Thứ Tư, 18 tháng 12, 2019

Thủ tục khởi kiện hành vi chỉnh lý bản đồ địa chính của UBND xã được thêm từ Google Docs Phanmanhthang


Chỉnh lý bản đồ địa chính là một trong những thủ tục quan trọng giúp cho cơ sở dữ liệu đất đai của quốc gia luôn nằm trong tình trạng mới nhất. Việc này sẽ giúp ích Ủy ban nhân dân tỉnh rất nhiều trong việc lập kế hoạch sử dụng đất hàng năm khi đã sở hữu dữ liệu thống kê, kiểm kê diện tích đất đai từng khu vực. Ngoài ra, việc chỉnh lý này cũng là công cụ giúp cơ quan thuế có thể thu đúng số thuế của người sử dụng đất. Tuy nhiên, không phải lúc nào bản đồ địa chính cũng được điều chỉnh đúng với thực địa. Vì thế, khi phát hiện sai phạm, người bị xâm phạm quyền lợi có quyền khởi kiện yêu cầu hủy bản đồ địa chính không chính xác. Trong phạm vi bài viết này, Công ty Luật Long Phan PMT xin hướng dẫn quý bạn đọc thực hiện thủ tục khởi kiện hành vi chỉnh lý bản đồ địa chính kể trên.

khoi kien hanh vi chinh ly ban do dia chinh trai luat cua ubnd xa Chỉnh lý bản đồ địa chính là một công việc quan trọng giúp CSDLQG luôn nằm trong tình trạng mới nhất 1.   Quy định chung về việc chỉnh lý bản đồ địa chính

Việc chỉnh lý bản đồ địa chính được xem như là hành vi nhằm mục đích đảm bảo cho thửa đất ngoài thực địa và trên bản đồ địa chính là tương đồng nhau.

Các trường hợp phải thực hiện việc chỉnh lý Nhung truong hop phap luat quy dinh ma ubnd xa phai tien hanh chinh ly ban do dia chinh Một mẫu bản đồ địa chính hiện nay

Vì lẽ đó, điểm 1.1 khoản 1 Điều 17 Thông tư 25/2014/TT-BTNMT có quy định những trường hợp phải chỉnh lý bản đồ địa chính như sau:

  • Xuất hiện thửa đất và các đối tượng chiếm đất mới;
  • Thay đổi ranh giới thửa đất và các đối tượng chiếm đất;
  • Thay đổi diện tích thửa đất;
  • Thay đổi mục đích sử dụng đất;
  • Thay đổi thông tin về tình trạng pháp lý của thửa đất;
  • Thay đổi về mốc giới và đường địa giới hành chính các cấp;
  • Thay đổi về điểm tọa độ địa chính và điểm tọa độ Quốc gia;
  • Thay đổi về mốc giới và hành lang an toàn công trình;
  • Thay đổi về địa danh và các ghi chú trên bản đồ.

Cơ sở để cơ quan có thẩm quyền tiến hành chỉnh lý

Xét về thẩm quyền, căn cứ khoản 6 Điều 22 Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT và điểm e khoản 5 Điều 2 Thông tư liên tịch số 50/2014/TTLT-BTNMT-BNV thì Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm trong việc chỉnh lý và ký duyệt nghiệm thu bản đồ địa chính.

Việc chỉnh lý này có ảnh hưởng rất lớn đến cơ sở dữ liệu đất đai của quốc gia, vì vậy, phải hội đủ những cơ sở phù hợp theo quy định tại điểm 1.2 khoản 1 Điều 17 Thông tư 25/2014/TT-BTNMT thì Sở Tài nguyên và Môi trường mới được tiến hành chỉnh lý bản đồ:

  • Các thay đổi về ranh giới thửa đất, diện tích thửa đất, mục đích sử dụng đất được thực hiện trong các trường hợp: có quyết định giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất của cấp có thẩm quyền; quyết định của Ủy ban nhân dân các cấp, bản án của Tòa án nhân dân các cấp về việc giải quyết tranh chấp đất đai; kết quả cấp, chỉnh lý Giấy chứng nhận trong các trường hợp chuyển nhượng, chuyển đổi, thừa kế có liên quan đến thay đổi ranh giới, mục đích sử dụng đất; quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; có thay đổi ranh giới thửa đất do sạt lở, sụt đất tự nhiên; người sử dụng đất, cơ quan quản lý đất đai các cấp phát hiện có sai sót trong đo vẽ bản đồ địa chính;
  • Mốc giới, đường địa giới hành chính trên bản đồ được chỉnh lý, bổ sung trong các trường hợp có quyết định thay đổi địa giới hành chính, lập đơn vị hành chính mới, đã lập hồ sơ địa giới, cắm mốc địa giới trên thực địa;
  • Mốc tọa độ, mốc quy hoạch, hành lang an toàn công trình trên bản đồ được chỉnh lý, bổ sung trong các trường hợp mốc giới mới được cắm trên thực địa và có thông báo của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
  • Việc chỉnh lý, bổ sung thông tin về địa danh, địa vật định hướng và các thông tin thuộc tính khác do cơ quan quản lý đất đai các cấp tự quyết định khi phát hiện có thay đổi.

2.   Bản đồ bị chỉnh lý sai thì khởi kiện ai?

Căn cứ tiểu mục 5, mục III Công văn số 64/TANDTC-PC ngày 03/04/2019 của Tòa án nhân dân tối cao thì bản đồ địa chính cấp xã được xác định là QUYẾT ĐỊNH HÀNH CHÍNH. Nếu vậy, theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Luật Tố tụng hành chính thì là đây chính là đối tượng khởi kiện trong vụ án hành chính.

Việc chỉnh lý, ký duyệt bản đồ địa chính do Sở Tài nguyên và Môi trường hoặc do cơ quan, tổ chức khác thực hiện thì người bị kiện được xác định là cơ quan, tổ chức đã thực hiện việc chỉnh lý, ký duyệt bản đồ địa chính theo quy định tại khoản 9 Điều 3 Luật Tố tụng hành chính.

Cá nhân, tổ chức nhận thấy việc chỉnh lý bản đồ địa chính là không chính xác và xâm phạm đến quyền lợi của mình thì có thể nộp đơn khởi kiện vụ án hành chính đến Tòa án có thẩm quyền.

3.   Tòa án nào có thẩm quyền giải quyết vụ án? Toa an nao co tham quyen giai quyet khi nguoi khoi kien nop don Mộ trụ sở Tòa án hiện nay

Theo như hướng dẫn tại Công văn số 64/TANDTC-PC thì bản đồ địa chính cấp xã được xác định là quyết định hành chính, vậy nên, việc khởi kiện đối với quyết định này thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân.

Vì cơ quan chỉnh lý là Sở Tài nguyên và Môi trường – là cơ quan hành chính cấp huyện, nên căn cứ khoản 1 Điều 31 Bộ luật tố tụng hành chính 2015, Tòa án nhân dân cấp huyện trên cùng phạm vi địa giới hành chính với cơ quan bị kiện sẽ là cơ quan có thẩm quyền giải quyết vụ án này.

4.   Hồ sơ khởi kiện bao gồm những gì?

Khi khởi kiện vụ án hành chính thì cơ quan, tổ chức, cá nhân phải làm đơn khởi kiện và cung cấp những tài liệu có liên quan đến tranh chấp, bao gồm:

  • Giấy tờ nhân thân người khởi kiện;
  • Văn bản ủy quyền và giấy tờ nhân dân người được ủy quyền;
  • Bản đồ địa chính sai phạm;
  • Các quyết định của cơ quan Nhà nước mà người khởi kiện cho là sai phạm (nếu có);
  • Các tài liệu chứng minh cho yêu cầu khởi kiện (sổ đỏ, băng ghi hình hiện trạng đất, các chứng thư đo đạc của tổ chức tư nhân,…);
  • Đơn xác nhận chấm dứt việc khiếu nại hành chính.

5.   Trình tự, thủ tục giải quyết được quy định như thế nào?

Để khởi kiện yêu cầu Tòa án thụ lý giải quyết vụ án, ta phải thực hiện theo các bước như sau:

Bước 1: Nộp hồ sơ khởi kiện

Chủ thể có quyền khởi kiện tiến hành nộp đơn khởi kiện và các tài liệu kèm theo tại phòng văn thư của Tòa án.

Bước 2: Tiếp nhận và xử lý hồ sơ

Thư ký bắt buộc phải nhận đơn khởi kiện và lập biên bản giao nhận.

Thư ký đóng dấu văn thư và gửi hồ sơ đến Chánh án của Tòa án nhân dân.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn khởi kiện, Chánh án Tòa án phân công một Thẩm phán xem xét đơn khởi kiện.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày được phân công, Thẩm phán phải xem xét đơn khởi kiện và ra thông báo trả kết quả.

chuan bi ho so khoi kien phu hop quy dinh phap luat hien hanh Những giấy tờ người nộp đơn cần chuẩn bị để phục vụ cho quá trình tố tụng Bước 3: Trả kết quả

Thẩm phán xử lý đơn khởi kiện phải ra một trong các quyết định sau đây:

  • Yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện;
  • Tiến hành thủ tục thụ lý vụ án theo thủ tục thông thường hoặc theo thủ tục rút gọn nếu vụ án có đủ điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 246 của Luật tố tụng hành chính 2015;
  • Chuyển đơn khởi kiện cho Tòa án có thẩm quyền và thông báo cho người khởi kiện nếu vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án khác;
  • Trả lại đơn khởi kiện cho người khởi kiện, nếu thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 123 của Luật tố tụng hành chính.

Bước 4: Thụ lý và giải quyết

Sau khi người khởi kiện đáp ứng đủ các yêu cầu như luật định và hồ sơ hợp lệ, Tòa án sẽ ban hành văn bản yêu cầu người nộp đơn đóng tạm ứng chi phí tố tụng.

Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được thông báo nộp tiền tạm ứng án phí, người khởi kiện phải nộp tiền tạm ứng án phí và nộp biên lai cho Tòa án.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày thụ lý vụ án, Thẩm phán đã thụ lý vụ án phải thông báo bằng văn bản cho người bị kiện, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến việc giải quyết vụ án và Viện kiểm sát cùng cấp về việc Tòa án đã thụ lý vụ án và công bố trên Cổng thông tin điện tử của Tòa án (nếu có).

Bước 5: Giai đoạn chuẩn bị xét xử

Trong giai đoạn chuẩn bị xét xử, đương sự có quyền bổ sung thêm những tài liệu nhằm bảo vệ quyền lợi của bản thân. Ngoài ra, các bên còn có quyền thay đổi yêu cầu giải quyết vụ án (nếu yêu cầu này là đúng luật).

Khi nhận thấy cần thiết, Thẩm phán sẽ ban hành các văn bản thông báo triệu tập đương sự đến dự phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải để làm rõ các yêu cầu cũng như các tài liệu, chứng cứ đã cung cấp nêu trên.

Bước 6: Đưa vụ án ra xét xử

Trong khoản thời gian từ 04 đến 06 tháng kể từ ngày thụ lý vụ án, nếu Thẩm phán nhận thấy các bên đã cung cấp đủ các chứng cứ hoặc gần hết thời hạn chuẩn xét xử, Thẩm phán giải quyết vụ án sẽ ban hành Quyết định đưa vụ án ra xét xử sở thẩm.

Trên đây là bài viết: “Thủ tục khởi kiện hành vi chỉnh lý bản đồ địa chính của UBND xã”. Trường hợp quý khách hàng đang gặp phải tranh chấp hợp đồng thế chấp liên quan đến bài viết hoặc cần tư vấn pháp luật miễn phí, xin vui lòng gọi ngay đến Công ty Luật Long Phan PMT qua hotline bên dưới để được hỗ trợ kịp thời. Xin cảm ơn.

Bài viết nói về: Thủ tục khởi kiện hành vi chỉnh lý bản đồ địa chính của UBND xã

Nguồn trích dẫn từ:Luật Long Phan PMT

Tác giả:Phan Mạnh Thăng

December 19, 2019 at 07:00AM



/phanmanhthang/Tu van thu tuc khoi kien
Xem Google Doc Phanmanhthang

Thứ Ba, 17 tháng 12, 2019

Thủ tục khởi kiện hủy hợp đồng thế chấp nhà đất trái luật được thêm từ Google Docs Phanmanhthang


Thế chấp đất đai không phải là thuật ngữ mới mẻ đối với những người chuyên kinh doanh bất động sản hoặc có chút ít kiến thức về bất động sản. Dù cho phổ biến là vậy, tuy nhiên, không phải lúc nào việc thế chấp cũng diễn ra một cách suôn sẻ. Các tranh chấp sẽ phát sinh liên tục nếu các bên không thể thống nhất được quan điểm. Và một trong những tranh chấp phổ biến hiện nay là tranh chấp vì hợp đồng thế chấp nhà đất trái luật (về hình thức, nội dung hoặc vi phạm cả hai). Gặp phải trường hợp này, việc đưa tranh chấp ra Tòa án để giải quyết là điều không thể tránh khỏi. Nếu vậy, thủ tục khởi kiện hủy hợp đồng thế chấp nhà đất trái luật được pháp luật quy định như thế nào? Bài viết sau đây sẽ hướng dẫn chi tiết thủ tục này đến quý bạn đọc.

Thu tuc khoi kien yeu cau huy hop dong the chap trai phap luat Đưa vụ án ra Tòa án để giải quyết là một điều không phải ai cũng mong muốn 1.   Hợp đồng thế chấp là gì?

Căn cứ theo Điều 317 Bộ luật Dân sự 2015 thì thế chấp tài sản được định nghĩa là việc một bên dùng tài sản thuộc sở hữu của mình để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ và không giao tài sản cho bên kia. Tài sản thế chấp do bên thế chấp giữ. Các bên có thể thỏa thuận giao cho người thứ ba giữ tài sản thế chấp.

Dựa vào quy định trên, ta có thể hình dung cụ thể rằng: Hợp đồng thế chấp nhà đất là một văn bản cam kết giữa hai hay nhiều bên (cả cá nhân hay pháp nhân) nhằm mục đích thực hiện việc thế chấp để bảo đảm hoàn thành nghĩa vụ dân sự theo quy định của pháp luật.

2.   Những điều kiện để hợp đồng có hiệu lực

Vì hợp đồng thế chấp có liên quan đến quyền sử dụng đất nên ngoài Bộ luật dân sự, hợp đồng này còn chịu sự điều chỉnh của các văn bản pháp luật Đất đai hiện hành.

Hình thức của hợp đồng

Căn cứ Điều 167 Luật Đất đai 2013, hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền trên đất phải được lập thành văn bản và thực hiện thủ tục công chứng tại các tổ chức hành nghề công chứng.

Nội dung của hợp đồng Noi dung hop dong la mot dieu kien de hop dong co hieu luc Một khi đã ký kết hợp đồng thì các chủ thể bắt buộc phải thực hiện đúng nghĩa vụ giao kết

Thứ nhất, điều kiện tiên quyết để hợp đồng có hiệu lực đó là không được vi phạm các điều cấm theo luật định.

Thứ hai, nhằm đảm bảo quyền lợi của các bên, những điều khoản còn lại của hợp đồng kiến nghị cần phải thể hiện rõ một số vấn đề sau:

  • Thông tin cơ bản của bên thế chấp và bên nhận thế chấp. Trong đó, địa chỉ liên hệ, số điện thoại, thông tin giấy tờ chứng thực nhân thân là những điều bắt buộc phải có.
  • Phải thể hiện rõ tài sản thế chấp này là dùng để bảo đảm cho nghĩa vụ dân sự nào.
  • Thông tin chi tiết của tài sản bảo đảm, gồm: Thửa đất số, tờ bản đồ số, vị trí tọa lạc, diện tích, sổ đỏ số bao nhiêu – do cơ quan nào cấp, tài sản gắn liền trên đất gồm những gì ?
  • Tổng giá trị của tài sản thế chấp tính đến thời điểm ký kết hợp đồng.
  • Quyền và nghĩa vụ của các bên.
  • Bên nào sẽ chịu trách nhiệm thực hiện các nghĩa vụ tài chính đối với cơ quan Nhà nước.
  • Phương pháp giải quyết tranh chấp hợp đồng.
  • Cam đoan của các bên.
  • Các điều khoản miễn trừ nghĩa vụ.
  • Hiệu lực của hợp đồng.

3.   Được khởi kiện hủy hợp đồng trái luật trong khoảng thời gian bao lâu? Thoi hieu khoi kien yeu cau huy hop dong trai luat Phải chạy đua với thời gian vì thời hiệu không chờ đợi một ai

Khi phát hiện hợp đồng thế chấp trái luật – kể cả hình thức hay nội dung – ta có QUYỀN KHỞI KIỆN ra Tòa án để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình. Tuy nhiên, không phải lúc nào Tòa án cũng thụ lý giải quyết vụ án. Một trong những trường hợp Tòa án đình chỉ giải quyết vụ án là vì đã hết thời hiệu khiếu kiện. Vậy, thời hiệu khởi kiện vụ án được quy định như thế nào?

Căn cứ theo Điều 429 Bộ luật Dân sự 2015, thời hiệu khởi kiện để yêu cầu Tòa án giải quyết tranh chấp hợp đồng là 03 năm, kể từ ngày người có quyền yêu cầu biết hoặc phải biết quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm.

Như vậy, trong khoản thời hạn 03 năm này, người bị xâm phạm quyền lợi nên tận dụng thời gian và tiến hành khởi kiện để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.

4.   Tòa án nào có thẩm quyền thụ lý và giải quyết

  • Căn cứ khoản 3 Điều 26 Bộ luật tố tụng Dân sự 2015 thì các tranh chấp liên quan đến hợp đồng sẽ thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án.
  • Theo điểm a khoản 1 Điều 35 Bộ luật tố tụng Dân sự 2015 thì các tranh chấp liên quan đến hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất sẽ được Tòa án nhân dân cấp huyện xử lý.
  • Đối với thẩm quyền theo lãnh thổ, theo điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng Dân sự 2015, Tòa án có thẩm quyền giải quyết tranh chấp này là Tòa án nhân dân nơi bị đơn cư trú.

Tổng hợp tất cả các quy định trên, ta có thể xác định được rằng Tòa án có thẩm quyền giải quyết tranh chấp hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất chính là Tòa án nhân dân cấp huyện nơi bị đơn cư trú, sinh sống, làm việc,…

5.      Những hồ sơ cần phải chuẩn bị để khởi kiện

Căn cứ Chương XII Bộ luật tố tụng Dân sự 2015 thì những hồ sơ cần thiết để phục vụ cho quá trình tố tụng là:

  • Đơn khởi kiện;
  • Giấy tờ nhân thân người khởi kiện;
  • Văn bản ủy quyền và giấy tờ nhân thân người được ủy quyền;
  • Bản sao y Hợp đồng thế chấp;
  • Bản sao y các Hợp đồng có liên quan;
  • Bản sao y sổ đỏ;
  • Bản sao y sổ hộ khẩu;
  • Các văn bản thỏa thuận khác (nếu có);
  • Phụ lục hợp đồng (nếu có);
  • Các văn bản có liên quan khác nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.

6.   Trình tự, thủ tục giải quyết được quy định như thế nào?

Để khởi kiện yêu cầu Tòa án thụ lý giải quyết vụ án, ta phải thực hiện theo các bước như sau:

Bước 1: Nộp hồ sơ khởi kiện

Chủ thể có quyền khởi kiện theo quy định tại Điều 186 Bộ luật tố tụng Dân sự 2015 tiến hành nộp đơn khởi kiện và các tài liệu kèm theo tại phòng văn thư của Tòa án.

Ho so khoi kien theo dung quy dinh phap luat Người nộp đơn nên chuẩn bị đầy đủ hồ sơ nhằm tránh trường hợp thời gian xử lý bị kéo dài Bước 2: Tiếp nhận và xử lý hồ sơ

Thư ký bắt buộc phải nhận đơn khởi kiện và lập biên bản giao nhận.

Thư ký đóng dấu văn thư và gửi hồ sơ đến Chánh án của Tòa án nhân dân.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn khởi kiện, Chánh án Tòa án phân công một Thẩm phán xem xét đơn khởi kiện.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày được phân công, Thẩm phán phải xem xét đơn khởi kiện và ra thông báo trả kết quả.

Bước 3: Trả kết quả

Thẩm phán xử lý đơn khởi kiện phải ra một trong các quyết định sau đây:

  • Yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện;
  • Tiến hành thủ tục thụ lý vụ án theo thủ tục thông thường hoặc theo thủ tục rút gọn nếu vụ án có đủ điều kiện để giải quyết theo thủ tục rút gọn quy định tại khoản 1 Điều 317 của Bộ luật này;
  • Chuyển đơn khởi kiện cho Tòa án có thẩm quyền và thông báo cho người khởi kiện nếu vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án khác;
  • Trả lại đơn khởi kiện cho người khởi kiện nếu vụ việc đó không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án.

Bước 4: Thụ lý và giải quyết

Sau khi người khởi kiện đáp ứng đủ các yêu cầu như luật định và hồ sơ hợp lệ, Tòa án sẽ ban hành văn bản yêu cầu người nộp đơn đóng tạm ứng chi phí tố tụng tại Chi cục thi hành án dân sự.

Người nộp đơn đem biên lai đóng tiền gửi về Tòa án, Thẩm phán giải quyết sẽ tiến hành ban hành Quyết định thụ lý vụ án.

Bước 5: Giai đoạn chuẩn bị xét xử

Trong giai đoạn chuẩn bị xét xử, đương sự có quyền bổ sung thêm những tài liệu nhằm bảo vệ quyền lợi của bản thân. Ngoài ra, các bên còn có quyền thay đổi yêu cầu giải quyết vụ án (nếu yêu cầu này là đúng luật).

Khi nhận thấy cần thiết, Thẩm phán sẽ ban hành các văn bản thông báo triệu tập đương sự đến dự phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải để làm rõ các yêu cầu cũng như các tài liệu, chứng cứ đã cung cấp nêu trên.

Bước 6: Đưa vụ án ra xét xử

Trong khoản thời gian từ 04 đến 06 tháng kể từ ngày thụ lý vụ án, nếu Thẩm phán nhận thấy các bên đã cung cấp đủ các chứng cứ hoặc gần hết thời hạn chuẩn xét xử, Thẩm phán giải quyết vụ án sẽ ban hành Quyết định đưa vụ án ra xét xử sở thẩm.

Trên đây là bài viết: “Thủ tục khởi kiện hủy hợp đồng thế chấp nhà đất trái luật”. Trường hợp quý khách hàng đang gặp phải tranh chấp hợp đồng thế chấp liên quan đến bài viết hoặc cần tư vấn pháp luật miễn phí, xin vui lòng gọi ngay đến Công ty Luật Long Phan PMT qua hotline bên dưới để được hỗ trợ kịp thời. Xin cảm ơn.

Bài viết nói về: Thủ tục khởi kiện hủy hợp đồng thế chấp nhà đất trái luật

Nguồn trích dẫn từ:Luật Long Phan PMT

Tác giả:Phan Mạnh Thăng

December 18, 2019 at 01:00PM



/phanmanhthang/Tu van thu tuc khoi kien
Xem Google Doc Phanmanhthang

Thủ tục khởi kiện buộc chia phần thừa kế là nhà đất do cha mẹ chết để lại được thêm từ Google Docs Phanmanhthang


Khi cha mẹ mất đi để lại tài sản cho các con, tuy nhiên không phải những người con của cha mẹ lúc nào cũng sẽ hòa thuận cùng nhau phát triển, mở rộng tài sản để lại đó, mà sẽ phát sinh tranh chấp với nhau. Để giải quyết mâu thuẫn ngoài việc các bên tiến hành hòa giải, thỏa thuận với nhau thì việc khởi kiện ra Tòa án là giải pháp giải quyết tranh chấp trong trường hợp này hữu hiệu nhất. Công ty luật Long Phan PMT sẽ hướng dẫn “Thủ tục khởi kiện buộc chia thừa kế là nhà đất do cha mẹ chết để lại” qua bài viết sau.

Tranh chap thua ke nha dat do cha me chet de lai Phân chia di sản thừa kế là nhà đất do cha mẹ chết để lại 1.   Nhà đất do cha mẹ chết để lại được gọi là gì?

Nhà đất là tài sản được xác lập quyền sở hữu bằng Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền trên đất. Theo quy định tại Điều 105 Bộ luật dân sự 2015 thì “tài sản là vật, tiền, giấy tờ có giá và quyền tài sản”.

Điều 115 Bộ luật Dân sự 2015 quy định “Quyền tài sản là quyền trị giá được bằng tiền, bao gồm quyền tài sản đối với đối tượng quyền sở hữu trí tuệ, quyền sử dụng đất và các quyền tài sản khác”. Theo đó, nhà đất được coi là tài sản.

Theo quy định tại Điều 609 Bộ luật dân sự 2015 thì “cá nhân có quyền lập di chúc để định đoạt tài sản của mình; để lại tài sản của mình cho người thừa kế theo pháp luật; hưởng di sản theo di chúc hoặc theo pháp luật”.

Di sản thừa kế mà cha mẹ để lại cho con theo quy định tại Điều 612 bao gồm: tài sản riêng của người chết, phần tài sản của người chết trong tài sản chung với người khác. Tài sản ở đây được hiểu là TÀI SẢN HỢP PHÁP của người chết để lại. Như vậy, nhà đất mà cha mẹ chết được gọi là di sản theo quy định của Bộ luật dân sự.

Phan chia di san thua ke theo quy dinh phap luat Di sản thừa kế là nhà đất Thừa kế di sản theo quy định của pháp luật

Theo quy định của pháp luật khi cha mẹ chết để lại tài sản thì việc thừa kế di sản được thực hiên theo di chúc nếu cha mẹ có để lại di chúc hợp pháp, hoặc việc thừa kế được thực hiện theo quy định của pháp luật.

Trường hợp cha mẹ chết có để lại di chúc

Theo quy định tại Điều 624 Bộ luật Dân sự thì “Di chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết” . Như vậy, nếu cha mẹ chết để lại nhà đất cho con thì con được quyền hưởng di sản từ cha mẹ theo ý chí cuối cùng của cha mẹ thông qua di chúc. Trường hợp, theo di chúc của cha mẹ để lại cho con nhưng con thuộc trường hợp không được hưởng di sản thì mặc dù có di chúc vẫn không được hưởng di sản theo Điều 621.

Di chúc thể hiện ý chí của cá nhân định đoạt tài sản của mình sau khi chết nên thường có sự duy ý chí gây ảnh hưởng đến người xứng đáng được hưởng di sản theo đạo đức xã hội nhưng không được hưởng thừa kế. Điều 644 Bộ luật Dân sự quy định về người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung của di chúc để khắc phục những bất cập từ di chúc gây nên cho người thừa kế thuộc trường hợp:

  • Con chưa thành niên, cha, mẹ, vợ, chồng;
  • Con thành niên mà không có khả năng lao động.

Di chúc có hiệu lực từ thời điểm mở thừa kế theo Điều 643 Bộ luật dân sự 2015.

Trường hợp thừa kế theo pháp luật

Việc thừa kế được thực hiện theo quy định của pháp luật nếu thuộc quy định tại Điều 650. Thừa kế theo pháp luật là thừa kế theo hàng thừa kế, điều kiện và trình tự thừa kế do pháp luật quy định.

Khi cha mẹ chết, để lại nhà đất cho con được chia thừa kế theo pháp luật theo thứ tự tại Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015, cụ thể:

  • Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;
  • Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;
  • Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau. Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.

2.   Thủ tục khởi kiện buộc chia phần thừa kế là nhà đất do cha mẹ chết để lại Thu tuc chia di san thua ke la nha dat do cha me de lai Thủ tục phân chia di sản thừa kế giữa các anh chị em ruột

Khi phát sinh tranh chấp về thừa kế, để xác định ai là người được thừa kế, khoản thừa kế và những vấn đề khác cần khởi kiện ra Tòa án. Theo đó, thủ tục khởi kiện buộc chia phần thừa kế là nhà đất do cha mẹ chết để lại như sau:

Hồ sơ khởi kiện buộc chia phần thừa kế là nhà đất bao gồm:

  • Đơn khởi kiện;
  • Di chúc (nếu có);
  • Tài liệu, chứng cứ kèm theo;
  • Giấy tờ nhân thân (Chứng minh nhân dân, căn cước công dân, sổ hộ khẩu,…).

Thủ tục khởi kiện buộc chia phần thừa kế là nhà đất do cha mẹ để lại

Để giải quyết tranh chấp thừa kế nhà đang thuê của nhà nước người khởi kiện cần tiến hành các thủ tục cần thiết để được Tòa án giải quyết tranh chấp theo quy định của pháp luật. Thủ tục khởi kiện giải quyết tranh chấp như sau:

  1. Nộp hồ sơ khởi kiện đến Tòa án nơi có nhà đất giải quyết trong thời hiệu pháp luật quy định
  2. Thẩm phán tiến hành thụ lý vụ án khi hồ sơ hợp lệ, và tiến hành thủ tục cần thiết  để chuẩn bị xét xử.
  3. Xét xử sơ thẩm.
  4. Xét xử phúc thẩm (nếu có).

Trên đây là bài viết “thủ tục giải quyết tranh chấp thừa kế là nhà đất do cha mẹ chết để lại”. Quý khách hàng có nhu cầu tư vấn pháp luật hãy liên hệ ngay đến Công ty Luật Long Phan PMT qua hotline bên dưới. Với đội ngũ luật sư nhiều kinh nghiệm thực tiễn từ các vụ án Long Phan PMT cung cấp các dịch vụ:

  • Đại diện khách hàng tham gia giải quyết tranh chấp
  • Tư vấn các thủ tục cần thiết để khởi kiện
  • Tư vấn toàn diện các vấn đề liên quan đến thừa kế

Xin cảm ơn./.

Bài viết nói về: Thủ tục khởi kiện buộc chia phần thừa kế là nhà đất do cha mẹ chết để lại

Nguồn trích dẫn từ:Luật Long Phan PMT

Tác giả:Phan Mạnh Thăng

December 18, 2019 at 10:00AM



/phanmanhthang/Tu van thu tuc khoi kien
Xem Google Doc Phanmanhthang

Thủ tục giải quyết tranh chấp thừa kế nhà đang thuê của nhà nước được thêm từ Google Docs Phanmanhthang


Hiện nay các vụ tranh chấp về đất đai, nhà ở diễn ra khá phổ biến. Liên quan đến vấn đề này, trường hợp người đang thuê nhà của nhà nước chết làm phát sinh tranh chấp về thừa kế cho việc có được thừa kế quyền đang thuê nhà này hay không? Quyền thuê nhà của nhà nước có được coi là di sản? Công ty Luật Long Phan PMT sẽ tư vấn cho bạn đọc “Thủ tục giải quyết tranh chấp thừa kế nhà đang thuê của nhà nước như thế nào” qua bài viết sau.

Tranh chap thua ke quyen doi voi nha dang thue cua Nha nuoc Thủ tục giải quyết tranh chấp thừa kế nhà đang thuê của Nhà nước 1.   Quy định của pháp luật về nhà được nhà nước cho thuê

Quy định của pháp luật về nhà được nhà nước cho thuê được quy định tại Nghị định 99/2015/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở.  Theo đó nhà được nhà nước cho thuê bao gồm:

  • Nhà ở công vụ;
  • Nhà ở xã hội thuộc sở hữu nhà nước;
  • Nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước.

Đối tượng được thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước bao gồm: Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức; cá nhân nước ngoài có liên quan đến sở hữu, phát triển, quản lý, sử dụng và giao dịch về nhà ở tại Việt Nam đủ điều kiện theo quy định của pháp luật về nhà ở.

Cơ quan quản lý nhà nước có liên quan đến nhà ở theo Điều 39 Nghị định 99/2015/NĐ-CP.

Các đối tượng được quyền thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước khi thuê nhà ở phải thực hiện thủ tục thuê nhà ở theo quy định của pháp luật về thuê nhà ở.

Trong đó hợp đồng thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước bao gồm các nội dung chủ yếu sau:

  • Tên và địa chỉ của các bên;
  • Mô tả đặc điểm của nhà ở (Có sơ đồ vị trí nhà ở, sơ đồ mặt bằng nhà ở cho thuê);
  • Giá thuê, thuê mua và phương thức thanh toán;
  • Thời hạn cho thuê, thuê mua nhà ở; đối với trường hợp thuê mua thì thời hạn cho thuê mua ghi trong hợp đồng phải bảo đảm tối thiểu là 10 (mười) năm, kể từ ngày ký kết hợp đồng thuê mua;
  • Quyền và nghĩa vụ của các bên;
  • Cam kết của các bên;
  • Nguyên tắc giải quyết tranh chấp và cơ quan giải quyết tranh chấp;
  • Các thỏa thuận khác (nếu có);
  • Ngày, tháng, năm ký kết hợp đồng;
  • Chữ ký của các bên.

Các trường hợp chấm dứt hợp đồng thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước bao gồm:

  • Khi hai bên cùng nhất chí chấm dứt hợp đồng thuê, thuê mua nhà ở;
  • Khi bên thuê nhà không còn thuộc đối tượng được tiếp tục thuê nhà ở;
  • Khi bên thuê nhà chết mà khi chết không có ai trong hộ gia đình (bao gồm cha đẻ, mẹ đẻ, vợ hoặc chồng, con) đang cùng chung sống. Đối với nhà ở công vụ mà người đang thuê nhà ở chết thì bên cho thuê nhà được quyền chấm dứt hợp đồng thuê nhà ở.

2.   Có được thừa kế quyền thuê nhà không? Co the thua ke quyen thue nha cua Nha nuoc khi nguoi thue chet khong Thừa kế quyền thuê nhà của Nhà nước

Theo quy định tại Điều 609 Bộ luật Dân sự 2015 thì “Cá nhân có quyền lập di chúc để định đoạt tài sản của mình; để lại tài sản của mình cho người thừa kế theo pháp luật; hưởng di sản theo di chúc hoặc theo pháp luật”.

Di sản thừa kế mà người chết để lại cho những người thừa kế theo quy định tại Điều 612 Bộ luật Dân sự 2015 bao gồm: tài sản riêng của người chết, phần tài sản của người chết trong tài sản chung với người khác. Tài sản ở đây được hiểu là tài sản hợp pháp của người chết để lại.

Theo quy định tại Điều 105 Bộ luật dân sự 2015 thì “tài sản là vật, tiền, giấy tờ có giá và quyền tài sản”. Điều 115 Bộ luật Dân sự 2015 quy định: “Quyền tài sản là quyền trị giá được bằng tiền, bao gồm quyền tài sản đối với đối tượng quyền sở hữu trí tuệ, quyền sử dụng đất và các quyền tài sản khác”.

Như vậy, khi người thuê nhà trên hợp đồng chết, người thừa kế nếu không thuộc trường hợp không được thừa kế thì ĐƯỢC THỪA KẾ QUYỀN THUÊ NHÀ CỦA NHÀ NƯỚC bởi quyền thuê nhà của nhà nước trong trường hợp này được coi là quyền tài sản.

3.   Thủ tục khởi kiện giải quyết tranh chấp thừa kế nhà đang thuê của nhà nước Thu tuc giai quyet tranh chap thua ke quyen thua nha cua Nha nuoc Thủ tục giải quyết tranh chấp thừa kế bằng hình thức khởi kiện Hồ sơ khởi kiện cần có

  • Đơn khơi kiện yêu cầu giải quyết tranh chấp thừa kế
  • Hợp đồng thuê nhà
  • Tài liệu chứng cứ khác kèm theo
  • Giấy tờ nhân thân (căn cước công dân, chứng minh nhân dân,…)

Trình tự, thủ tục khởi kiện

Để giải quyết tranh chấp thừa kế nhà đang thuê của nhà nước người khởi kiện cần tiến hành các thủ tục cần thiết để được Tòa án giải quyết tranh chấp theo quy định của pháp luật. Thủ tục khởi kiện giải quyết tranh chấp như sau:

  1. Nộp hồ sơ khởi kiện đến Tòa án nơi có nhà đất giải quyết trong thời hiệu pháp luật quy định
  2. Thẩm phán tiến hành thụ lý vụ án khi hồ sơ hợp lệ, và tiến hành thủ tục cần thiết  để chuẩn bị xét xử.
  3. Xét xử sơ thẩm.
  4. Xét xử phúc thẩm (nếu có).

Trên đây là bài viết “thủ tục giải quyết tranh chấp thừa kế nhà đang thuê của Nhà nước như thế nào?”. Quý khách hàng có nhu cầu tư vấn pháp luật hãy liên hệ ngay đến Công ty Luật Long Phan PMT qua hotline bên dưới. Với đội ngũ luật sư nhiều kinh nghiệm thực tiễn từ các vụ án Long Phan PMT cung cấp các dịch vụ:

  • Đại diện khách hàng tham gia giải quyết tranh chấp;
  • Tư vấn các thủ tục cần thiết để khởi kiện;
  • Tư vấn toàn diện các vấn đề liên quan đến hợp đồng.

Xin cảm ơn.

December 18, 2019 at 07:00AM



/phanmanhthang/Tu van tranh chap thua ke
Xem Google Doc Phanmanhthang