Thứ Năm, 10 tháng 9, 2020

Giải quyết tranh chấp đất đai bằng giấy viết tay

Tranh chấp đất đai bằng giấy viết tay diễn ra khá phổ biến hiện nay khi nhiều người vẫn chưa nắm rõ quy định của pháp luật về giao dịch đối với bất động sản. Các giao dịch vô hiệu về hình thức có thể bị Tòa án tuyên bố vô hiệu theo quy định của luật hiện hành. Cụ thể pháp luật quy định như thế nào về giải quyết tranh chấp đất đai bằng giấy viết tay, mời Quý bạn đọc tham khảo qua bài tư vấn sau.
 
Giao dịch liên quan đến đất đai phải được lập thành văn bản và được công chứng, chứng thực 

Quy định phháp luật về giao dịch quyền sử dụng đất

Theo quy định tại Khoản 3 Điều 167 Luật Đất đai 2013 quy định về việc công chứng, chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện các quyền của người sử dụng đất được thực hiện như sau:

1. Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải được công chứng hoặc chứng thực, trừ trường hợp kinh doanh bất động sản trong trường hợp sau:

· Hợp đồng cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp;

· hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, tài sản gắn liền với đất mà một bên hoặc các bên tham gia giao dịch là tổ chức hoạt động kinh doanh bất động sản được công chứng hoặc chứng thực theo yêu cầu của các bên;

2. Văn bản về thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về dân sự;

3. Việc công chứng thực hiện tại các tổ chức hành nghề công chứng, việc chứng thực thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã.

Giá trị pháp lý của giao dịch quyền sử dụng đất bằng giấy viết tay


Trường hợp mua bán đất bằng giấy tay được công nhận 

Theo như phân tích ở trên, hợp đồng liên quan đến quyền sử dụng đất phải được lập thành văn vản và có công chứng, chứng thực.

Theo quy định tại Điều 129 Bộ luật dân sự 2015, Giao dịch dân sự vi phạm quy định điều kiện có hiệu lực về hình thức thì vô hiệu, trừ trường hợp sau đây:

· Giao dịch dân sự đã được xác lập theo quy định phải bằng văn bản nhưng văn bản không đúng quy định của luật mà một bên hoặc các bên đã thực hiện ít nhất hai phần ba nghĩa vụ trong giao dịch thì theo yêu cầu của một bên hoặc các bên, Tòa án ra quyết định công nhận hiệu lực của giao dịch đó.

· Giao dịch dân sự đã được xác lập bằng văn bản nhưng vi phạm quy định bắt buộc về công chứng, chứng thực mà một bên hoặc các bên đã thực hiện ít nhất hai phần ba nghĩa vụ trong giao dịch thì theo yêu cầu của một bên hoặc các bên, Tòa án ra quyết định công nhận hiệu lực của giao dịch đó. Trong trường hợp này, các bên không phải thực hiện việc công chứng, chứng thực.

Nội dung tư vấn giải quyết tranh chấp đất đai


Tư vấn giải quyết tranh chấp đất đai 
Tư vấn chi tiết về quy định pháp luật cho từng trường hợp cụ thể;
Tư vấn, hướng dẫn thân chủ những hướng giải quyết tranh chấp tốt nhất trong suốt quá trình giải quyết vụ việc;
Soạn thảo đơn từ, chuẩn bị hồ sơ để khởi kiện;
Tư vấn và thu thập tài liệu, chứng cứ phục vụ cho giải quyết tranh chấp;
Trực tiếp tham gia giải quyết với tư cách là người đại diện theo ủy quyền hoặc người bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp;

· Làm việc với cơ quan chức năng, thực hiện các quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật để bảo vệ cho thân chủ.
Phí luật sư giải quyết tranh chấp đất đai

Tùy theo từng vụ việc chi tiết, cụ thể thì sẽ có mức phí luật sư khác nhau. Nhưng thường phí luật sư giải quyết tranh chấp đất đai được chia ra làm 2 loại sau:
Phí cố định: sẽ được thanh toán theo từng tiến độ giải quyết tranh chấp.
Phí kết quả: thanh toán theo mức độ kết quả mà luật sư thực hiện được.

Thạc sĩ – Luật sư Phan Mạnh Thăng là thành viên đoàn luật sư Tp.HCM, đồng thời là giám đốc Công ty luật Long Phan PMT, chuyên tư vấn giải quyết các vấn đề đất đai, và các ấn đề liên quan đến đất đai ổn thỏa và nhanh nhất. Với hơn 08 năm kinh nghiệm của mình đã giải quyết thành công nhiều yêu cầu pháp lý của khách hàng. Hãy liên hệ chúng tôi qua HOTLINE 1900.63.63.87 để được tư vấn và hỗ trợ giải quyết tranh chấp đất đai một cách hiệu quả nhất. Xin cảm ơn./.







Chủ Nhật, 23 tháng 8, 2020

Cách lựa chọn luật sư giải quyết tranh chấp đất đai

Giải quyết tranh chấp đất đai là thủ tục PHỔ BIẾN nhưng rất PHỨC TẠP, khó giải quyết và đôi khi còn để lại những hệ lụy nghiêm trọng cho những người liên quan. Và không phải ai cũng am hiểu pháp luật để giải quyết khi cho rằng quyền lợi của mình bị xâm hại. Bài viết này sẽ đưa ra cách lựa chọn luật sư khi có tranh chấp đất đai xảy ra.

lua chon luat su giai quyet tranh chap dat dai
Tranh chấp liên quan đến đất đai

Tranh chấp đất đai là gì? Cơ chế giải quyết tranh chấp đất đai?

Khái niệm tranh chấp đất đai

Tranh chấp đất đai là “tranh chấp về quyền, nghĩa vụ của người sử dụng đất giữa hai hoặc nhiều bên trong quan hệ đất đai” (Khoản 24 Điều 3 Luật Đất đai 2013). Hay có thể hiểu là những tranh chấp mà xác định được người có quyền sử dụng đất. Từ đó, lưu ý những tranh chấp sau không phải là tranh chấp đất đai:

  • Tranh chấp về mua bán quyền sử dụng đất.
  • Tranh chấp về di sản thừa kế là quyền sử dụng đất.
  • Tranh chấp tài sản chung là quyền sử dụng đất giữa vợ và chồng khi ly hôn.

Cơ chế giải quyết tranh chấp đất đai

Tranh chấp đất đai sau khi đã được HÒA GIẢI tại UBND cấp xã mà không thành thì sẽ được giải quyết như sau:

Giải quyết tại “Tòa án” nhân dân

Tranh chấp đất đai sẽ được giải quyết tại TAND nếu thuộc một trong các trường hợp sau:

  • Tranh chấp đất đai mà đương sự có Giấy chứng nhận hoặc một trong các giấy tờ được quy định tại Điều 100 Luật Đất đai 2013 và tranh chấp về tài sản gắn liền với đất.
  • Tranh chấp mà đương sự không có Giấy chứng nhận hoặc một trong các giấy tờ quy định tại Điều 100 LĐĐ thì đương sự khởi kiện tại TAND có thẩm quyền theo quy định của tố tụng dân sự.
  • Không đồng ý với quyết định giải quyết của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện.
  • Không đồng ý với quyết định giải quyết của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

Giải quyết tại UBND cấp có thẩm quyền

Trong trường hợp đương sự không có Giấy chứng nhận hoặc các giấy tờ được quy định theo pháp luật đất đai và không lựa chọn khởi kiện tại TAND thì đương sự nộp đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp tại UBND cấp có thẩm quyền. Việc giải quyết được thực hiện:

  • Trường hợp tranh chấp giữa hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư với nhau thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện giải quyết. Nếu không đồng ý với quyết định giải quyết thì có quyền KHIẾU NẠI đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh 
  • Trường hợp tranh chấp mà một bên tranh chấp là tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giải quyết.
  • Nếu không đồng ý với quyết định giải quyết của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thì có quyền khiếu nại đến Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.

>> Tham khảo thêm: THỦ TỤC KHỞI KIỆN GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI

giai quyet tranh chap dat dai
Giải quyết tranh chấp đất đai

Công việc mà luật sư cần làm khi bảo vệ thân chủ trong vụ án tranh chấp đất đai

  • Soạn thảo văn bản, chuẩn bị hồ sơ, tài liệu chứng cứ.
  • Trực tiếp tham gia giải quyết với tư cách là người đại diện theo ủy quyền hoặc người bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp.
  • Tư vấn, hướng dẫn thân chủ những hướng giải quyết tranh chấp tốt nhất.
  • Làm việc với cơ quan chức năng, thực hiện các quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật để bảo vệ cho thân chủ.

Thế nào là luật sư giỏi trong vụ tranh chấp đất đai

Một luật sư giỏi trong vụ tranh chấp đất đai là một luật sư đáp ứng được các điều kiện:

  • Am hiểu quy trình, thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai.
  • Hiểu biết sâu rộng, nắm bắt được các quy định của pháp luật liên quan đến đất đai.
  • Tiếp xúc thực tế với các vụ án liên quan đến đất đai, có kinh nghiệm giải quyết tranh chấp đất đai.
  • Biết cách thu thập, tìm kiếm chứng cứ bảo vệ cho thân chủ.
  • Thấu hiểu hoàn cảnh thân chủ và đề xuất các phương án tính phí luật sư sao cho phù hợp với, thể hiện được tính nhân văn và thiên chức của một luật sư.
tieu chi lua chon luat su
Luật sư chuyên giải quyết các sự việc tranh chấp đất đai

Các tiêu chí cần quan tâm khi lựa chọn luật sư giải quyết tranh chấp đất đai

  • Năng lực của luật sư: là luật sư chuyên môn về đất đai; hiểu biết sâu rộng, toàn diện về pháp luật đất đai.
  • Phẩm chất của luật sư: tôn trọng đạo đức nghề nghiệp, tuân thủ quy định của pháp luật, hết lòng phụng sự khách hàng.
  • Chi phí phù hợp với tình hình thực tế của khách hàng và mức độ phức tạp của vụ việc.

Phí luật sư giải quyết tranh chấp đất đai

Tùy theo từng vụ việc chi tiết, cụ thể thì sẽ có mức phí luật sư khác nhau. Nhưng thường phí luật sư giải quyết tranh chấp đất đai được chia ra làm 2 loại sau:

  • Phí cố định: sẽ được thanh toán theo từng tiến độ giải quyết tranh chấp.
  • Phí kết quả: thanh toán theo mức độ kết quả mà luật sư thực hiện được.

Trên đây là hướng dẫn lựa chọn luật sư giải quyết tranh chấp của chúng tôi. Nếu các bạn đang cần tìm luật sư giải quyết tranh chấp đất đai hoặc LUẬT SƯ TƯ VẤN ĐẤT ĐAI thì có thể liên hệ qua HOTLINE 1900.63.63.87 để được cung cấp dịch vụ tư vấn pháp luật miễn phí. Chúng tôi đảm bảo đáp ứng được các tiêu chí trên. Cảm ơn Quý bạn đọc.



August 24, 2020 at 10:00AM

Chi phí thuê luật sư khởi kiện tranh chấp thừa kế nhà đất

Khởi kiện tranh chấp thừa kế nhà đất ngày càng phổ biến và phức tạp bởi không phải ai cũng nắm bắt được tất cả các quy định của pháp luật để đòi lại được quyền lợi cho mình. Vậy nên, mọi người đều có xu hướng nhờ đến luật sư hỗ trợ nhưng lại không biết chi phí thuê luật sư như thế nào. Bài viết này sẽ cho các bạn thêm thông tin CHI PHÍ THUÊ LUẬT SƯ KHỞI KIỆN.

chi phi thue luat su khoi kien giai quyet tranh chap
Thuê luật sư khởi kiện tranh chấp

Những điều cần phải biết khi thuê luật sư khởi kiện tranh chấp thừa kế nhà đất

Thứ nhất, trong vụ tranh chấp thừa kế nhà đất bạn nên khởi kiện khi cảm thấy vụ việc đi theo hướng bất lợi cho mình, mình bị thiệt hại. Lúc này, luật sư sẽ tư vấn chi tiết, đưa ra các giải pháp và phân tích vụ việc rõ ràng cho bạn dựa trên các căn cứ pháp lý.

Thứ hai, khi bạn thuê, ký kết hợp đồng pháp lý với luật sư thì những công việc mà luật sư làm để bảo vệ bạn đó là:

  • Soạn thảo văn bản, chuẩn bị hồ sơ, tài liệu chứng cứ.
  • Trực tiếp tham gia giải quyết với tư cách người đại diện theo ủy quyền hoặc người bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp.
  • Tư vấn, hướng dẫn thân chủ những hướng giải quyết tranh chấp tốt nhất.
  • Làm việc với cơ quan chức năng, thực hiện các quyền, nghĩa vụ theo quy định pháp luật để bảo vệ cho thân chủ.

>> Tham khảo thêm: MẪU HỢP ĐỒNG THUÊ LUẬT SƯ BẢO VỆ TRONG VỤ ÁN DÂN SỰ

Nguyên tắc tính chi phí thuê luật sư khởi kiện

Thù lao luật sư

Thứ nhất, thù lao luật sư được tính trên cơ sở thỏa thuận giữa Luật sư với khách hàng và được ghi nhận tại HỢP ĐỒNG “dịch vụ” pháp lý ký kết giữa hai bên.

Thứ hai, thù lao Luật sư được tính trên các căn cứ sau:

  • Mức độ phức tạp của công việc.
  • Thời gian của luật sư bỏ ra để thực hiện công việc.
  • Kinh nghiệm và uy tín của Luật sư chính, của Văn phòng luật sư.
  • Yêu cầu đặc biệt của khách hàng về trách nhiệm, hiệu quả công việc.

Thứ ba, trên cơ sở nghiên cứu sơ bộ nội dung vụ việc, đặc thù công việc và yêu cầu của khách hàng thì luật sư thỏa thuận với khách hàng áp dụng cách tính thù lao sau:

  • Thù lao tính theo giờ làm việc.
  • Thù lao trọn gói theo vụ việc.

Các chi phí khác

Thứ nhất, chi phí văn phòng là:

  • Khoản tiền khách hàng trả để đảm bảo thực hiện các hoạt động văn phòng liên quan đến công việc của khách hàng.
  • Thường được tính gộp vào cùng với chi phí đi lại, công tác.

Thứ hai, chi phí đi lại, lưu trú, công tác là:

  • Chi phí khách hàng trả cho luật sư hoặc chuyên viên tư vấn.
  • Gồm: vé xe ô tô, tàu hỏa, máy bay, tiền ăn, tiền thuê phòng nghỉ….
  • Khách hàng có thể lựa chọn thanh toán qua 2 cách: thanh toán một lần, khách hàng tạm ứng chi phí cho luật sư và hai bên sẽ quyết toán sau chuyến công tác.

Thứ ba, khách hàng có nghĩa vụ thanh toán khoản tiền thuế bằng 10% giá trị hợp đồng.

hop dong dich vu phap ly
Hợp đồng dịch vụ pháp lý

Phí thuê luật sư khởi kiện tranh chấp thừa kế nhà đất

Căn cứ tính phí thuê luật sư

Tùy vào từng quy mô, tính chất, mức độ của mỗi vụ việc mà mức phí thuê có thể khác nhau. Nhưng có thể dựa vào các căn cứ sau để xác định:

  • Mức độ phức tạp của vụ việc.
  • Thời gian của luật sư bỏ ra để thực hiện vụ việc.
  • Kinh nghiệm, uy tín của Luật sư/văn phòng luật sư/ công ty luật.

Phương thức tính phí thuê Luật sư

  • Tính phí theo giờ làm việc của luật sư.
  • Mức thù lao trọn gói.
  • Mức thù lao theo tỷ lệ % của giá ngạch vụ kiện.

Cách trả phí thuê luật sư

Tùy vào từng văn phòng/công ty luật khác nhau thì cách thu phí thuê luật sư sẽ khác nhau. Nhưng có thể theo một trong các cách sau:

  • Thanh toán 100% phí ngay sau khi ký hợp đồng thuê luật sư.
  • Thanh toán một phần hợp đồng còn phần còn lại sẽ thanh toán vào các giai đoạn tiến hành giải quyết vụ việc.
  • Thanh toán phí giải quyết vụ việc trước, còn phí thưởng % sẽ thanh toán sau khi vụ án kết thúc.
chi phi thue luat su khoi kien tranh chap
Chi phí thuê luật sư khởi kiện tranh chấp

Chi phí thuê luật sư có được yêu cầu bồi thường không?

Thứ nhất, căn cứ theo Điều 13 BLDS 2015 về BTTH, Điều 301 Luật thương mại 2005 thì chi phí thuê luật sư khởi kiện không phải là thiệt hại phát sinh từ hành vi xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp nên không được yêu cầu bồi thường.

Thứ hai, trên cơ sở thỏa thuận của các bên thì có thể yêu cầu bên kia trả phí thuê luật sư trong các trường hợp:

  • Các bên có thỏa thuận về khoản phí thuê luật sư.
  • Trong quá trình khởi kiện bên kia đồng ý thanh toán phí thuê luật sư nếu mình thua kiện.

Có được bổ sung yêu cầu chịu phí thuê luật sư khi đang giải quyết tranh chấp?

Căn cứ theo Khoản 1 Điều 244 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 quy định “Hội đồng xét xử chấp nhận việc thay đổi, bổ sung yêu cầu của đương sự nếu việc thay đổi, bổ sung yêu cầu của họ không vượt quá phạm vi yêu cầu khởi kiện, yêu cầu phản tố, yêu cầu độc lập ban đầu”.

Vậy nên, yêu cầu bên đối phương phải chịu phí thuê luật sư phải được đưa ra ngay trong đơn khởi kiện gửi tới Tòa án.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi về phí thuê luật sư khởi kiện tranh chấp thừa kế nhà đất. Nếu các bạn có thắc mắc liên quan đến tranh chấp thừa kế nhà đất hoặc cần thuê luật sư khởi kiện tranh chấp nhà đất hãy liên hệ qua HOTLINE 1900.63.63.87 để nhận được tư vấn của LUẬT SƯ TƯ VẤN ĐẤT ĐAI.

Bài viết nói về: Chi phí thuê luật sư khởi kiện tranh chấp thừa kế nhà đất
Nguồn trích dẫn từ:Luật Long Phan PMT
Tác giả:Phan Mạnh Thăng



August 24, 2020 at 07:00AM

Thứ Tư, 29 tháng 7, 2020

Dịch Vụ Tư Vấn Quản Trị Nội Bộ, Rủi Ro Pháp Lý Doanh Nghiệp - Công Ty Luật Long Phan PMT


Sử dụng "Dịch Vụ Tư Vấn Pháp Luật Thường Xuyên Cho Doanh Nghiệp" tại #LuatlongphanPMT sẽ giúp Doanh Nghiệp "Quản trị nội bộ, rủi ro pháp lý hành chính, quản lý đối ngoại" giúp DN yên tâm trong quá trình vận hành, kinh doanh sản xuất khi #Luatdoanhnghiep, #Luatdautu, #Luatkinhdoanh luôn có sự đổi mới và Hiệp định EVFTA và EVIPA được phê chuẩn.
Các gói DỊCH VỤ LUẬT SƯ DOANH NGHIỆP (#Luatsudoanhnghiep) tại #Longphanpmt:
1. TƯ VẤN THEO GIỜ: Với lựa chọn này, đội ngũ Luật Sư sẽ đưa ra các hướng xử lý cho khách hàng, cũng như các thủ tục cần thiết cho mỗi doanh nghiệp.
2. TƯ VẤN THEO VỤ VIỆC: Theo đó, công ty sẽ cử luật sư đến trao đổi trực tiếp doanh nghiệp nhằm tìm ra giải pháp hiệu quả, giải quyết nhanh chóng vấn đề phát sinh.
3. DỊCH VỤ TƯ VẤN TRỌN GÓI: Chúng tôi "khuyến khích" doanh nghiệp lựa chọn "dịch vụ" này, để có thể yên tâm dành thời gian cho việc kinh doanh sản xuất. Với lựa chọn này, chúng tôi chia ra thành 3 gói dịch vụ cụ thể như sau:
 - Basic: Chúng tôi tư vấn cho khách hàng chủ yếu qua ĐIỆN THOẠI & EMAIL. Bên cạnh đó, chúng tôi còn cung cấp các biểu mẫu, đơn từ cần thiết cho khách hàng.
 + Hàng tháng, doanh nghiệp sẽ được cập nhật văn bản pháp lý liên quan đến lĩnh vực hoạt động của mình
 + Với giới đầu tư khởi nghiệp, chúng tôi tư vấn xây dựng (Điều lệ công ty; Nội quy công ty, Quy trình làm việc, v.v.)
 + Chúng tôi cũng hướng dẫn "giải quyết tranh chấp lao động". "giải quyết tranh chấp nội bộ doanh nghiệp"
 + Tư vấn pháp luật về "giải quyết tranh chấp với đối tác và khách hàng", "xung đột lợi ích với đối thủ cạnh tranh";
 - Standard: Bên cạnh các dịch vụ tại gói BASIC, chúng tôi còn cử #Luatsu đến doanh nghiệp và trao đổi (4h/tháng/2 lần)
 - Premium: Bên cạnh các công việc tại gói STANDARD, các tài liệu của khách hàng sẽ được dịch sang tiếng Anh (song ngữ). Khi làm việc với đối tác, chúng tôi cử "phiên dịch viên" đi cùng để hỗ trợ luật sư chuyên trách.

Ngoài ra, nếu Quý khách có yêu cầu, chúng tôi có thể thiết kế riêng gói "DỊCH VỤ LUẬT SƯ RIÊNG CHO DOANH NGHIỆP", phù hợp với đặc thù kinh doanh của mình. 

Nếu doanh nghiệp cần có sự tư vấn xử lý khẩn cấp, việc tư vấn "có thể diễn ra trong ngày", tùy vào vụ việc và hoàn cảnh thực tiễn.

Thứ Hai, 6 tháng 7, 2020

Vụ UBND TP Vũng Tàu bị tố chậm thi hành án Bài 6: Chủ tịch và UBND TP Vũng Tàu lại thua kiện

TTTĐ - Sau khi chấp nhận thi hành bản án và thực hiện bồi thường về đất cho bà Hương nhưng không thỏa đáng, Chủ tịch và UBND TP Vũng Tàu tiếp tục bị kiện và đều bị xử thua.

Viện Kiểm sát đồng thuận lớn với người dân


Trước đó, báo Tuổi trẻ Thủ đô đã có loạt bài phản ánh về việc UBND TP Vũng Tàu bị tố “cố tình” trì hoãn, không chịu thi hành án, khiến bà Trần Thị Hương (ngụ Phường 3, TP Vũng Tàu) rơi vào tình cảnh “đội đơn” đi đòi công lý suốt thời gian dài.

Sau 5 năm kể từ ngày bản án phúc thẩm (năm 2013) của TAND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu (BR-VT) có hiệu lực pháp luật, ngày 17/9/2018, UBND TP Vũng Tàu đã ban hành Quyết định số 6938/QĐ-UBND (QĐ bồi thường về đất) về việc phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ (bổ sung) cho bà Hương.

Tuy nhiên, nhận thấy quyết định trên có nhiều sai sót nghiêm trọng về vị trí đất và giá bồi thường, ngày 29/11/2018, bà Hương đã làm đơn khiếu nại.

Đến ngày 7/8/2019 (tức hơn 8 tháng sau), Chủ tịch UBND TP Vũng Tàu mới ra Quyết định số 3824/QĐ-UBND (QĐ giải quyết khiếu nại) bác toàn bộ nội dung khiếu nại trên của bà Hương.

Không tìm được tiếng nói chung, nhận thấy quyền lợi của mình tiếp tục bị xâm hại, bà Hương đã khởi kiện cả hai Quyết định trên của Chủ tịch và UBND TP Vũng Tàu ra TAND tỉnh BR-VT.
Ngày 17/6 vừa qua, TAND tỉnh đã mở phiên tòa xét xử vụ án “Khởi kiện quyết định hành chính trong lĩnh vực đất đai” trên.

Tại phiên tòa, đại diện Viện Kiểm sát nhân dân (VKS) tỉnh BR-VT phát biểu quan điểm: Về vị trí đất bồi thường, VKS cho rằng theo các quyết định của UBND Đặc khu Vũng Tàu - Côn Đảo (tỉnh BR-VT ngày nay) thì dự án cụm ki-ốt, bãi đậu xe có mặt tiền đường Nam Kỳ Khởi Nghĩa (NKKN). Theo quy định pháp luật đất đai thì phải xác định “dự án cụm ki-ốt, bãi đậu xe diện tích 8.532m2” là “thửa đất” có vị trí mặt tiền đường NKKN. Do đó, việc tách riêng phần ki-ốt của bà Hương để cho rằng phần đất này không có lối ra đường NKKN (phải đi qua bãi đậu xe) nên thuộc vị trí 5 là không đúng quy định pháp luật đất đai, không phù hợp công năng sử dụng của dự án (thửa đất), gây thiệt hại cho bà Hương.

Về giá đất bồi thường, VKS cho rằng các quyết định trước đây không theo quy định của Luật Đất đai (phương án bồi thường về đất cho bà Hương bằng 0 đồng) đã bị tòa án tuyên hủy. Sau khi bản án có hiệu lực pháp luật thì chậm thi hành án, đến trước ngày 1/7/2014 cũng chưa có phương án bồi thường cho bà Hương. Do vậy, vụ việc không thuộc trường hợp áp dụng khoản 6, Điều 34, Nghị định 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ (được bổ sung tại khoản 8, Điều 4, Nghị định 01/2017/NĐ-CP ngày 6/1/2017 của Chính phủ) về bồi thường chậm là giá theo bảng giá đất của UBND tỉnh.

Đến ngày 17/9/2018, UBND TP Vũng Tàu mới ban hành quyết định bồi thường về đất cho bà Hương thì phải xác định giá đất thị trường theo Luật Đất đai năm 2013, không phải theo bảng giá đất của UBND tỉnh. Do đó, theo VKS, Quyết định bồi thường về đất cho bà Hương năm 2018 nhưng theo bảng giá đất 5 năm của UBND tỉnh là không đúng.

Riêng về phần diện tích đất, đại diện VKS xác định, diện tích 138,3m2 thu hồi theo sơ đồ trích lục bản đồ địa chính (phục vụ dự án) là đúng quy định.

Bản án rất được lòng dân


Đồng quan điểm với VKS, Hội đồng xét xử (HĐXX) TAND tỉnh BR-VT còn chỉ rõ: Về vị trí đất, theo Quyết định về việc phê duyệt thiết kế dự toán và cho phép xây dựng cụm ki-ốt, bãi đậu xe Vũng Tàu, vị trí xây dựng là trong khu vực bãi đậu xe theo bản vẽ tổng mặt bằng kèm theo, thì thửa đất diện tích 8.532m2 thuộc “dự án cụm ki-ốt, bãi đậu xe” có vị trí mặt tiền đường NKKN (chiều sâu tính từ mặt tiền đường NKKN vào lần lượt 2 bên là 48m và 45m).

Bên cạnh đó, Sổ bộ thuế nhà, đất qua các thời kỳ được bà Hương nộp thuế đều theo vị trí 1, đường loại 1 đường NKKN.

Đặc biệt, theo HĐXX, Quyết định số 3564/QĐ-UBND ngày 30/12/2010 của UBND tỉnh về việc phê duyệt giá đất cho thuê đối với diện tích đất trên cũng xác định diện tích thu hồi 12.862,7m2 chỉ có 2 vị trí: Vị trí 1 và vị trí 2 đường loại 1, đường NKKN.

Từ những căn cứ trên, HĐXX xác định vị trí đất thu hồi của bà Hương trong thửa đất diện tích 8.532m2 “dự án cụm ki-ốt, bãi đậu xe” có vị trí mặt tiền đường NKKN.
Về giá đất, HĐXX nhận thấy, khi thu hồi đất của bà Hương từ năm 2008 đã xác định phương án bồi thường cho bà Hương là 0 đồng. Các quyết định phê duyệt phương án bồi thường đối với bà Hương trước đây không theo quy định của Luật Đất đai nên đã bị Tòa tuyên hủy.

Sau khi Bản án phúc thẩm số 16 ngày 20/6/2013 của TAND tỉnh BR-VT có hiệu lực, đến trước ngày 1/7/2014, cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cũng chưa có phương án bồi thường theo quy định cho bà Hương.

Đến ngày 17/9/2018 (sau 5 năm ngày bản án có hiệu lực), UBND TP Vũng Tàu mới có phương án bồi thường bổ sung cho bà Hương.

Do đó, việc UBND TP Vũng Tàu căn cứ vào khoản 6, Điều 34, Nghị định 47/2014/NĐ-CP để áp dụng chính sách bồi thường chậm thực hiện theo quy định của pháp luật đất đai trước ngày 1/7/2014, cụ thể là chính sách bồi thường, hỗ trợ theo quy định tại thời điểm thu hồi đất và giá đất theo bảng giá đất tại thời điểm tính toán bồi thường bổ sung là không có căn cứ.

Mặt khác, theo HĐXX, khoản 8, Điều 4, Nghị định 01/2017/NĐ-CP áp dụng cho trường hợp bồi thường chậm, còn bảng giá đất không áp dụng khi Nhà nước thu hồi theo quy định tại khoản 2, Điều 114, Luật Đất đai 2013. Thêm vào đó, tại phiên tòa, người bị kiện cũng không cung cấp được quyết định nào thể hiện đã phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định cho bà Hương trước ngày 1/7/2014, cũng như chưa thực hiện chi trả tiền bồi thường.

Ngoài ra, HĐXX thấy rằng, căn cứ các quyết định liên quan việc cho Công ty TNHH Vui chơi giải trí và Du lịch Thái Dương (sau này là Công ty TNHH Vui chơi giải trí Thái Dương - Vũng Tàu) thuê đất đầu tư xây dựng Trung tâm thương mại Thái Dương, thì toàn bộ diện tích cho thuê (12.862,7m2) chỉ gồm có 2 vị trí: Đường loại 1 vị trí 1 có đơn giá hơn 30 triệu đồng/m2 và đường loại 1 vị trí 2 có đơn giá hơn 18 triệu/m2 (trong khi đó, UBND TP Vũng Tàu lại bồi thường về đất cho bà Hương tại vị trí 5 với giá chỉ hơn 4 triệu đồng/m2 - PV).

Ngoài ra, theo HĐXX, các báo cáo của Thanh tra TP Vũng Tàu (Báo cáo số 240 ngày 17/6/2019; Báo cáo số 274 ngày 17/7/2019) đều kết luận phải bồi thường đất ở cho bà Hương theo giá thị trường, theo Luật Đất đai 2013.

Do đó, HĐXX kết luận, giá bồi thường (4.278.000đ/m2) theo bảng giá đất 5 năm của UBND tỉnh mà UBND TP Vũng Tàu áp dụng là không đúng. Việc yêu cầu bồi thường theo giá thị trường của bà Hương là có cơ sở chấp nhận.
Từ những chứng cứ, kết quả tranh tụng và phân tích nêu trên, Bản án sơ thẩm số 18/2020/HC-ST ngày 17/6 của TAND tỉnh BR-VT đã tuyên xử chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của bà Hương: Hủy Quyết định bồi thường về đất của UBND TP Vũng Tàu; Hủy Quyết định giải quyết khiếu nại của Chủ tịch UBND TP Vũng Tàu về nội dung xác định vị trí và giá đất bồi thường; Đồng thời, buộc UBND tỉnh BR-VT và UBND TP Vũng Tàu lập, thẩm định, phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định của Luật Đất đai năm 2013 đối với diện tích đất thu hồi là 138,3m2 của bà Hương theo vị trí thửa đất diện tích 8.532m2 “dự án cụm ki-ốt, bãi đậu xe”, có vị trí mặt tiền đường NKKN và xác định giá đất cụ thể để bồi thường cho bà Hương theo quy định pháp luật.

Thứ Ba, 19 tháng 5, 2020

Dịch Vụ Thành Lập Doanh Nghiệp Trọn Gói - Công Ty Luật Long Phan PMT



Hiểu về các loại THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP theo Luật Doanh Nghiệp Việt Nam quy định
- Thành lập công ty TNHH một thành viên: (Theo quy định tại Điều 73 Luật Doanh nghiệp) - Thành lập công ty TNHH hai thành viên: (Theo quy định tại Điều 47 Luật Doanh nghiệp 2014) - Thành lập công ty Cổ Phần: (Theo quy định tại Điều 110 Luật Doanh nghiệp 2014) - Thành lập công ty Hợp danh: (Theo quy định tại Điều 172 Luật Doanh nghiệp 2014) - Thành lập Doanh Nghiệp Tư Nhân: (Theo quy định tại Điều 183 Luật Doanh nghiệp 2014) Công Ty Luật Long Phan PMT: cung cấp gói DỊCH VỤ THÀNH LẬP CÔNG TY, TƯ VẤN QUẢN TRỊ RỦI RO PHÁP LÝ DOANH NGHIỆP (thường xuyên - trọn gói) như sau: * Tư vấn điều kiện kinh doanh, làm các giấy phép con đi kèm cho đến khi hoàn thiện hồ sơ thành lập doanh nghiệp cho khách hàng (đối với 1 số ngành nghề kinh doanh có yêu cầu các loại giấy phép đi kèm nhất định) * Soạn thảo Điều lệ công ty, quy chế tổ chức nội bộ, v.v. * Tư vấn thủ tục chia, tách, sáp nhập doanh nghiệp, v.v. * Tư vấn kiểm soát rủi ro và cập nhật hàng ngày văn bản pháp luật cho doanh nghiệp * Bên cạnh đó, chúng tôi cung cấp các gói dịch vụ để cùng sát cánh cùng khách hàng, từ khi thành lập cho đến khi doanh nghiệp bước vào vận hành. Luật Long Phan PMT Với đội ngũ luật sư chuyên nghiệp, tận tâm và nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực thành lập doanh nghiệp, tư vấn luật doanh nghiệp. Chúng tôi tự tin mang đến chất lượng tối ưu và sự hài lòng đến cho khách hàng.
Nguồn: https://youtu.be/eBP3CKVoDVUhttps://youtu.be/eBP3CKVoDVU