Thứ Ba, 17 tháng 12, 2019

Thủ tục giải quyết tranh chấp thừa kế nhà đang thuê của nhà nước được thêm từ Google Docs Phanmanhthang


Hiện nay các vụ tranh chấp về đất đai, nhà ở diễn ra khá phổ biến. Liên quan đến vấn đề này, trường hợp người đang thuê nhà của nhà nước chết làm phát sinh tranh chấp về thừa kế cho việc có được thừa kế quyền đang thuê nhà này hay không? Quyền thuê nhà của nhà nước có được coi là di sản? Công ty Luật Long Phan PMT sẽ tư vấn cho bạn đọc “Thủ tục giải quyết tranh chấp thừa kế nhà đang thuê của nhà nước như thế nào” qua bài viết sau.

Tranh chap thua ke quyen doi voi nha dang thue cua Nha nuoc Thủ tục giải quyết tranh chấp thừa kế nhà đang thuê của Nhà nước 1.   Quy định của pháp luật về nhà được nhà nước cho thuê

Quy định của pháp luật về nhà được nhà nước cho thuê được quy định tại Nghị định 99/2015/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở.  Theo đó nhà được nhà nước cho thuê bao gồm:

  • Nhà ở công vụ;
  • Nhà ở xã hội thuộc sở hữu nhà nước;
  • Nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước.

Đối tượng được thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước bao gồm: Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức; cá nhân nước ngoài có liên quan đến sở hữu, phát triển, quản lý, sử dụng và giao dịch về nhà ở tại Việt Nam đủ điều kiện theo quy định của pháp luật về nhà ở.

Cơ quan quản lý nhà nước có liên quan đến nhà ở theo Điều 39 Nghị định 99/2015/NĐ-CP.

Các đối tượng được quyền thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước khi thuê nhà ở phải thực hiện thủ tục thuê nhà ở theo quy định của pháp luật về thuê nhà ở.

Trong đó hợp đồng thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước bao gồm các nội dung chủ yếu sau:

  • Tên và địa chỉ của các bên;
  • Mô tả đặc điểm của nhà ở (Có sơ đồ vị trí nhà ở, sơ đồ mặt bằng nhà ở cho thuê);
  • Giá thuê, thuê mua và phương thức thanh toán;
  • Thời hạn cho thuê, thuê mua nhà ở; đối với trường hợp thuê mua thì thời hạn cho thuê mua ghi trong hợp đồng phải bảo đảm tối thiểu là 10 (mười) năm, kể từ ngày ký kết hợp đồng thuê mua;
  • Quyền và nghĩa vụ của các bên;
  • Cam kết của các bên;
  • Nguyên tắc giải quyết tranh chấp và cơ quan giải quyết tranh chấp;
  • Các thỏa thuận khác (nếu có);
  • Ngày, tháng, năm ký kết hợp đồng;
  • Chữ ký của các bên.

Các trường hợp chấm dứt hợp đồng thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước bao gồm:

  • Khi hai bên cùng nhất chí chấm dứt hợp đồng thuê, thuê mua nhà ở;
  • Khi bên thuê nhà không còn thuộc đối tượng được tiếp tục thuê nhà ở;
  • Khi bên thuê nhà chết mà khi chết không có ai trong hộ gia đình (bao gồm cha đẻ, mẹ đẻ, vợ hoặc chồng, con) đang cùng chung sống. Đối với nhà ở công vụ mà người đang thuê nhà ở chết thì bên cho thuê nhà được quyền chấm dứt hợp đồng thuê nhà ở.

2.   Có được thừa kế quyền thuê nhà không? Co the thua ke quyen thue nha cua Nha nuoc khi nguoi thue chet khong Thừa kế quyền thuê nhà của Nhà nước

Theo quy định tại Điều 609 Bộ luật Dân sự 2015 thì “Cá nhân có quyền lập di chúc để định đoạt tài sản của mình; để lại tài sản của mình cho người thừa kế theo pháp luật; hưởng di sản theo di chúc hoặc theo pháp luật”.

Di sản thừa kế mà người chết để lại cho những người thừa kế theo quy định tại Điều 612 Bộ luật Dân sự 2015 bao gồm: tài sản riêng của người chết, phần tài sản của người chết trong tài sản chung với người khác. Tài sản ở đây được hiểu là tài sản hợp pháp của người chết để lại.

Theo quy định tại Điều 105 Bộ luật dân sự 2015 thì “tài sản là vật, tiền, giấy tờ có giá và quyền tài sản”. Điều 115 Bộ luật Dân sự 2015 quy định: “Quyền tài sản là quyền trị giá được bằng tiền, bao gồm quyền tài sản đối với đối tượng quyền sở hữu trí tuệ, quyền sử dụng đất và các quyền tài sản khác”.

Như vậy, khi người thuê nhà trên hợp đồng chết, người thừa kế nếu không thuộc trường hợp không được thừa kế thì ĐƯỢC THỪA KẾ QUYỀN THUÊ NHÀ CỦA NHÀ NƯỚC bởi quyền thuê nhà của nhà nước trong trường hợp này được coi là quyền tài sản.

3.   Thủ tục khởi kiện giải quyết tranh chấp thừa kế nhà đang thuê của nhà nước Thu tuc giai quyet tranh chap thua ke quyen thua nha cua Nha nuoc Thủ tục giải quyết tranh chấp thừa kế bằng hình thức khởi kiện Hồ sơ khởi kiện cần có

  • Đơn khơi kiện yêu cầu giải quyết tranh chấp thừa kế
  • Hợp đồng thuê nhà
  • Tài liệu chứng cứ khác kèm theo
  • Giấy tờ nhân thân (căn cước công dân, chứng minh nhân dân,…)

Trình tự, thủ tục khởi kiện

Để giải quyết tranh chấp thừa kế nhà đang thuê của nhà nước người khởi kiện cần tiến hành các thủ tục cần thiết để được Tòa án giải quyết tranh chấp theo quy định của pháp luật. Thủ tục khởi kiện giải quyết tranh chấp như sau:

  1. Nộp hồ sơ khởi kiện đến Tòa án nơi có nhà đất giải quyết trong thời hiệu pháp luật quy định
  2. Thẩm phán tiến hành thụ lý vụ án khi hồ sơ hợp lệ, và tiến hành thủ tục cần thiết  để chuẩn bị xét xử.
  3. Xét xử sơ thẩm.
  4. Xét xử phúc thẩm (nếu có).

Trên đây là bài viết “thủ tục giải quyết tranh chấp thừa kế nhà đang thuê của Nhà nước như thế nào?”. Quý khách hàng có nhu cầu tư vấn pháp luật hãy liên hệ ngay đến Công ty Luật Long Phan PMT qua hotline bên dưới. Với đội ngũ luật sư nhiều kinh nghiệm thực tiễn từ các vụ án Long Phan PMT cung cấp các dịch vụ:

  • Đại diện khách hàng tham gia giải quyết tranh chấp;
  • Tư vấn các thủ tục cần thiết để khởi kiện;
  • Tư vấn toàn diện các vấn đề liên quan đến hợp đồng.

Xin cảm ơn.

December 18, 2019 at 07:00AM



/phanmanhthang/Tu van tranh chap thua ke
Xem Google Doc Phanmanhthang

Thứ Hai, 16 tháng 12, 2019

Thủ tục kiện tuyên hủy di chúc nhà đất trái luật được thêm từ Google Docs Phanmanhthang


Hiện nay xảy ra nhiều trường hợp di chúc không đảm bảo các quy định của pháp luật, đặc biệt là các di chúc liên quan đến lĩnh vực nhà đất. Điều này làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến quyền, lợi ích của người để lại di chúc và người được thừa hưởng di sản. Như vậy thủ tục kiện tuyên hủy di chúc nhà đất trái luật sẽ được thực hiện như thế nào, mời Quý độc giả tham khảo qua bài tư vấn sau.

di chuc trai luat van bi toa an tuyen huy bo Di chúc thể hiện ý chí cuối cùng của một người sau khi chết 1.   Di chúc là gì?

  • Di chúc được hiểu là văn bản hoặc lời nói thể hiện ý chí, nguyện vọng của một người trong việc định đoạt tài sản của mình cho người khác sau khi chết.
  • Tài sản riêng của người chết và phần tài sản của người chết trong tài sản chung của người khác được gọi là di sản.
  • Những người thừa kế có các quyền, nghĩa vụ tài sản đối với phần di sản này KỂ TỪ THỜI ĐIỂM MỞ THỪA KẾ, tức thời điểm người để lại tài sản chết.

2.   Điều kiện có hiệu lực của di chúc

Để nhà nước công nhận và bảo vệ tính pháp lý thì theo quy định tại Điều 630 Bộ luật Dân sự 2015 (BLDS 2015) di chúc phải đáp ứng các điều kiện sau:

  • Người lập di chúc và hình thức của di chúc phải minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe dọa, cưỡng ép;
  • Nội dung của di chúc không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội, bao gồm các nội dung cơ bản như ngày, tháng năm lập di chúc; họ, tên, địa chỉ cư trú của người lập di chúc; họ, tên người, tên cơ quan, tổ chức được hưởng di sản; di sản bao gồm những gì và nơi có di sản,…
  • Hình thức của di chúc không trái với quy định của pháp luật

Hiện nay, BLDS 2015 quy định “di chúc phải được lập bằng văn bản, trường hợp nếu không lập được bằng văn bản thì có thể di chúc miệng”.

  • Đối với di chúc miệng, theo quy định tại Điều 629 BLDS 2015, sau 03 tháng kể từ thời điểm di chúc miệng mà người lập di chúc vẫn còn sống, minh mẫn, sáng suốt thì di chúc miệng mặc nhiên bị hủy bỏ.
  • Di chúc miệng được coi là hợp pháp nếu người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng của mình trước mặt ít nhất 02 người làm chứng và ngay sau khi người di chúc miệng thể hiện Ý CHÍ CUỐI CÙNG, người làm chứng di ghi chúc lại, cùng ký tên hoặc điểm chỉ.
  • Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng thì di chúc phải được công chứng viên hoặc cơ quan có thẩm quyền tiến hành chứng thực xác nhận chữ ký hoặc điểm chỉ của người làm chứng.

Quy định của pháp luật về hình thức của di chúc di chúc có hiệu lực khi thỏa mãn điều kiện về hình thức

Đối với di chúc bằng văn bản, theo quy định tại Điều 628 BLDS 2015 thì di chúc bằng văn bản bao gồm:

  • Di chúc bằng văn bản không có người làm chứng
  • Di chúc bằng văn bản có người làm chứng
  • Di chúc bằng văn bản có công chứng
  • Di chúc bằng văn bản có chứng thực

Bên cạnh đảm bảo các nội dung nội dung chủ yếu có trong di chúc đã đề cập ở trên thì khi lập bản di chúc, cần lưu ý một số điều sau:

  • Di chúc không được viết tắt hoặc viết bằng ký hiệu
  • Di chúc nhiều trang thì mỗi trang phải được đánh số thứ tự và có chữ ký hoặc điểm chỉ của người lập di chúc
  • Nếu di chúc có sự tẩy xóa, sửa chữa thì người tự viết di chúc hoặc người làm chứng di chúc phải ký tên bên cạnh chỗ tẩy xóa, sửa chữa

Việc di chúc được lập không tuân thủ các quy định về người lập di chúc, nội dung và hình thức của di chúc thì không có hiệu lực pháp luật.

3.   Tòa án nào có thẩm quyền thụ lý giải quyết?

Đối với những tranh chấp về thừa kế tài sản theo di chúc, khi có sự xung đột nội bộ của những người thừa kế với nhau và với người khác về quyền được hưởng di sản hay các nghĩa vụ phát sinh từ việc thừa kế thì Tòa án nhân dân cấp huyện sẽ có thẩm quyền giải quyết (khoản 1 Điều 35 Bộ luật tố tụng Dân sự 2015)

Cơ quan, tổ chức, cá nhân khi bị xâm phạm quyền và lợi ích trong vấn đề thừa kế theo di chúc có quyền tự mình hoặc thông qua đại diện hợp pháp khởi kiện vụ án tại Tòa.

4.   Hồ sơ khởi kiện gồm những gì?

Đơn khởi kiện phải đảm bảo các nội dung cơ bản theo quy định tại khoản 4 Điều 189 BLTTDS 2015. Trong đó đối với trường hợp yêu cầu tuyên hủy di chúc nhà đất trái pháp luật, người khởi kiện phải nộp các danh mục tài liệu, chứng cứ kèm theo như:

  • Di chúc
  • Giấy chứng tử của người để lại di sản
  • Bản kê khai các di sản
  • Các giấy tờ, tài liệu chứng minh sở hữu của người để lại di sản và nguồn gốc di sản của người để lại di sản
  • Các giấy tờ khác có liên quan,…

5.   Trình tự, thủ tục khởi kiện tuyên hủy di chúc hồ sơ và trình tự khởi kiện yêu cầu hủy di chúc Yêu cầu tuyên hủy di chúc nhà đất trái luật tại tòa án Nộp đơn khởi kiện

Người khởi kiện gửi đơn khởi kiện kèm các tài liệu, chứng cứ mà mình hiện có đến Tòa án có thẩm quyền giải quyết bằng phương thức nộp trực tiếp tại Tòa án hoặc gửi theo đường dịch vụ bưu chính.

Tòa án tiếp nhận hồ sơ và xử lý hồ sơ

  1. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn khởi kiện, Chánh án Tòa án phân công một Thẩm phán xem xét đơn khởi kiện.
  2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày được phân công, Thẩm phán tiến hành xem xét đơn khởi kiện và ra một trong số các quyết định như:
  3. Yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện;
  4. Thụ lý vụ án;
  5. Chuyển đơn khởi kiện cho Tòa có thẩm quyền;
  6. Trả lại đơn khởi kiện và nêu rõ lý do.

Chuẩn bị xét xử

Trong giai đoạn này, các bên sẽ được tổ chức buổi hòa giải, giao nộp và công khai chứng cứ. Trong thời hạn chuẩn bị xét xử, tùy từng trường hợp, Thẩm phán đưa ra một trong các quyết định sau:

  • Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự
  • Tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân sự
  • Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự
  • Đưa vụ án ra xét xử

Mở phiên tòa xét xử

Thông qua việc nghiên cứu hồ sơ, tài liệu chứng cứ mà các bên đương sự cung cấp hoặc do tự mình thu thập, Thẩm phán sẽ đưa ra quyết định cuối cùng để giải quyết vụ việc.

Kể từ ngày Tòa tuyên án, trong thời hạn 15 ngày , nếu các bên không đồng ý với một phần hoặc toàn bộ bản án sơ thẩm của Tòa án thì có quyền nộp đơn kháng cáo lên Tòa án nhân dân cấp Tỉnh để yêu cầu giải quyết theo thủ tục phúc thẩm.

Trên đây là những tư vấn của chúng tôi về vấn đề “Thủ tục khởi kiện tuyên hủy di chúc nhà đất trái luật”. Nếu Quý khách có bất kỳ thắc mắc hoặc cần sự hỗ trợ khi tham gia quá trình tố tụng liên quan đến vấn đề trên, hãy liên hệ ngay Công ty Luật Long Phan PMT để được tư vấn và giúp đỡ hiệu quả nhất. Trân trọng!

Bài viết nói về: Thủ tục kiện tuyên hủy di chúc nhà đất trái luật

Nguồn trích dẫn từ:Luật Long Phan PMT

Tác giả:Phan Mạnh Thăng

December 17, 2019 at 07:00AM



/phanmanhthang/Tu van thu tuc khoi kien
Xem Google Doc Phanmanhthang

Chủ Nhật, 15 tháng 12, 2019

Phương án bồi thường khi thu hồi đất là gì?



Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý. Nhà nước trao quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất sử dụng với những mục đích khác nhau và khi cần thiết, Nhà nước sẽ tiến hành thu hồi đất. Khi thu hồi đất, những phương án bồi thường sẽ được lập ra, tuy nhiên, không phải ai cũng hiểu và nắm được các quy định về phương án bồi thường khi thu hồi đất. Trong bài viết dưới đây, chúng tôi sẽ trình bày rõ về vấn đề này.
Phương án bồi thường đất là gì

Phương án bồi thường là gì?

Phương án bồi thường có thể được hiểu là dự kiến về cách thức, trình tự tiến hành công việc đền bù, trả lại cho người khác cái có giá trị (thường bằng tiền) tương ứng với những tổn hại đã gây ra.
Theo đó, khi thu hồi đất, phương án bồi thường được lập ra nhằm mục đích đền bù lại những giá trị khác tương ứng với đất bị thu hồi mà người sử dụng đất có quyền sử dụng.
Các trường hợp thu hồi đất

Các trường hợp thu hồi đất

Quyết định thu hồi đất là quyền của Nhà nước-đại diện chủ sở hữu về đất đai. Theo đó, Điều 16 Luật đất đai quy định về các trường hợp nhà nước thu hồi đất:
·         Thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng;
·         Thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai;
·      Thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, tự nguyện trả lại đất, có nguy cơ đe dọa tính mạng con người.

Điều kiện được bồi thường khi nhà nước thu hồi đất.

Khi Nhà nước thu hồi đất thì người sử dụng đất phải đáp ứng đủ điều kiện mới được bồi thường. Điều kiện được bồi thường là khác nhau giữa các đối tượng sử dụng đất:

Đối với Hộ gia đình, cá nhân:

·         Đang sử dụng đất không phải là đất thuê trả tiền thuê đất hàng năm;
·         Có Giấy chứng nhận hợp pháp (Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất) hoặc có đủ điều kiện để được cấp mà chưa được cấp.
Lưu ý: Đối với đất nông nghiệp đã sử dụng trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 mà hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp nhưng không có Giấy chứng nhận hoặc không đủ điều kiện để được cấp thì được bồi thường đối với diện tích đất thực tế đang sử dụng, diện tích được bồi thường không vượt quá hạn mức giao đất nông nghiệp.

Đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam:

·         Có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện được cấp mà chưa được cấp.

Đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài:

·         Được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê; nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế;
·         Có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện được cấp mà chưa được cấp.

Đối với cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo:

·         Đang sử dụng đất không phải là đất do Nhà nước giao, cho thuê;
·         Có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện được cấp mà chưa được cấp.

Đối với tổ chức:

·         Được nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê; nhận thừa kế quyền sử dụng đất, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất mà tiền sử dụng đất đã nộp, tiền nhận chuyển nhượng đã trả không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước;
·         Có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện được cấp mà chưa được cấp.

Đối với tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao:

·         Được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê;
·         Có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện được cấp mà chưa được cấp.

Đối với tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài:

·         Được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc bán kết hợp cho thuê; cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê;
·         Có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện được cấp mà chưa được cấp.

Các trường hợp không được bồi thường khi bị thu hồi đất 

Các trường hợp không được bồi thường về đất khi nhà nước thu hồi đất.

Bên cạnh những trường hợp và điều kiện để được bồi thường thì Luật đất đai cũng quy định các trường hợp không được bồi thường khi thu hồi đất. Theo đó, nếu thuộc các trường hợp sau thì khi thu hồi đất, Nhà nước không cần phải bồi thường:
·         Đất được Nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất, trừ trường hợp đất nông nghiệp được Nhà nước giao cho hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối trong hạn mức;
·         Đất được Nhà nước giao cho tổ chức thuộc trường hợp có thu tiền sử dụng đất nhưng được miễn tiền sử dụng đất;
·         Đất được Nhà nước cho thuê trả tiền thuê đất hàng năm; đất thuê trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê nhưng được miễn tiền thuê đất, trừ trường hợp hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất thuê do thực hiện chính sách đối với người có công với cách mạng;
·         Đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn;
·         Đất nhận khoán để sản xuất nông lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối;
·         Đất được Nhà nước giao để quản lý;
·         Đất thu hồi do vi phạm pháp luật về đất đai và do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, tự nguyện trả lại đất, có nguy cơ đe dọa tính mạng con người trừ trường hợp đất ở trong khu vực bị ô nhiễm môi trường có nguy cơ đe dọa tính mạng con người và đất ở có nguy cơ sạt lở, sụt lún, bị ảnh hưởng bởi hiện tượng thiên tai khác đe dọa tính mạng con người.
·         Trường hợp không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận hợp pháp.

Phương án bồi thường khi thu hồi đất được tiến hành như thế nào?

Lập, thẩm định phương án bồi thường:

·         Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng lập phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư;
·         Phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thu hồi tổ chức lấy ý kiến về phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo hình thức tổ chức họp trực tiếp với người dân và lập thành biên bản có xác nhận của đại diện Ủy ban nhân dân cấp xã, đại diện Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã, đại diện những người có đất thu hồi;
·         Tổng hợp ý kiến đóng góp bằng văn bản, ghi rõ số lượng ý kiến đồng ý, số lượng ý kiến không đồng ý, số lượng ý kiến khác đối với phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thu hồi tổ chức đối thoại đối với trường hợp còn có ý kiến không đồng ý về phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; hoàn chỉnh phương án trình cơ quan có thẩm quyền;
·         Niêm yết công khai phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất thu hồi;
·         Cơ quan có thẩm quyền thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trước khi trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định thu hồi đất.

Quyết định thu hồi đất, phê duyệt và tổ chức thực hiện phương án bồi thường:

·         Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định thu hồi đất, quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trong cùng một ngày;
·         Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng có trách nhiệm phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã phổ biến và niêm yết công khai quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất thu hồi;
·         Gửi quyết định bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đến từng người có đất thu hồi, trong đó ghi rõ về mức bồi thường, hỗ trợ, bố trí nhà hoặc đất tái định cư (nếu có), thời gian, địa điểm chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ; thời gian bố trí nhà hoặc đất tái định cư (nếu có) và thời gian bàn giao đất đã thu hồi cho tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng;
·         Tổ chức thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ, bố trí tái định cư theo phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã được phê duyệt;
·         Trường hợp người có đất thu hồi không bàn giao đất cho tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng thì Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã nơi có đất thu hồi và tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng tổ chức vận động, thuyết phục để người có đất thu hồi thực hiện.
·        Trường hợp người có đất thu hồi đã được vận động, thuyết phục nhưng không chấp hành việc bàn giao đất cho tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định cưỡng chế thu hồi đất và tổ chức thực hiện việc cưỡng chế theo quy định.
Trên đây là toàn bộ nội dung bài viết của chúng tôi về vấn đề : “Phương án bồi thường khi thu hồi đất là gì?”. Trường hợp Quý khách hàng còn vướng mắc hoặc cần hỗ trợ pháp lý, xin vui lòng gọi ngay đến Hotline 0908 748 368 để được hỗ trợ tận tình. Xin cảm ơn.


Chủ Nhật, 1 tháng 12, 2019

Cách đòi tiền bán nhà khi giấy tay ghi giá đúng nhưng hợp đồng công chứng ghi giá sai?




Ngày nay, nhằm tránh các nghĩa vụ về thuế, phí phát sinh từ việc chuyển nhượng nhà, đất mà nhiều thỏa thuận chuyển nhượng có sự khác nhau về giá cả trên hợp đồng công chứng và giấy thỏa thuận viết tay. Tuy nhiên, hành vi này có thể gây ra nhiều rủi ro và xảy ra tranh chấp như việc bên mua chỉ thanh toán đủ số tiền trên hợp đồng đã công chứng mà không thanh toán phần chênh lệch so với giấy cam kết. Vậy, trong trường hợp này, người bán phải làm thế nào để có thể đòi lại số tiền trên. Trong bài viết dưới đây, chúng tôi sẽ trình bày rõ về cách để đòi tiền bán nhà khi giấy tay ghi giá đúng nhưng hợp đồng công chứng ghi giá sai.
hiệu lực của hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất


Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất có hiệu lực khi nào?

Điểm a Khoản 3 Điều 167 Luật Đất đai 2013 quy định như sau:

Việc công chứng, chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện các quyền của người sử dụng đất được thực hiện như sau:

·    Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải được công chứng hoặc chứng thực, trừ trường hợp kinh doanh bất động sản quy định tại điểm b khoản này.

Theo quy định trên, hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất (mua bán đất đai) phải được lập thành văn bản và bắt buộc phải công chứng tại cơ quan có thẩm quyền. Như vậy, hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất có hiệu lực kể từ thời điểm công chứng.
hợp đồng vô hiệu do giả tạo


Căn cứ  hợp đồng vô hiệu do giả tạo và hậu quả pháp lý của hợp đồng vô hiệu

Theo quy định tại Điều 124 Bộ luật dân sự 2015 thì nếu rơi vào các trường hợp sau thì hợp đồng sẽ bị vô hiệu do giả tạo:

·        Khi các bên xác lập giao dịch dân sự một cách giả tạo nhằm che giấu một giao dịch dân sự khác thì giao dịch dân sự giả tạo vô hiệu, còn giao dịch dân sự bị che giấu vẫn có hiệu lực, trừ trường hợp giao dịch đó cũng vô hiệu;

·        Trường hợp xác lập giao dịch dân sự giả tạo nhằm trốn tránh nghĩa vụ với người thứ ba thì giao dịch dân sự đó vô hiệu.

Như vậy, mặc dù việc chuyển nhượng có giá trị pháp lý dựa trên hợp đồng đã được công chứng nhưng việc xác lập hợp đồng công chứng này nhằm che giấu cho giao dịch chuyển nhượng như theo giấy viết tay nên hợp đồng công chứng chính là hợp đồng giả tạo có căn cứ để bị vô hiệu nếu chứng minh được giá giao dịch thật dựa vào giấy cam kết. Thêm vào đó, giấy cam kết viết tay cũng không đảm bảo được quy định về hình thức của hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất nên cũng có thể bị tuyên vô hiệu.

Hậu quả pháp lý của hợp đồng vô hiệu được quy định tại Điều 131 Bộ luật dân sự 2015, cụ thể:

·        Giao dịch dân sự vô hiệu không làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự của các bên kể từ thời điểm giao dịch được xác lập.

·        Khi giao dịch dân sự vô hiệu thì các bên khôi phục lại tình trạng ban đầu, hoàn trả cho nhau những gì đã nhận. Trường hợp không thể hoàn trả được bằng hiện vật thì trị giá thành tiền để hoàn trả.

·        Bên ngay tình trong việc thu hoa lợi, lợi tức không phải hoàn trả lại hoa lợi, lợi tức đó.

·        Bên có lỗi gây thiệt hại thì phải bồi thường.

·      Việc giải quyết hậu quả của giao dịch dân sự vô hiệu liên quan đến quyền nhân thân do Bộ luật này, luật khác có liên quan quy định.
Trình tự, thủ tục khởi kiện tại Tòa án


Trình tự, thủ tục khởi kiện tại Tòa án

Người bán nhà có thể làm đơn khởi kiện tại Tòa án theo trình tự, thủ tục sau:

  • Giai đoạn thụ lý vụ án:

·        Người khởi kiện gửi đơn khởi kiện có đầy đủ nội dung theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự 2015 và phải kèm theo tài liệu ,chứng cứ chứng minh quyền, lợi ích của mình bị xâm phạm đến Tòa án có thẩm quyền;

·        Nếu đơn đủ điều kiện: Tòa án thụ lý vụ án;

·        Nếu đơn không đủ điều kiện: Tòa án yêu cầu sửa đổi bổ sung.

  • Giai đoạn chuẩn bị xét xử:

·        Các bên tiến hành hòa giải;

·        Nếu hòa giải thành: công nhận thỏa thuận của các bên;

·        Nếu hòa giải không thành: quyết định đưa vụ án ra xét xử.

  • Giai đoạn xét xử:

Sau khi tiến hành xét xử, Hội đồng xét xử ra bản án giải quyết vụ án dân sự, nếu thấy bản án không đúng thì các đương sự có thể tiến hành kháng cáo để có thể tiếp tục xét xử vụ án cấp phúc thẩm.

Trên đây là toàn bộ nội dung bài viết “Cách đòi tiền bán nhà khi giấy tay ghi giá đúng nhưng hợp đồng công chứng ghi giá sai?”. Trường hợp Quý khách hàng thắc mắc hoặc có nhu cầu hỗ trợ bất cứ dịch vụ pháp lý nào, xin vui lòng gọi ngay đến hotline 0908 748 368 để được hỗ trợ tận tình. Xin cảm ơn!