bên có thể yêu cầu Tòa án chấm dứt hợp đồng hoặc sửa đổi hợp đồng theo quy định tại khoản 3 Điều 420 BLDS 2015.

Thông tin liên hệ luật sư

Liên hệ trực tiếp

Trong trường hợp, có những vấn đề phức tạp, liên quan đến các quy định của pháp luật lao động trong doanh nghiệp, cần liên hệ luật sư để được trao đổi trực tiếp, xử lý nhanh chóng kịp thời, quý khách hàng có thể đến văn phòng của chúng tôi để được tư vấn qua hai địa chỉ:

  • Trụ sở công ty: Tầng 14 Tòa nhà HM Tower, 412 Nguyễn Thị Minh Khai, Phường 5, Quận 3, TP.HCM.
  • Văn phòng giao dịch: 277/45 Xô Viết Nghệ Tĩnh, Phường 15, Quận Bình Thạnh, Tp. Hồ Chí Minh.

Liên hệ trực tuyến

  • Email : pmt@luatlongphan.vn
  • Hotline : 1900.63.63.87
  • Fanpage : LUẬT LONG PHAN
  • Zalo : LONG PHAN PMT LAW FIRM – 0819.700.748

>>>Xem thêm:Tư vấn chấm dứt hợp đồng dân sự

Giải quyết chấm dứt hợp đồng

Giải quyết chấm dứt hợp đồng

Trên đây là những nội dung trả lời cho câu hỏi dịch Covid-19 có được xem là trường hợp bất khả kháng để giải quyết tranh chấp hợp đồng không. Hỗ trợ gửi tài liệu, đặt lịch gặp luật sư trao đổi thông qua tổng đài 1900.63.63.87. Quý bạn đọc có bất kỳ thắc mắc nào liên quan đến vấn đề này cần hỗ trợ từ TƯ VẤN LUẬT HỢP ĐỒNG vui lòng liên hệ với chúng tôi qua hotline 1900.63.63.87 để được tư vấn nhanh nhất và kịp thời. Xin cảm ơn!

*Lưu ý: Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo. Tùy từng thời điểm và đối tượng khác nhau mà nội dung tư vấn trên có thể sẽ không còn phù hợp. Mọi thắc mắc, góp ý xin vui lòng liên hệ về email pmt@luatlongphan.vn hoặc info@luatlongphan.vn.



Nguồn: Thạc Sĩ – Luật Sư Phan Mạnh Thăng – Luật Long Phan PMT

Thứ Tư, 15 tháng 9, 2021

Có thể khởi kiện buộc thay đổi các điều kiện trong hợp đồng do dịch Covid 19 được không?

Có thể khởi kiện buộc thay đổi các điều kiện trong hợp đồng do dịch Covid 19 được không? Với diễn biến ngày một phức tạp, dịch Covid-19 vẫn đang là tác nhân gây ảnh hưởng tiêu cực nhất đến nền kinh tế hiện tại của thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng. Sự ảnh hưởng nặng nề này khiến cho các doanh nghiệp phải hứng chịu những thiệt hại nhất định về tài chính, vấn đề thay đổi hợp đồng và khởi kiện nhằm sửa đổi hợp đồng trong giai đoạn này được đặt ra như một “liều thuốc” giúp cho doanh nghiệp giảm bớt các chi phí và thiệt hại xảy ra từ hợp đồng.

>>>Xem thêm: Nghỉ chờ việc do dịch Covid thì được hưởng bao nhiêu % lương?

Corona Virus

Corona Virus

Quy định pháp luật về hoàn cảnh thay đổi cơ bản của hợp đồng

Khi nào được coi là hoàn cảnh có sự thay đổi trong quá trình thực hiện hợp đồng?

Khi một hoàn cảnh có đủ các điều kiện được quy định tại khoản 1 Điều 420 BLDS 2015 thì hoàn cảnh đó được xem là một hoàn cảnh có sự thay đổi cơ bản, cụ thể:

  • Sự thay đổi hoàn cảnh này do các nguyên nhân khách quan gây ra sau khi các bên ký kết hợp đồng;
  • Tại thời điểm giao kết hợp đồng, các bên không thể lường trước về sự thay đổi hoàn cảnh này;
  • Hoàn cảnh thay đổi lớn đến mức nếu như các bên biết trước thì hợp đồng đã không được giao kết hoặc được giao kết nhưng với nội dung hoàn toàn khác;
  • Việc tiếp tục thực hiện hợp đồng mà không có sự thay đổi nội dung hợp đồng sẽ gây thiệt hại nghiêm trọng cho một bên;
  • Bên có lợi ích bị ảnh hưởng đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết trong khả năng cho phép, phù hợp với tính chất của hợp đồng mà không thể ngăn chặn, giảm thiểu mức độ ảnh hưởng đến lợi ích.

Đại dịch Covid-19 có được xem là sự thay đổi hoàn cảnh cơ bản của Hợp đồng không?

Sự thay đổi hoàn cảnh không thể lường trước là hậu quả của một sự kiện bất ngờ. Theo nhận định trên, đại dịch Covid-19 không được xem là sự thay đổi hoàn cảnh cơ bản của hợp đồng, mà phải được xem như một sự kiện bất khả kháng, và hậu quả mà đại dịch Covid-19 dẫn đến (ví dụ như không thể giao hàng, thiệt hại do các cơ sở kinh doanh phải đóng cửa, giá cả tăng giảm đột biến…) mới được xem như một sự thay đổi hoàn cảnh.

Do đó, chỉ có thể xem đại dịch Covid-19 là sự kiện làm thay đổi hoàn cảnh cơ bản của hợp đồng chứ không là sự thay đổi hoàn cảnh cơ bản của hợp đồng.

Hậu quả pháp lý khi có sự thay đổi cơ bản của hoàn cảnh trong quá trình thực hiện hợp đồng.

Phát sinh quyền yêu cầu đàm phán lại hợp đồng

Quyền yêu cầu đàm phán lại hợp đồng được xem là một quyền đương nhiên của một bên trong trường hợp hoàn cảnh thay đổi cơ bản, tuy nhiên, quyền yêu cầu đàm phán lại hợp đồng phải được thực hiện trong một thời hạn hợp lý theo quy định tại khoản 2 Điều 420 Bộ Luật dân sự 2015.

Đơn phương chấm dứt hợp đồng

Theo quy định tại khoản 1 Điều 428 Bộ Luật dân sự 2015 thì một bên có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng và không phải bồi thường thiệt hại khi bên kia vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ trong hợp đồng hoặc các bên có thỏa thuận trong hợp đồng về sự thay đổi hoàn cảnh do dịch bệnh là điều kiện để một bên có thể đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng. Tuy nhiên, nếu các bên không có thỏa thuận về việc đơn phương chấm dứt hợp đồng do đại dịch Covid-19 khiến cho hoàn cảnh có sự thay đổi cơ bản thì chế định về đơn phương chấm dứt hợp đồng không thể được áp dụng, theo đó, các bên chỉ có thể khởi kiện yêu cầu Tòa án chấm dứt hợp đồng.

Khởi kiện yêu cầu chấm dứt hợp đồng để hạn chế thiệt hại

Trong trường hợp mà các bên không thể đi đến thỏa thuận cuối cùng về việc sửa đổi hợp đồng trong một khoảng thời gian hợp lý thì một trong các bên có thể khởi kiện yêu cầu tòa án chấm dứt hợp đồng tại một thời điểm xác định nào đó. Tuy nhiên, Tòa án vẫn có thể quyết định sửa đổi hợp đồng khi một bên khởi kiện yêu cầu chấm dứt hợp đồng trong trường hợp việc chấm dứt hợp đồng sẽ gây thiệt hại lớn hơn so với chi phí để thực hiện hợp đồng nếu được sửa đổi.

>>>Xem thêm: Chấm dứt hợp đồng lao động vì dịch bệnh Corona có được không?

Sửa đổi hợp đồng

Sửa đổi hợp đồng

Dịch vụ luật sư hỗ trợ của công ty Luật Long Phan PMT

Vì sao nên cần có Luật sư tư vấn pháp lý thường xuyên cho doanh nghiệp

Luật sư là người nắm bắt rõ các quy định cũng như thủ tục hiện hành cùng kinh nghiệm chuyên môn nghề nghiệp sẽ giúp các doanh nghiệp giảm bớt khó khăn, áp lực khi thực hiện các thủ tục. Đồng thời, Luật sư đảm bảo việc thực hiện thủ tục đăng ký kinh doanh vận tải bằng ô tô được diễn ra theo đúng quy định và thời gian nhanh chóng giúp doanh nghiệp sớm đạt được mục đích mà mình đề ra.

Các công việc mà Luật sư thực hiện

  • Tư vấn các điều kiện góp vốn kinh doanh bằng quyền sử dụng đất;
  • Tư vấn về các loại giấy tờ, hồ sơ doanh nghiệp cần chuẩn bị để thực hiện thủ tục góp vốn bằng quyền sử dụng đất;
  • Tư vấn về trình tự thủ tục các bước góp vốn hợp tác kinh doanh bằng quyền sử dụng đất;
  • Tư vấn về các lưu ý trong quá trình thực hiện hồ sơ, các thông tin liên quan cũng như các vấn đề pháp lý phục vụ cho quá trình thực hiện thủ tục góp vốn hợp tác kinh doanh bằng quyền sử dụng đất.

Phí Luật sư

Mức phí của Long Phan PMT đề ra luôn phù hợp với nội dung công việc và chất lượng dịch vụ, đảm bảo cho Quý khách hàng có dự toán tài chính cụ thể và tiết kiệm tối đa ngân sách cho dịch vụ luật sư doanh nghiệp.

Về phương thức thanh toán, Quý khách hàng có thể lựa chọn một trong các phương thức sau:

  • Thanh toán trực tiếp tại trụ sở hoặc văn phòng đại diện của Công ty Luật Long Phan PMT;
  • Chuyển khoản qua ngân hàng.

Cách thức liên hệ tư vấn

Tư vấn trực tiếp

Trường hợp quý khách gặp phải tình huống có nhiều vấn đề phức tạp, liên quan đến nhiều quy định pháp luật khác nhau và cần nhanh chóng xử lý, quý khách hàng có thể đến văn phòng của chúng tôi để gặp Luật sư tư vấn trực tiếp tại một trong hai địa chỉ sau:

  • Trụ sở chính: Tầng 14, Tòa Nhà HM Town, 412 Nguyễn Thị Minh Khai, Phường 05, Quận 03, Tp Hồ Chí Minh
  • Văn phòng giao dịch: 277/45 Xô Viết Nghệ Tĩnh, Phường 15, Bình Thạnh, Tp Hồ Chí Minh.

Tư vấn trực tuyến

Để nhận được sự tư vấn của Luật sư một cách nhanh chóng nhất, quý khách vui lòng liên hệ qua Hotline 1900.63.63.87. Ngoài ra, Công ty Luật Long Phan PMT còn nhận các thắc mắc của khách hàng thông qua những hình thức khác:

  • Email: pmt@luatlongphan.vn
  • Fanpage: Luật Long Phan
  • Kênh youtube: Công ty Luật Long Phan PMT

>>>Xem thêm: Thủ tục chấm dứt hợp đồng không xác định thời hạn

Chấm dứt hợp đồng

Chấm dứt hợp đồng

Trên đây là những nội dung trả lời của chúng tôi về câu hỏi có thể khởi kiện buộc thay đổi các điều kiện trong hợp đồng do dịch Covid-19 được không.

Hỗ trợ gửi tài liệu, đặt lịch gặp luật sư trao đổi thông qua tổng đài 1900.63.63.87, Luật sư của Long Phan PMT hy vọng có thể giúp đỡ TƯ VẤN LUẬT HỢP ĐỒNG được nhiều người với nhiều nhu cầu dịch vụ pháp lý khác nhau. Hotline 1900.63.63.87 luôn sẵn sàng lắng nghe những thắc mắc từ quý khách hàng mọi lúc, mọi nơi, kết nối bạn đến với những tư vấn từ những luật sư giỏi về chuyên môn, nhiệt tình trong công việc.

*Lưu ý: Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo. Tùy từng thời điểm và đối tượng khác nhau mà nội dung tư vấn trên có thể sẽ không còn phù hợp. Mọi thắc mắc, góp ý xin vui lòng liên hệ về email pmt@luatlongphan.vn hoặc info@luatlongphan.vn.



Nguồn: Thạc Sĩ – Luật Sư Phan Mạnh Thăng – Luật Long Phan PMT

Thứ Bảy, 11 tháng 9, 2021

Cơ chế xử lý nợ xấu theo Nghị quyết 42/2017/QH14

Cơ chế xử lý nợ xấu theo Nghị quyết 42/2017/QH14 được quy định như thế nào? Nguyên tắc xử lý nợ xấu được quy định ra sao? Điều kiện để ngân hàng được phép thu giữ tài sản bảo đảm là gì? Trình tự thu giữ tài sản bảo đảm đối với nợ xấu. Quy trình thực hiện việc xử lý nợ xấu theo Nghị quyết 42/2017/QH14. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp cho bạn đọc các thông tin liên quan.

Nợ xấu

Nợ xấu

Nợ xấu là gì?

Theo quy định tại Thông tư 02/2013/TT-NHNN và theo quy định tại phần Phụ lục của Nghị quyết 42/2017/QH14 thì nợ xấu được xác định là các khoản nợ dưới tiêu chuẩn, nợ nghi ngờ và nợ có khả năng mất vốn. Việc phân nhóm các loại nợ dựa trên các thông tin về:

  • Thời gian quá hạn nợ, trên 90 ngày thì sẽ được xét vào nhóm nợ dưới tiêu chuẩn, thời gian quá hạn dài hơn thì sẽ xét vào các nhóm nợ nghi ngờ và nợ có khả năng mất vốn
  • Số lần gia hạn nợ của khách hàng
  • Nợ phải thu hồi theo kết luận của thanh tra
  • Tài sản bảo đảm đối với khoản nợ có phải là tài sản có giá trị thu hồi cao và mang tính thanh khoản
  • Các khoản nợ được đánh giá là không có khả năng thu hồi nợ
  • Khách hàng có nhiều khoản nợ và một trong các khoản nợ đó đã được xác định là nợ xấu

Nguyên tắc xử lý nợ xấu theo Nghị quyết 42/2017/QH14

Xử lý nợ xấu

Xử lý nợ xấu

Theo quy định tại Điều 3 Nghị quyết 42/2017/QH14 về thí điểm xử lý nợ xấu của tổ chức tín dụng, nguyên tắc xử lý nợ xấu được quy định cụ thể như sau:

  • Bảo đảm công khai, minh bạch, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức mua bán, xử lý nợ xấu và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan
  • Phù hợp với cơ chế thị trường trên nguyên tắc thận trọng, bảo đảm quyền lợi của người gửi tiền và giữ vững sự ổn định, an toàn hệ thống
  • Không sử dụng ngân sách nhà nước để xử lý nợ xấu
  • Cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm pháp luật để xảy ra nợ xấu và trong quá trình xử lý nợ xấu phải chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật.

Thu giữ tài sản bảo đảm theo Nghị quyết 42/2017/QH14

Thu giữ tài sản bảo đảm

Thu giữ tài sản bảo đảm

Điều kiện để thu giữ tài sản bảo đảm

Khi xảy ra các trường hợp nợ xấu không thể thu hồi mà có tài sản bảo đảm, tổ chức tín dụng có thể tổ chức thu giữ tài sản bảo đảm. Tuy nhiên, phải đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 7 Nghị quyết 42/2017/QH14 thì ngân hàng mới được phép thu giữ:

  • Khi xảy ra trường hợp xử lý tài sản bảo đảm như: đến hạn thực hiện nghĩa vụ mà bên có tài sản bảo đảm không thực hiện nghĩa vụ hoặc thực hiện không đúng; bên có tài sản bảo đảm phải thực hiện nghĩa vụ trước khi hết hạn do vi phạm nghĩa vụ hoặc các trường hợp khác
  • Tại hợp đồng bảo đảm có thỏa thuận về việc bên bảo đảm đồng ý cho ngân hàng thu giữ tài sản bảo đảm khi có nợ xấu xảy ra
  • Tài sản bảo đảm không phải là tài sản đang tranh chấp, bị kê biên thi hành án hoặc bị Tòa án áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời
  • Tổ chức tín dụng đã hoàn thành nghĩa vụ công khai thông tin.

>> Xem thêm: Khi nào ngân hàng được bán đấu giá nhà đất thế chấp mà không cần khởi kiện?

Trình tự thu giữ tài sản bảo đảm

Nếu tổ chức tín dụng đảm bảo đáp ứng đủ các điều kiện để thu giữ tài sản bảo đảm, trình tự thu giữ tài sản bảo đảm được thực hiện như sau:

  • Bước 1: Tổ chức tín dụng công khai thông tin về tài sản, địa điểm, thời gian thu giữ tài sản bảo đảm trước ít nhất 15 ngày tiến hành thu giữ tài sản bảo đảm
  • Bước 2: Thu giữ tài sản bảo đảm, chính quyền địa phương và cơ quan công an các cấp nơi thu giữ tài sản bảo đảm sẽ tổ chức việc đảm bảo an ninh tại địa điểm thu giữ tài sản bảo đảm.

Tổ chức tín dụng có thể thực hiện ủy quyền cho công ty quản lý nợ và khai thác tài sản thuộc tổ chức tín dụng đó, tổ chức xử lý nợ xấu tiến hành việc thu giữ tài sản bảo đảm.

Quy trình xử lý nợ xấu theo Nghị quyết 42/2017/QH14

Đối với các khoản nợ tại tổ chức tín dụng, để có thể xử lý theo đúng quy định của pháp luật thì các tổ chức tín dụng cần thực hiện như sau:

  • Bước 1: Xác định khoản nợ xấu theo quy định tại Nghị quyết 42/2017/QH14
  • Bước 2: Trường hợp khách hàng có tài sản bảo đảm sẽ thực hiện thủ tục thu giữ tài sản bảo đảm
  • Bước 3: Sau khi thu giữ thực hiện việc xử lý tài sản bảo đảm

Trên đây là những quy định của pháp luật về cơ chế xử lý nợ xấu theo Nghị quyết 42/2017/QH14. Điều kiện để tổ chức tín dụng được thu giữ tài sản bảo đảm và trình tự thu giữ tài sản bảo đảm theo quy định của pháp luật. Nguyên tắc xử lý nợ xấu được quy định tại Nghị quyết thí điểm xử lý nợ xấu của tổ chức tín dụng. Bạn đọc có thắc mắc cần được tư vấn luật hợp đồng vui lòng liên hệ qua HOTLINE: 1900.63.63.87 để được hỗ trợ.

*Lưu ý: Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo. Tùy từng thời điểm và đối tượng khác nhau mà nội dung tư vấn trên có thể sẽ không còn phù hợp. Mọi thắc mắc, góp ý xin vui lòng liên hệ về email: pmt@luatlongphan.vn hoặc info@luatlongphan.vn.



Nguồn: Thạc Sĩ – Luật Sư Phan Mạnh Thăng – Luật Long Phan PMT

Trình tự, thủ tục kinh doanh dịch vụ vận tải bằng ô tô

Pháp luật hiện hành quy định một đơn vị kinh doanh vận tải hành khách, đơn vị kinh doanh vận tải hàng hóa bắt buộc phải có Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô. Cụ thể trình tự thủ tục kinh doanh dịch vụ vận tải ô tô được quy định như thế nào?  Để nắm rõ thông tin mời quý bạn đọc theo dõi bài viết dưới đây, Luật sư doanh nghiệp của chúng tôi sẽ giải đáp vấn đề này.

Kinh doanh vận tải bằng xe ô tô

Kinh doanh vận tải bằng xe ô tô

>>>Xem thêm:  Dịch vụ thành lập doanh nghiệp miễn phí

Trình tự thủ tục đăng kinh doanh vận tải bằng xe ô tô

Thành phần hồ sơ

Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh vận tải được quy định cụ thể tại Điều 18 NĐ 10/2020/NĐ-CP, cụ thể như sau:

Đối với doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải bao gồm:

  • Giấy đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh theo mẫu quy định tại Phụ lục I của Nghị định này;
  • Bản sao văn bằng, chứng chỉ của người trực tiếp điều hành hoạt động vận tải;
  • Bản sao hoặc bản chính Quyết định thành lập và quy định chức năng, nhiệm vụ của bộ phận quản lý, theo dõi các điều kiện về an toàn giao thông (áp dụng đối với doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định, vận tải hành khách bằng xe buýt, vận tải hành khách bằng xe taxi, vận tải hàng hóa bằng công-ten-nơ, vận tải hành khách sử dụng hợp đồng điện tử).

Đối với hộ kinh doanh vận tải bao gồm:

  • Giấy đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh theo mẫu quy định tại Phụ lục I của Nghị định này;
  • Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

Mẫu giấy đề nghị cấp giấy phép kinh doanh vận tải bằng ô tô

Mẫu giấy đề nghị cấp giấy phép kinh doanh vận tải bằng ô tô

>>>Xem thêm: Hướng dẫn thủ tục đăng ký giấy phép kinh doanh công ty

Cơ quan tiếp nhận hồ sơ

Theo khoản 3 Điều 17 Nghị định 10/2020/NĐ-CP, Sở Giao thông vận tải các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có thẩm quyền cấp Giấy phép kinh doanh.

Đơn vị nộp hồ sơ đến Sở giao thông vận tải các tỉnh theo hình thức nộp trực tiếp hoặc nộp qua Hệ thống dịch vụ công trực tuyến của tỉnh đó.

Thời gian giải quyết

Theo điểm b, khoản 1 Điều 19 Nghị định số 10/2020/NĐ-CP, trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan cấp Giấy phép kinh doanh thẩm định hồ sơ, cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô theo mẫu quy định tại Phụ lục II của Nghị định này. Trường hợp cần phải sửa đổi, bổ sung hồ sơ, cơ quan cấp phép thông báo cho đơn vị trong vòng 03 ngày kể từ ngày nộp đủ hồ sơ.

Lệ phí

Theo khoản 7 Điều 3 Thông tư 85/2019/TT-BTC , lệ phí đăng ký kinh doanh do UBND tỉnh quyết định, cụ thể là 200.000 đồng (Điều 2 Quyết định 64/2014/QĐ-UBND).

Dịch vụ tư vấn pháp luật Công ty Luật Long Phan PMT

Dịch vụ tư vấn pháp luật Công ty Luật Long Phan PMT

>>>Xem thêm: Dịch vụ luật sư tư vấn pháp luật Công ty Luật Long Phan

Dịch vụ tư vấn thủ tục kinh doanh vận tải bằng ô tô của công ty Luật Long Phan PMT

Vì sao cần có Luật sư tư vấn pháp lý

Luật sư là người nắm bắt rõ các quy định cũng như thủ tục hiện hành cùng kinh nghiệm chuyên môn nghề nghiệp sẽ giúp các doanh nghiệp giảm bớt khó khăn, áp lực khi thực hiện các thủ tục. Đồng thời, Luật sư đảm bảo việc thực hiện thủ tục đăng ký kinh doanh vận tải bằng ô tô được diễn ra theo đúng quy định và thời gian nhanh chóng giúp doanh nghiệp sớm đạt được mục đích mà mình đề ra.

Công việc của Luật sư

  • Tư vấn các điều kiện kinh doanh dịch vụ vận tải bằng ô tô
  • Tư vấn về các loại giấy tờ, hồ sơ doanh nghiệp cần chuẩn bị để thực hiện thủ tục đăng kí kinh doanh dịch vụ vận tải bằng ô tô
  • Tư vấn về trình tự thủ tục các bước đăng kinh doanh dịch vụ vận tải bằng ô tô
  • Tư vấn về các lưu ý trong quá trình thực hiện hồ sơ cũng, các thông tin liên quan như các vấn đề pháp lý phục vụ cho quá trình thực hiện thủ tục đăng kí kinh doanh dịch vụ vận tải bằng ô tô

Phí dịch vụ Luật sư

Mức phí của Long Phan PMT đề ra luôn phù hợp với nội dung công việc và chất lượng dịch vụ, đảm bảo cho Quý khách hàng có dự toán tài chính cụ thể và tiết kiệm tối đa ngân sách cho dịch vụ luật sư doanh nghiệp.

Về phương thức thanh toán, Quý khách hàng có thể lựa chọn một trong các phương thức sau:

  • Thanh toán trực tiếp tại trụ sở hoặc văn phòng đại diện của Công ty Luật Long Phan PMT.
  • Chuyển khoản qua ngân hàng.

Cách thức liên hệ với Luật Long Phan PMT

Tư vấn trực tiếp

Trường hợp quý khách gặp phải tình huống có nhiều vấn đề phức tạp, liên quan đến nhiều quy định pháp luật khác nhau và cần nhanh chóng xử lý, quý khách hàng có thể đến văn phòng của chúng tôi để gặp Luật sư tư vấn trực tiếp tại một trong hai địa chỉ sau:

  • Trụ sở chính: Tầng 14, Tòa Nhà HM Town, 412 Nguyễn Thị Minh Khai, Phường 05, Quận 03, Tp Hồ Chí Minh.
  • Văn phòng giao dịch: 277/45 Xô Viết Nghệ Tĩnh, Phường 15, Bình Thạnh, Tp Hồ Chí Minh.

Tư vấn trực tuyến

Để nhận được sự tư vấn của Luật sư một cách nhanh chóng nhất, quý khách vui lòng liên hệ qua Hotline 1900.63.63.87. Ngoài ra, Công ty Luật Long Phan PMT còn nhận các thắc mắc của khách hàng thông qua những hình thức khác:

  • Email: pmt@luatlongphan.vn
  • Fanpage: Luật Long Phan
  • Kênh youtube: Công ty Luật Long Phan PMT

Trên đây là toàn bộ thông tin về bài viết của chúng tôi liên quan đến thủ tục kinh doanh dịch vụ vận tải ô tô theo quy định pháp luật hiện hành. Trong quá trình tìm hiểu, nếu quý đọc giả còn thắc mắc nào liên quan đến vấn đề này vui lòng liên hệ qua HOTLINE: 1900.63.63.87 để được hỗ trợ tốt nhất. Xin cám ơn.

 *Lưu ý: Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo. Tùy từng thời điểm và đối tượng khác nhau mà nội dung tư vấn trên có thể sẽ không còn phù hợp. Mọi góp ý xin vui lòng liên hệ về email: pmt@luatlongphan.vn hoặc info@luatlongphan.vn. Nếu bạn đọc có bất cứ thắc mắc nào xin vui lòng liên hệ với chúng tôi qua HOTLINE: 1900.63.63.87 để được Luật sư hỗ trợ và tư vấn chi tiết, kịp thời. Xin cảm ơn.



Nguồn: Thạc Sĩ – Luật Sư Phan Mạnh Thăng – Luật Long Phan PMT

Thứ Sáu, 10 tháng 9, 2021

Cần lưu ý những nội dung nào trong hợp đồng cung cấp thiết bị công nghệ

Vật tư, trang thiết bị luôn là những mối quan tâm của các bên khi tiến hành xây dựng. Vì vậy, việc ký kết hợp đồng cung cấp thiết bị công nghệ được là một vấn đề rất quan trọng. Sau đây, Luật sư sẽ tư vấn về những nội dung cần lưu ý trong hợp đồng cung cấp thiết bị công nghệ.

Hợp đồng cung cấp thiết bị công nghệ

Hợp đồng cung cấp thiết bị công nghệ

Nguyên tắc xác lập hợp đồng cung cấp thiết bị công nghệ

Nghị định số 50/2021/NĐ-CP đã sửa tên Hợp đồng cung cấp thiết bị công nghệ thành hợp đồng mua sắm vật tư, thiết bị quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 1.

– Đối với hợp đồng thuộc đối tượng áp dụng Luật Đấu thầu 2020:

  • Trường hợp đấu thầu thì phải áp dụng theo mẫu hợp đồng trong hồ sơ mời thầu quy định tại Thông tư 05/2015/TT-BKHĐT
  • Trường hợp chỉ định thầu hoặc chào hàng cạnh tranh thì phải áp dụng theo mẫu hợp đồng trong hồ sơ yêu cầu quy định tại Thông tư 11/2015/TT-BKHĐT

– Đối với hợp đồng thuộc đối tượng áp dụng Nghị định 50/2021/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị định 37/2015/NĐ-CP:

  • Nếu bên giao thầu là chủ đầu tư thì áp dụng mẫu hợp đồng giống như trường hợp hợp đồng thuộc đối tượng áp dụng Luật Đấu thầu 2020.
  • Nếu bên giao thầu là nhà thầu chính hoặc tổng thầu thì mẫu hợp đồng do các bên tham gia hợp đồng thỏa thuận nhưng phải đảm bảo tuân thủ các quy định về hợp đồng tại Nghị định 50/2021/NĐ-CP.

– Đối với hợp đồng không thuộc đối tượng áp dụng của cả Luật Đấu thầu 2020 và Nghị định 50/2021/NĐ-CP thì mẫu hợp đồng do các bên tham gia hợp đồng thỏa thuận trên nguyên tắc:

  • Tuân thủ các quy định về hợp đồng tại Luật Xây dựng 2020.
  • Các quy định về hợp đồng mà Luật Xây dựng 2020 không có quy định thì thực hiện theo Bộ luật Dân sự 2015

>> Xem thêm: Mẫu Hợp Đồng Nguyên Tắc Trong Xây Dựng

Điều kiện để hợp đồng có hiệu lực

Chủ thể, thẩm quyền ký kết hợp đồng

Tại Điều 139 Luật Xây dựng 2020 quy định như sau:

  • Người ký kết hợp đồng phải có đủ năng lực hành vi dân sự, đúng thẩm quyền theo quy định của pháp luật;
  • Bảo đảm các nguyên tắc ký kết hợp đồng xây dựng quy định tại điểm a khoản 2 Điều 138 Luật Xây dựng 2020.
  • Bên nhận thầu phải có đủ điều kiện năng lực hoạt động, năng lực hành nghề xây dựng theo quy định của Luật Xây dựng năm 2020;

Hình thức của hợp đồng

Điểm c Điều 6 Nghị định 50/2021/NĐ-CP quy định hình thức hợp đồng bằng văn bản và được ký kết bởi người đại diện đúng thẩm quyền theo pháp luật của các bên tham gia hợp đồng. Trường hợp một bên tham gia hợp đồng là tổ chức thì bên đó phải ký tên, đóng dấu theo quy định của pháp luật.

Thời hạn thực hiện hợp đồng và thời hạn thanh toán

Tại Điều 14 Nghị định 50/2021/NĐ-CP quy định thời gian thực hiện hợp đồng mua sắm vật tư, thiết bị như sau:

  • Thời gian thực hiện hợp đồng được tính từ ngày hợp đồng có hiệu lực cho đến khi các bên đã hoàn thành các nghĩa vụ theo hợp đồng xây dựng đã ký.
  • Đối với hợp đồng cung cấp thiết bị, tiến độ cung cấp thiết bị phải thể hiện các mốc bàn giao thiết bị, trong đó có quy định về số lượng, chủng loại thiết bị cho từng đợt bàn giao.

Khoản 10 Điều 19 Nghị định 50/2021/NĐ-CP quy định về thời hạn thanh toán hợp đồng được tính từ ngày bên giao thầu nhận đủ hồ sơ thanh toán hợp lệ theo thỏa thuận. Thời hạn thanh toán không được kéo dài quá 14 ngày làm việc.

>> Xem thêm: Mẫu Phụ Lục Hợp Đồng Xây Dựng

Trách nhiệm của mỗi bên

Trách nhiệm của các bên tham gia hợp đồng cung cấp thiết bị công nghệ được quy định cụ thể tại Điều 29, Điều 30 Nghị định 50/2021/NĐ-CP như sau:

Trách nhiệm của bên giao thầu cung cấp thiết bị công nghệ

  • Cung cấp các thông tin, tài liệu cần thiết, mặt bằng lắp đặt thiết bị cho bên nhận thầu.
  • Phối hợp với bên nhận thầu trong quá trình đào tạo, chuyển giao công nghệ, hướng dẫn lắp đặt, sử dụng, vận hành.
  • Trường hợp bên giao thầu thực hiện thiết kế công nghệ cho bên nhận thầu thì bên giao thầu phải chịu trách nhiệm hoàn toàn về chất lượng và quyền sở hữu trí tuệ của thiết kế này

Trách nhiệm của bên nhận thầu cung cấp thiết bị công nghệ

  • Bàn giao thiết bị công nghệ cho bên giao thầu đúng theo thỏa thuận trong hợp đồng.
  • Cung cấp cho bên giao thầu đầy đủ các thông tin cần thiết về thiết bị công nghệ; hướng dẫn lắp đặt, sử dụng, vận hành, bảo quản, bảo trì thiết bị công nghệ; đào tạo cán bộ quản lý và công nhân vận hành sử dụng công trình (nếu có thỏa thuận trong hợp đồng).
  • Cùng với bên giao thầu vận hành thử thiết bị công nghệ.
  • Thiết bị công nghệ do bên nhận thầu cung cấp phải bảo đảm quyền sở hữu trí tuệ.
  • Bên nhận thầu phải chịu trách nhiệm hoàn toàn trong trường hợp có tranh chấp liên quan đến quyền sở hữu trí tuệ đối với những thiết bị công nghệ đã cung cấp;
  • Các bên tham gia ký kết hợp đồng phải chịu trách nhiệm trong trường hợp không thông báo ngay cho bên kia biết những khiếu nại của bên thứ ba về quyền sở hữu trí tuệ đối với thiết bị công nghệ sau khi đã biết hoặc phải biết về những khiếu nại.

Trách nhiệm mỗi bên trong hợp đồng

Trách nhiệm mỗi bên trong hợp đồng

Bồi thường thiệt hại và phạt vi phạm hợp đồng

Vấn đề phạt vi phạm hợp đồng phải được các bên thỏa thuận và ghi trong hợp đồng theo quy định tại Khoản 1 Điều 146 Luật Xây dựng 2020. Trường hợp hợp đồng có quy định về việc phạt hợp đồng, khi một bên vi phạm thì chịu khoản tiền phạt theo quy định đó. Lưu ý, đối với công trình xây dựng sử dụng vốn nhà nước, mức phạt do vi phạm hợp đồng không vượt quá 12% giá trị phần hợp đồng bị vi phạm.

Trường hợp các bên không thỏa thuận phạt vi phạm trong hợp đồng thì bên vi phạm không bị phạt mà chịu trách nhiệm bồi thường theo quy định Điều này như sau:

  • Nếu một bên không thực hiện nghĩa vụ hợp đồng hoặc thực hiện không phù hợp với quy định thì sau khi thực hiện nghĩa vụ hoặc áp dụng biện pháp sửa chữa còn phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại nếu bên kia còn bị những thiệt hại khác, mức bồi thường thiệt hại phải tương đương với mức tổn thất của bên kia.
  • Nếu một bên vi phạm hợp đồng do nguyên nhân của bên thứ ba, bên vi phạm phải chịu trách nhiệm vi phạm hợp đồng trước bên kia. Tranh chấp giữa bên vi phạm với bên thứ ba được giải quyết theo quy định của pháp luật.
  • Nếu hành vi vi phạm hợp đồng của một bên xâm hại tới thân thể, quyền lợi, tài sản của bên kia, bên bị tổn hại có quyền yêu cầu bên kia gánh chịu trách nhiệm vi phạm hợp đồng theo thỏa thuận trong hợp đồng và quy định của pháp luật có liên quan.

Điều khoản giải quyết tranh chấp

Khi giải quyết các tranh chấp trong quá trình thực hiện hợp đồng xây dựng, các bên phải tuân thủ nguyên tắc và trình tự giải quyết tranh chấp hợp đồng xây dựng được quy định tại Khoản 8 Điều 146 Luật Xây dựng 2020 như sau:

  • Tôn trọng các thỏa thuận hợp đồng và các cam kết trong quá trình thực hiện hợp đồng, bảo đảm bình đẳng và hợp tác;
  • Các bên hợp đồng có trách nhiệm tự thương lượng giải quyết tranh chấp.Trường hợp các bên hợp đồng không tự thương lượng được thì tranh chấp được giải quyết thông qua hòa giải, trọng tài thương mại hoặc tòa án theo quy định của pháp luật.

Điều khoản giải quyết tranh chấp

Điều khoản giải quyết tranh chấp

>> Xem thêm: Không Thực Hiện Nghĩa Vụ Hợp Đồng Xây Dựng Giải Quyết Thế Nào?

Trên đây là nội dung tư vấn về Nội dung cần lưu ý trong hợp đồng cung cấp thiết bị công nghệ, mong sẽ giúp ích được cho quý đọc giả. Trong quá trình tìm hiểu, nếu còn thắc mắc liên quan đến vấn đề này hoặc cần sự hỗ trợ từ TƯ VẤN LUẬT HỢP ĐỒNG vui lòng liên hệ HOTLINE: 1900.63.63.87. Xin cám ơn!

*Lưu ý: Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo. Tùy từng thời điểm và đối tượng khác nhau mà nội dung tư vấn trên có thể sẽ không còn phù hợp. Mọi thắc mắc, góp ý xin vui lòng liên hệ về email: pmt@luatlongphan.vn hoặc info@luatlongphan.vn.



Nguồn: Thạc Sĩ – Luật Sư Phan Mạnh Thăng – Luật Long Phan PMT