Thứ Hai, 16 tháng 12, 2019

Thủ tục kiện tuyên hủy di chúc nhà đất trái luật được thêm từ Google Docs Phanmanhthang


Hiện nay xảy ra nhiều trường hợp di chúc không đảm bảo các quy định của pháp luật, đặc biệt là các di chúc liên quan đến lĩnh vực nhà đất. Điều này làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến quyền, lợi ích của người để lại di chúc và người được thừa hưởng di sản. Như vậy thủ tục kiện tuyên hủy di chúc nhà đất trái luật sẽ được thực hiện như thế nào, mời Quý độc giả tham khảo qua bài tư vấn sau.

di chuc trai luat van bi toa an tuyen huy bo Di chúc thể hiện ý chí cuối cùng của một người sau khi chết 1.   Di chúc là gì?

  • Di chúc được hiểu là văn bản hoặc lời nói thể hiện ý chí, nguyện vọng của một người trong việc định đoạt tài sản của mình cho người khác sau khi chết.
  • Tài sản riêng của người chết và phần tài sản của người chết trong tài sản chung của người khác được gọi là di sản.
  • Những người thừa kế có các quyền, nghĩa vụ tài sản đối với phần di sản này KỂ TỪ THỜI ĐIỂM MỞ THỪA KẾ, tức thời điểm người để lại tài sản chết.

2.   Điều kiện có hiệu lực của di chúc

Để nhà nước công nhận và bảo vệ tính pháp lý thì theo quy định tại Điều 630 Bộ luật Dân sự 2015 (BLDS 2015) di chúc phải đáp ứng các điều kiện sau:

  • Người lập di chúc và hình thức của di chúc phải minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe dọa, cưỡng ép;
  • Nội dung của di chúc không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội, bao gồm các nội dung cơ bản như ngày, tháng năm lập di chúc; họ, tên, địa chỉ cư trú của người lập di chúc; họ, tên người, tên cơ quan, tổ chức được hưởng di sản; di sản bao gồm những gì và nơi có di sản,…
  • Hình thức của di chúc không trái với quy định của pháp luật

Hiện nay, BLDS 2015 quy định “di chúc phải được lập bằng văn bản, trường hợp nếu không lập được bằng văn bản thì có thể di chúc miệng”.

  • Đối với di chúc miệng, theo quy định tại Điều 629 BLDS 2015, sau 03 tháng kể từ thời điểm di chúc miệng mà người lập di chúc vẫn còn sống, minh mẫn, sáng suốt thì di chúc miệng mặc nhiên bị hủy bỏ.
  • Di chúc miệng được coi là hợp pháp nếu người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng của mình trước mặt ít nhất 02 người làm chứng và ngay sau khi người di chúc miệng thể hiện Ý CHÍ CUỐI CÙNG, người làm chứng di ghi chúc lại, cùng ký tên hoặc điểm chỉ.
  • Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng thì di chúc phải được công chứng viên hoặc cơ quan có thẩm quyền tiến hành chứng thực xác nhận chữ ký hoặc điểm chỉ của người làm chứng.

Quy định của pháp luật về hình thức của di chúc di chúc có hiệu lực khi thỏa mãn điều kiện về hình thức

Đối với di chúc bằng văn bản, theo quy định tại Điều 628 BLDS 2015 thì di chúc bằng văn bản bao gồm:

  • Di chúc bằng văn bản không có người làm chứng
  • Di chúc bằng văn bản có người làm chứng
  • Di chúc bằng văn bản có công chứng
  • Di chúc bằng văn bản có chứng thực

Bên cạnh đảm bảo các nội dung nội dung chủ yếu có trong di chúc đã đề cập ở trên thì khi lập bản di chúc, cần lưu ý một số điều sau:

  • Di chúc không được viết tắt hoặc viết bằng ký hiệu
  • Di chúc nhiều trang thì mỗi trang phải được đánh số thứ tự và có chữ ký hoặc điểm chỉ của người lập di chúc
  • Nếu di chúc có sự tẩy xóa, sửa chữa thì người tự viết di chúc hoặc người làm chứng di chúc phải ký tên bên cạnh chỗ tẩy xóa, sửa chữa

Việc di chúc được lập không tuân thủ các quy định về người lập di chúc, nội dung và hình thức của di chúc thì không có hiệu lực pháp luật.

3.   Tòa án nào có thẩm quyền thụ lý giải quyết?

Đối với những tranh chấp về thừa kế tài sản theo di chúc, khi có sự xung đột nội bộ của những người thừa kế với nhau và với người khác về quyền được hưởng di sản hay các nghĩa vụ phát sinh từ việc thừa kế thì Tòa án nhân dân cấp huyện sẽ có thẩm quyền giải quyết (khoản 1 Điều 35 Bộ luật tố tụng Dân sự 2015)

Cơ quan, tổ chức, cá nhân khi bị xâm phạm quyền và lợi ích trong vấn đề thừa kế theo di chúc có quyền tự mình hoặc thông qua đại diện hợp pháp khởi kiện vụ án tại Tòa.

4.   Hồ sơ khởi kiện gồm những gì?

Đơn khởi kiện phải đảm bảo các nội dung cơ bản theo quy định tại khoản 4 Điều 189 BLTTDS 2015. Trong đó đối với trường hợp yêu cầu tuyên hủy di chúc nhà đất trái pháp luật, người khởi kiện phải nộp các danh mục tài liệu, chứng cứ kèm theo như:

  • Di chúc
  • Giấy chứng tử của người để lại di sản
  • Bản kê khai các di sản
  • Các giấy tờ, tài liệu chứng minh sở hữu của người để lại di sản và nguồn gốc di sản của người để lại di sản
  • Các giấy tờ khác có liên quan,…

5.   Trình tự, thủ tục khởi kiện tuyên hủy di chúc hồ sơ và trình tự khởi kiện yêu cầu hủy di chúc Yêu cầu tuyên hủy di chúc nhà đất trái luật tại tòa án Nộp đơn khởi kiện

Người khởi kiện gửi đơn khởi kiện kèm các tài liệu, chứng cứ mà mình hiện có đến Tòa án có thẩm quyền giải quyết bằng phương thức nộp trực tiếp tại Tòa án hoặc gửi theo đường dịch vụ bưu chính.

Tòa án tiếp nhận hồ sơ và xử lý hồ sơ

  1. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn khởi kiện, Chánh án Tòa án phân công một Thẩm phán xem xét đơn khởi kiện.
  2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày được phân công, Thẩm phán tiến hành xem xét đơn khởi kiện và ra một trong số các quyết định như:
  3. Yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện;
  4. Thụ lý vụ án;
  5. Chuyển đơn khởi kiện cho Tòa có thẩm quyền;
  6. Trả lại đơn khởi kiện và nêu rõ lý do.

Chuẩn bị xét xử

Trong giai đoạn này, các bên sẽ được tổ chức buổi hòa giải, giao nộp và công khai chứng cứ. Trong thời hạn chuẩn bị xét xử, tùy từng trường hợp, Thẩm phán đưa ra một trong các quyết định sau:

  • Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự
  • Tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân sự
  • Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự
  • Đưa vụ án ra xét xử

Mở phiên tòa xét xử

Thông qua việc nghiên cứu hồ sơ, tài liệu chứng cứ mà các bên đương sự cung cấp hoặc do tự mình thu thập, Thẩm phán sẽ đưa ra quyết định cuối cùng để giải quyết vụ việc.

Kể từ ngày Tòa tuyên án, trong thời hạn 15 ngày , nếu các bên không đồng ý với một phần hoặc toàn bộ bản án sơ thẩm của Tòa án thì có quyền nộp đơn kháng cáo lên Tòa án nhân dân cấp Tỉnh để yêu cầu giải quyết theo thủ tục phúc thẩm.

Trên đây là những tư vấn của chúng tôi về vấn đề “Thủ tục khởi kiện tuyên hủy di chúc nhà đất trái luật”. Nếu Quý khách có bất kỳ thắc mắc hoặc cần sự hỗ trợ khi tham gia quá trình tố tụng liên quan đến vấn đề trên, hãy liên hệ ngay Công ty Luật Long Phan PMT để được tư vấn và giúp đỡ hiệu quả nhất. Trân trọng!

Bài viết nói về: Thủ tục kiện tuyên hủy di chúc nhà đất trái luật

Nguồn trích dẫn từ:Luật Long Phan PMT

Tác giả:Phan Mạnh Thăng

December 17, 2019 at 07:00AM



/phanmanhthang/Tu van thu tuc khoi kien
Xem Google Doc Phanmanhthang

Chủ Nhật, 15 tháng 12, 2019

Phương án bồi thường khi thu hồi đất là gì?



Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý. Nhà nước trao quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất sử dụng với những mục đích khác nhau và khi cần thiết, Nhà nước sẽ tiến hành thu hồi đất. Khi thu hồi đất, những phương án bồi thường sẽ được lập ra, tuy nhiên, không phải ai cũng hiểu và nắm được các quy định về phương án bồi thường khi thu hồi đất. Trong bài viết dưới đây, chúng tôi sẽ trình bày rõ về vấn đề này.
Phương án bồi thường đất là gì

Phương án bồi thường là gì?

Phương án bồi thường có thể được hiểu là dự kiến về cách thức, trình tự tiến hành công việc đền bù, trả lại cho người khác cái có giá trị (thường bằng tiền) tương ứng với những tổn hại đã gây ra.
Theo đó, khi thu hồi đất, phương án bồi thường được lập ra nhằm mục đích đền bù lại những giá trị khác tương ứng với đất bị thu hồi mà người sử dụng đất có quyền sử dụng.
Các trường hợp thu hồi đất

Các trường hợp thu hồi đất

Quyết định thu hồi đất là quyền của Nhà nước-đại diện chủ sở hữu về đất đai. Theo đó, Điều 16 Luật đất đai quy định về các trường hợp nhà nước thu hồi đất:
·         Thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng;
·         Thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai;
·      Thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, tự nguyện trả lại đất, có nguy cơ đe dọa tính mạng con người.

Điều kiện được bồi thường khi nhà nước thu hồi đất.

Khi Nhà nước thu hồi đất thì người sử dụng đất phải đáp ứng đủ điều kiện mới được bồi thường. Điều kiện được bồi thường là khác nhau giữa các đối tượng sử dụng đất:

Đối với Hộ gia đình, cá nhân:

·         Đang sử dụng đất không phải là đất thuê trả tiền thuê đất hàng năm;
·         Có Giấy chứng nhận hợp pháp (Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất) hoặc có đủ điều kiện để được cấp mà chưa được cấp.
Lưu ý: Đối với đất nông nghiệp đã sử dụng trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 mà hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp nhưng không có Giấy chứng nhận hoặc không đủ điều kiện để được cấp thì được bồi thường đối với diện tích đất thực tế đang sử dụng, diện tích được bồi thường không vượt quá hạn mức giao đất nông nghiệp.

Đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam:

·         Có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện được cấp mà chưa được cấp.

Đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài:

·         Được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê; nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế;
·         Có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện được cấp mà chưa được cấp.

Đối với cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo:

·         Đang sử dụng đất không phải là đất do Nhà nước giao, cho thuê;
·         Có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện được cấp mà chưa được cấp.

Đối với tổ chức:

·         Được nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê; nhận thừa kế quyền sử dụng đất, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất mà tiền sử dụng đất đã nộp, tiền nhận chuyển nhượng đã trả không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước;
·         Có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện được cấp mà chưa được cấp.

Đối với tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao:

·         Được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê;
·         Có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện được cấp mà chưa được cấp.

Đối với tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài:

·         Được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc bán kết hợp cho thuê; cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê;
·         Có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện được cấp mà chưa được cấp.

Các trường hợp không được bồi thường khi bị thu hồi đất 

Các trường hợp không được bồi thường về đất khi nhà nước thu hồi đất.

Bên cạnh những trường hợp và điều kiện để được bồi thường thì Luật đất đai cũng quy định các trường hợp không được bồi thường khi thu hồi đất. Theo đó, nếu thuộc các trường hợp sau thì khi thu hồi đất, Nhà nước không cần phải bồi thường:
·         Đất được Nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất, trừ trường hợp đất nông nghiệp được Nhà nước giao cho hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối trong hạn mức;
·         Đất được Nhà nước giao cho tổ chức thuộc trường hợp có thu tiền sử dụng đất nhưng được miễn tiền sử dụng đất;
·         Đất được Nhà nước cho thuê trả tiền thuê đất hàng năm; đất thuê trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê nhưng được miễn tiền thuê đất, trừ trường hợp hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất thuê do thực hiện chính sách đối với người có công với cách mạng;
·         Đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn;
·         Đất nhận khoán để sản xuất nông lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối;
·         Đất được Nhà nước giao để quản lý;
·         Đất thu hồi do vi phạm pháp luật về đất đai và do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, tự nguyện trả lại đất, có nguy cơ đe dọa tính mạng con người trừ trường hợp đất ở trong khu vực bị ô nhiễm môi trường có nguy cơ đe dọa tính mạng con người và đất ở có nguy cơ sạt lở, sụt lún, bị ảnh hưởng bởi hiện tượng thiên tai khác đe dọa tính mạng con người.
·         Trường hợp không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận hợp pháp.

Phương án bồi thường khi thu hồi đất được tiến hành như thế nào?

Lập, thẩm định phương án bồi thường:

·         Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng lập phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư;
·         Phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thu hồi tổ chức lấy ý kiến về phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo hình thức tổ chức họp trực tiếp với người dân và lập thành biên bản có xác nhận của đại diện Ủy ban nhân dân cấp xã, đại diện Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã, đại diện những người có đất thu hồi;
·         Tổng hợp ý kiến đóng góp bằng văn bản, ghi rõ số lượng ý kiến đồng ý, số lượng ý kiến không đồng ý, số lượng ý kiến khác đối với phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thu hồi tổ chức đối thoại đối với trường hợp còn có ý kiến không đồng ý về phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; hoàn chỉnh phương án trình cơ quan có thẩm quyền;
·         Niêm yết công khai phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất thu hồi;
·         Cơ quan có thẩm quyền thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trước khi trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định thu hồi đất.

Quyết định thu hồi đất, phê duyệt và tổ chức thực hiện phương án bồi thường:

·         Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định thu hồi đất, quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trong cùng một ngày;
·         Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng có trách nhiệm phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã phổ biến và niêm yết công khai quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất thu hồi;
·         Gửi quyết định bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đến từng người có đất thu hồi, trong đó ghi rõ về mức bồi thường, hỗ trợ, bố trí nhà hoặc đất tái định cư (nếu có), thời gian, địa điểm chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ; thời gian bố trí nhà hoặc đất tái định cư (nếu có) và thời gian bàn giao đất đã thu hồi cho tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng;
·         Tổ chức thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ, bố trí tái định cư theo phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã được phê duyệt;
·         Trường hợp người có đất thu hồi không bàn giao đất cho tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng thì Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã nơi có đất thu hồi và tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng tổ chức vận động, thuyết phục để người có đất thu hồi thực hiện.
·        Trường hợp người có đất thu hồi đã được vận động, thuyết phục nhưng không chấp hành việc bàn giao đất cho tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định cưỡng chế thu hồi đất và tổ chức thực hiện việc cưỡng chế theo quy định.
Trên đây là toàn bộ nội dung bài viết của chúng tôi về vấn đề : “Phương án bồi thường khi thu hồi đất là gì?”. Trường hợp Quý khách hàng còn vướng mắc hoặc cần hỗ trợ pháp lý, xin vui lòng gọi ngay đến Hotline 0908 748 368 để được hỗ trợ tận tình. Xin cảm ơn.


Chủ Nhật, 1 tháng 12, 2019

Cách đòi tiền bán nhà khi giấy tay ghi giá đúng nhưng hợp đồng công chứng ghi giá sai?




Ngày nay, nhằm tránh các nghĩa vụ về thuế, phí phát sinh từ việc chuyển nhượng nhà, đất mà nhiều thỏa thuận chuyển nhượng có sự khác nhau về giá cả trên hợp đồng công chứng và giấy thỏa thuận viết tay. Tuy nhiên, hành vi này có thể gây ra nhiều rủi ro và xảy ra tranh chấp như việc bên mua chỉ thanh toán đủ số tiền trên hợp đồng đã công chứng mà không thanh toán phần chênh lệch so với giấy cam kết. Vậy, trong trường hợp này, người bán phải làm thế nào để có thể đòi lại số tiền trên. Trong bài viết dưới đây, chúng tôi sẽ trình bày rõ về cách để đòi tiền bán nhà khi giấy tay ghi giá đúng nhưng hợp đồng công chứng ghi giá sai.
hiệu lực của hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất


Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất có hiệu lực khi nào?

Điểm a Khoản 3 Điều 167 Luật Đất đai 2013 quy định như sau:

Việc công chứng, chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện các quyền của người sử dụng đất được thực hiện như sau:

·    Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải được công chứng hoặc chứng thực, trừ trường hợp kinh doanh bất động sản quy định tại điểm b khoản này.

Theo quy định trên, hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất (mua bán đất đai) phải được lập thành văn bản và bắt buộc phải công chứng tại cơ quan có thẩm quyền. Như vậy, hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất có hiệu lực kể từ thời điểm công chứng.
hợp đồng vô hiệu do giả tạo


Căn cứ  hợp đồng vô hiệu do giả tạo và hậu quả pháp lý của hợp đồng vô hiệu

Theo quy định tại Điều 124 Bộ luật dân sự 2015 thì nếu rơi vào các trường hợp sau thì hợp đồng sẽ bị vô hiệu do giả tạo:

·        Khi các bên xác lập giao dịch dân sự một cách giả tạo nhằm che giấu một giao dịch dân sự khác thì giao dịch dân sự giả tạo vô hiệu, còn giao dịch dân sự bị che giấu vẫn có hiệu lực, trừ trường hợp giao dịch đó cũng vô hiệu;

·        Trường hợp xác lập giao dịch dân sự giả tạo nhằm trốn tránh nghĩa vụ với người thứ ba thì giao dịch dân sự đó vô hiệu.

Như vậy, mặc dù việc chuyển nhượng có giá trị pháp lý dựa trên hợp đồng đã được công chứng nhưng việc xác lập hợp đồng công chứng này nhằm che giấu cho giao dịch chuyển nhượng như theo giấy viết tay nên hợp đồng công chứng chính là hợp đồng giả tạo có căn cứ để bị vô hiệu nếu chứng minh được giá giao dịch thật dựa vào giấy cam kết. Thêm vào đó, giấy cam kết viết tay cũng không đảm bảo được quy định về hình thức của hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất nên cũng có thể bị tuyên vô hiệu.

Hậu quả pháp lý của hợp đồng vô hiệu được quy định tại Điều 131 Bộ luật dân sự 2015, cụ thể:

·        Giao dịch dân sự vô hiệu không làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự của các bên kể từ thời điểm giao dịch được xác lập.

·        Khi giao dịch dân sự vô hiệu thì các bên khôi phục lại tình trạng ban đầu, hoàn trả cho nhau những gì đã nhận. Trường hợp không thể hoàn trả được bằng hiện vật thì trị giá thành tiền để hoàn trả.

·        Bên ngay tình trong việc thu hoa lợi, lợi tức không phải hoàn trả lại hoa lợi, lợi tức đó.

·        Bên có lỗi gây thiệt hại thì phải bồi thường.

·      Việc giải quyết hậu quả của giao dịch dân sự vô hiệu liên quan đến quyền nhân thân do Bộ luật này, luật khác có liên quan quy định.
Trình tự, thủ tục khởi kiện tại Tòa án


Trình tự, thủ tục khởi kiện tại Tòa án

Người bán nhà có thể làm đơn khởi kiện tại Tòa án theo trình tự, thủ tục sau:

  • Giai đoạn thụ lý vụ án:

·        Người khởi kiện gửi đơn khởi kiện có đầy đủ nội dung theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự 2015 và phải kèm theo tài liệu ,chứng cứ chứng minh quyền, lợi ích của mình bị xâm phạm đến Tòa án có thẩm quyền;

·        Nếu đơn đủ điều kiện: Tòa án thụ lý vụ án;

·        Nếu đơn không đủ điều kiện: Tòa án yêu cầu sửa đổi bổ sung.

  • Giai đoạn chuẩn bị xét xử:

·        Các bên tiến hành hòa giải;

·        Nếu hòa giải thành: công nhận thỏa thuận của các bên;

·        Nếu hòa giải không thành: quyết định đưa vụ án ra xét xử.

  • Giai đoạn xét xử:

Sau khi tiến hành xét xử, Hội đồng xét xử ra bản án giải quyết vụ án dân sự, nếu thấy bản án không đúng thì các đương sự có thể tiến hành kháng cáo để có thể tiếp tục xét xử vụ án cấp phúc thẩm.

Trên đây là toàn bộ nội dung bài viết “Cách đòi tiền bán nhà khi giấy tay ghi giá đúng nhưng hợp đồng công chứng ghi giá sai?”. Trường hợp Quý khách hàng thắc mắc hoặc có nhu cầu hỗ trợ bất cứ dịch vụ pháp lý nào, xin vui lòng gọi ngay đến hotline 0908 748 368 để được hỗ trợ tận tình. Xin cảm ơn!






Thứ Hai, 28 tháng 10, 2019


Có Được Quyền Khởi Kiện Tập Thể Án Dân Sự Không?
Theo khoản 2 điều 188 Bộ luật tố tụng dân sự về phạm vi khởi kiện có quy định “Nhiều cơ quan, tổ chức, cá nhân có thể cùng khởi kiện một cơ quan, một tổ chức, một cá nhân khác về một quan hệ pháp luật hoặc nhiều quan hệ pháp luật có liên quan với nhau để giải quyết trong cùng một vụ án.” Như vậy đây chính là trường hợp rất nhiều người hay còn gọi là tập thể có thể cùng yêu cầu khởi kiện một cơ quan, một tổ chức, một cá nhân khác về những mối quan hệ pháp luật trong cùng một vụ án dân sự.

Đối với đơn khởi kiện của tập thể phải thỏa mãn hình thức và nội dung quy định theo điều 189 Bộ luật tố tụng dân sự 2015
 Cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện phải làm đơn khởi kiện.
Việc làm đơn khởi kiện của cá nhân được thực hiện như sau:
·        Cá nhân có đầy đủ năng lực hành vi tố tụng dân sự thì có thể tự mình hoặc nhờ người khác làm hộ đơn khởi kiện vụ án. Tại mục tên, địa chỉ nơi cư trú của người khởi kiện trong đơn phải ghi họ tên, địa chỉ nơi cư trú của cá nhân đó; ở phần cuối đơn, cá nhân đó phải ký tên hoặc điểm chỉ;
·        Cá nhân là người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi thì người đại diện hợp pháp của họ có thể tự mình hoặc nhờ người khác làm hộ đơn khởi kiện vụ án. Tại mục tên, địa chỉ nơi cư trú của người khởi kiện trong đơn phải ghi họ tên, địa chỉ nơi cư trú của người đại diện hợp pháp của cá nhân đó; ở phần cuối đơn, người đại diện hợp pháp đó phải ký tên hoặc điểm chỉ;
·        Cá nhân thuộc trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản này là người không biết chữ, người khuyết tật nhìn, người không thể tự mình làm đơn khởi kiện, người không thể tự mình ký tên hoặc điểm chỉ thì có thể nhờ người khác làm hộ đơn khởi kiện và phải có người có đủ năng lực tố tụng dân sự làm chứng. Người làm chứng phải ký xác nhận vào đơn khởi kiện.
·        Cơ quan, tổ chức là người khởi kiện thì người đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức đó có thể tự mình hoặc nhờ người khác làm hộ đơn khởi kiện vụ án. Tại mục tên, địa chỉ của người khởi kiện phải ghi tên, địa chỉ của cơ quan, tổ chức và họ, tên, chức vụ của người đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức đó; ở phần cuối đơn, người đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức phải ký tên và đóng dấu của cơ quan, tổ chức đó; trường hợp tổ chức khởi kiện là doanh nghiệp thì việc sử dụng con dấu theo quy định của Luật doanh nghiệp.
Đơn khởi kiện phải có các nội dung chính sau đây:
·        Ngày, tháng, năm làm đơn khởi kiện;
·        Tên Tòa án nhận đơn khởi kiện;
·        Tên, nơi cư trú, làm việc của người khởi kiện là cá nhân hoặc trụ sở của người khởi kiện là cơ quan, tổ chức; số điện thoại, fax và địa chỉ thư điện tử (nếu có).
Trường hợp các bên thỏa thuận địa chỉ để Tòa án liên hệ thì ghi rõ địa chỉ đó;
·        Tên, nơi cư trú, làm việc của người có quyền và lợi ích được bảo vệ là cá nhân hoặc trụ sở của người có quyền và lợi ích được bảo vệ là cơ quan, tổ chức; số điện thoại, fax và địa chỉ thư điện tử (nếu có);
·        Tên, nơi cư trú, làm việc của người bị kiện là cá nhân hoặc trụ sở của người bị kiện là cơ quan, tổ chức; số điện thoại, fax và địa chỉ thư điện tử (nếu có). Trường hợp không rõ nơi cư trú, làm việc hoặc trụ sở của người bị kiện thì ghi rõ địa chỉ nơi cư trú, làm việc hoặc nơi có trụ sở cuối cùng của người bị kiện;
·        Tên, nơi cư trú, làm việc của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là cá nhân hoặc trụ sở của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là cơ quan, tổ chức; số điện thoại, fax và địa chỉ thư điện tử (nếu có).
Trường hợp không rõ nơi cư trú, làm việc hoặc trụ sở của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan thì ghi rõ địa chỉ nơi cư trú, làm việc hoặc nơi có trụ sở cuối cùng của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan;
·        Quyền, lợi ích hợp pháp của người khởi kiện bị xâm phạm; những vấn đề cụ thể yêu cầu Tòa án giải quyết đối với người bị kiện, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan;
·        Họ, tên, địa chỉ của người làm chứng (nếu có);
·        Danh mục tài liệu, chứng cứ kèm theo đơn khởi kiện.
·        Kèm theo đơn khởi kiện phải có tài liệu, chứng cứ chứng minh quyền, lợi ích hợp pháp của người khởi kiện bị xâm phạm. Trường hợp vì lý do khách quan mà người khởi kiện không thể nộp đầy đủ tài liệu, chứng cứ kèm theo đơn khởi kiện thì họ phải nộp tài liệu, chứng cứ hiện có để chứng minh quyền, lợi ích hợp pháp của người khởi kiện bị xâm phạm. Người khởi kiện bổ sung hoặc giao nộp bổ sung tài liệu, chứng cứ khác theo yêu cầu của Tòa án trong quá trình giải quyết vụ án.
Về trình tự thủ tục giải quyết khởi kiện tập thể

Bước 1: Gửi đơn khởi kiện đến tòa án
Gửi đơn khởi kiện trực tiếp tại tòa án có thẩm quyền, gửi qua đường bưu chính hoặc nhanh nhất, iện lợi nhất chúng ta có thể gửi trực tuyến bằng hình thức điện tử qua Cổng thông tin điện tử của Tòa án (nếu có).
Bước 2: Thủ tục nhận và xử lý đơn kiện
Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn khởi kiện, Chánh án Tòa án phân công một Thẩm phán xem xét đơn khởi kiện.
 Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày được phân công, Thẩm phán phải xem xét đơn khởi kiện và có một trong các quyết định sau đây:
·        Yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện;
·        Tiến hành thủ tục thụ lý vụ án theo thủ tục thông thường hoặc theo thủ tục rút gọn nếu vụ án có đủ điều kiện để giải quyết theo thủ tục rút gọn quy định tại khoản 1 Điều 317 của Bộ luật này;
·        Chuyển đơn khởi kiện cho Tòa án có thẩm quyền và thông báo cho người khởi kiện nếu vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án khác;
·        Trả lại đơn khởi kiện cho người khởi kiện nếu vụ việc đó không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án.
Bước 3: Nếu đủ các điều kiện sẽ chuyển qua bước thụ lý vụ án
·        Sau khi nhận đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo, nếu xét thấy vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án thì Thẩm phán phải thông báo ngay cho người khởi kiện biết để họ đến Tòa án làm thủ tục nộp tiền tạm ứng án phí trong trường hợp họ phải nộp tiền tạm ứng án phí. Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được giấy báo của Tòa án về việc nộp tiền tạm ứng án phí, người khởi kiện phải nộp tiền tạm ứng án phí và nộp cho Tòa án biên lai thu tiền tạm ứng án phí.
Bước 4: Phân công thẩm phán
·        Trên cơ sở báo cáo thụ lý vụ án của Thẩm phán được phân công thụ lý vụ án, Chánh án Tòa án quyết định phân công Thẩm phán giải quyết vụ án bảo đảm nguyên tắc vô tư, khách quan, ngẫu nhiên
Bước 5: Thủ tục hòa giải và chuẩn bị xét xử
·        Hòa giải thành thì lập biên bản hòa giải thành
·        Trường hợp hòa giải không thành sẽ tiến hành thủ tục xét xử tại tòa
Bước 6: Tòa án sơ thẩm
·        Trong thời hạn 01 tháng, kể từ ngày có quyết định đưa vụ án ra xét xử, Tòa án phải mở   phiên tòa; trường hợp có lý do chính đáng thì thời hạn này là 02 tháng
Bước 7: Xét xử phúc thẩm
·        Xét xử phúc thẩm là việc Tòa án cấp phúc thẩm trực tiếp xét xử lại vụ án mà bản án, quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp luật bị kháng cáo, kháng nghị.
·        Đương sự, người đại diện hợp pháp của đương sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện có quyền kháng cáo bản án sơ thẩm, quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân sự, quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự của Tòa án cấp sơ thẩm để yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm giải quyết lại.
·        Đơn kháng cáo phải được gửi cho Tòa án cấp sơ thẩm đã ra bản án, quyết định sơ thẩm bị kháng cáo. Kèm theo đơn kháng cáo, người kháng cáo phải gửi tài liệu, chứng cứ bổ sung (nếu có) để chứng minh cho kháng cáo của mình là có căn cứ và hợp pháp
Trên đây là tư vấn của chúng tôi đối với chủ đề khởi kiện tập thể, nếu các bạn còn thắc mắc hãy liên hệ ngay Luật sư Phan Mạnh Thăng theo Hotline 0908 748 368 để được tư vấn.