Thứ Tư, 28 tháng 7, 2021

Doanh nghiệp nào được phép kinh doanh bảo hiểm sức khỏe

Kinh doanh bảo hiểm sức khỏe hiện nay là một loại hình kinh doanh được rất nhiều doanh nghiệp quan tâm và tìm hiểu. Vậy pháp luật quy định như thế nào về kinh doanh bảo hiểm, các doanh nghiệp nào được phép kinh doanh bảo hiểm sức khỏe. Doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ hay doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ có được phép kinh doanh sản phẩm bảo hiểm sức khỏe không? Bài viết dưới đây sẽ giải đáp các vấn đề liên quan đến kinh doanh bảo hiểm.

Doanh nghiệp được phép kinh doanh bảo hiểm

Doanh nghiệp được phép kinh doanh bảo hiểm

Bảo hiểm sức khỏe là gì?

Bảo hiểm sức khỏe là loại hình bảo hiểm cho trường hợp người được bảo hiểm bị thương tật, tai nạn, ốm đau, bệnh tật hoặc chăm sóc sức khỏe được doanh nghiệp bảo hiểm trả tiền bảo hiểm theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm.

Bảo hiểm sức khỏe bao gồm: bảo hiểm tai nạn con người, bảo hiểm y tế, bảo hiểm chăm sóc sức khỏe.

Loại hình doanh nghiệp được kinh doanh bảo hiểm

Quy định của pháp luật về kinh doanh bảo hiểm

Quy định của pháp luật về kinh doanh bảo hiểm

Việc tham gia bảo hiểm về bản chất là tạo thành một quỹ để nhằm xử lý rủi ro khi có rủi ro xảy ra. Doanh nghiệp bảo hiểm là pháp nhân hoạt động sinh lợi dựa trên cơ sở thu phí kinh doanh của người tham gia bảo hiểm và cam kết chi trả cho những trường hợp thuộc trách nhiệm bảo hiểm theo quy định tại Điều 3 Luật Kinh doanh bảo hiểm. Để đảm bảo doanh nghiệp có thể chi trả được các khoản tiền bảo hiểm trong trường hợp được bảo hiểm và có sự phân biệt rõ ràng giữa tài sản của cá nhân và pháp nhân, Luật Kinh doanh bảo hiểm quy định các loại hình doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm là các doanh nghiệp có trách nhiệm hữu hạn nghĩa là chỉ chịu trách nhiệm trong phần vốn góp của mình, bao gồm:

  • Công ty cổ phần bảo hiểm
  • Công ty trách nhiệm hữu hạn bảo hiểm
  • Hợp tác xã bảo hiểm
  • Tổ chức bảo hiểm tương hỗ

>> Xem thêm: Hướng dẫn làm thủ tục đăng ký giấy phép kinh doanh công ty

Nội dung hoạt động của doanh nghiệp bảo hiểm

Doanh nghiệp bảo hiểm về bản chất vẫn là doanh nghiệp và cần kiếm lời trong các hoạt động kinh doanh, tuy nhiên doanh nghiệp bảo hiểm vẫn phải đảm bảo về việc chi trả cho khách hàng khi xảy ra các vấn đề cần bảo hiểm. Vậy nên, hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bảo hiểm phải tuân theo quy định của pháp luật. Các doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm thực hiện các công việc theo nội dung quy định tại Điều 60 Luật Kinh doanh bảo hiểm:

  • Kinh doanh bảo hiểm, kinh doanh tái bảo hiểm
  • Đề phòng, hạn chế rủi ro, tổn thất
  • Giám định tổn thất
  • Đại lý giám định tổn thất, xét giải quyết bồi thường, yêu cầu người thứ ba bồi hoàn
  • Quản lý quỹ và đầu tư vốn
  • Các hoạt động khác theo quy định của pháp luật

Các doanh nghiệp được phép kinh doanh bảo hiểm sức khỏe

Các nội dung hoạt động của doanh nghiệp bảo hiểm phải thực hiện theo quy định của pháp luật và phải tiến hành đăng ký với Bộ tài chính. Việc kinh doanh các sản phẩm bảo hiểm cũng phải thực hiện theo đúng quy định của pháp luật kinh doanh bảo hiểm.

>> Xem thêm: Xác định mức bồi thường thiệt hại do sức khỏe bị xâm phạm

Doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ

Bảo hiểm nhân thọ

Bảo hiểm nhân thọ

Là loại hình doanh nghiệp có đối tượng bảo hiểm là tính mạng, tuổi thọ của con người. Doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ được phép kinh doanh các sản phẩm bao gồm bảo hiểm sinh kỳ, bảo hiểm tử kỳ, bảo hiểm hỗn hợp, bảo hiểm hưu trí, bảo hiểm trọn đời, bảo hiểm trả tiền định kỳ. Ngoài các sản phẩm bảo hiểm nhân thọ, doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ cũng được kinh doanh các sản phẩm bảo hiểm sức khỏe quy định tại Điều 37 Nghị định 73/2016/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật Kinh doanh bảo hiểm và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật kinh doanh bảo hiểm.

Doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ

Là loại hình doanh nghiệp có đối tượng không phải là tính mạng của con người như tài sản, trách nhiệm dân sự, tai nạn con người. Doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ được phép kinh doanh các sản phẩm bảo hiểm tài sản và bảo hiểm thiệt hại, bảo hiểm hàng hóa vận chuyển đường bộ, đường biển, đường thủy nội địa, đường sắt và đường hàng không, bảo hiểm hàng không, bảo hiểm xe cơ giới, bảo hiểm cháy nổ, bảo hiểm thân tàu và trách nhiệm dân sự chủ tàu, bảo hiểm trách nhiệm, bảo hiểm tín dụng và rủi ro tài chính, bảo hiểm thiệt hại kinh doanh, bảo hiểm nông nghiệp.

Ngoài ra, doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ được phép kinh doanh các sản phẩm bảo hiểm sức khỏe theo quy định tại Điều 37 Nghị định 73/2016/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật Kinh doanh bảo hiểm và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật kinh doanh bảo hiểm.

>> Xem thêm: Tranh chấp hợp đồng bảo hiểm tài sản giải quyết như thế nào?

Được đồng thời kinh doanh bảo hiểm nhân thọ và bảo hiểm phi nhân thọ không?

Doanh nghiệp bảo hiểm không được phép đồng thời kinh doanh bảo hiểm nhân thọ và bảo hiểm phi nhân thọ theo quy định tại Điều 37 Nghị định 73/2016/NĐ-CP. Tuy nhiên, trong trường hợp doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ kinh doanh bảo hiểm sức khỏe và bảo hiểm tai nạn con người để bổ trợ cho sản phẩm bảo hiểm nhân thọ thì vẫn được phép kinh doanh.

Trên đây là những quy định của pháp luật bảo hiểm kinh doanh hiện hành quy định về loại hình kinh doanh bảo hiểm. Bạn đọc có thắc mắc liên quan đến vấn đề kinh doanh bảo hiểm hãy liên hệ với chúng tôi qua LUẬT SƯ DOANH NGHIỆP hoặc liên hệ HOTLINE: 1900.63.63.87 để được tư vấn luật doanh nghiệp kịp thời và chính xác nhất. Xin cảm ơn.

* Lưu ý: Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo. Tùy từng thời điểm và đối tượng khác nhau mà nội dung tư vấn trên có thể sẽ không còn phù hợp. Mọi thắc mắc, góp ý xin vui lòng liên hệ về email: pmt@luatlongphan.vn hoặc info@luatlongphan.vn.



Nguồn: Thạc Sĩ – Luật Sư Phan Mạnh Thăng – Luật Long Phan PMT

Quy định hưởng bảo hiểm thai sản theo Luật Bảo hiểm xã hội

Quy định hưởng bảo hiểm thai sản theo Luật Bảo hiểm xã hội đã quy định cụ thể chế độ, đối tượng cũng như mức hưởng chế độ thai sản. Chế độ bảo hiểm thai sản là một trong các chế độ của của Bảo hiểm xã hội bắt buộc nhằm bảo vệ người lao động trong thời kỳ thai sản. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn đọc hiểu rõ hơn về chế độ này.

Quy định hưởng bảo hiểm thai sản

Quy định hưởng bảo hiểm thai sản

Chế độ bảo hiểm thai sản

Chế độ bảo hiểm thai sản gồm các quy định do Nhà nước ban hành nhằm bảo đảm thu nhập và sức khỏe cho người lao động nữ khi mang thai, sinh con, nuôi con nuôi sơ sinh, thực hiện các biện pháp tránh thai và cho lao động nam khi có vợ sinh con.

Ý nghĩa của chế độ này là tạo điều kiện cho lao động nữ thực hiện tốt chức năng làm mẹ và thực hiện công tác xã hội. Tạo điều kiện cho lao động nam thực hiện nghĩa vụ khi có vợ sinh con, đảm bảo thu nhập và sức khỏe cho người lao động trong thời gian hưởng thai sản.

Đối tượng được hưởng chế độ bảo hiểm thai sản

Theo quy định tại Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014, các đối tượng tham gia BHXH bắt buộc sẽ được hưởng chế độ thai sản gồm:

  • Lao động nữ mang thai;
  • Lao động nữ sinh con;
  • Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ mang thai hộ;
  • Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi.
  • Lao động nữ thực hiện các biện pháp tránh thai như đặt vòng tránh thai, triệt sản.

Đối tượng được hưởng chế độ bảo hiểm thai sản

Đối tượng được hưởng chế độ bảo hiểm thai sản

Tuy nhiên, để được hưởng thai sản, các đối tượng này cần phải đảm bảo điều kiện:

Lao động nữ sinh con, nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi, người mẹ mang thai hộ và người nhờ mang thai hộ phải có thời gian đóng BHXH tối thiểu 06 tháng trở lên trong vòng 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

Lao động nữ sinh con đã đóng BHXH từ đủ 12 tháng trở lên mà không đảm bảo sức khỏe, phải nghỉ việc dưỡng thai theo chỉ định của bác sĩ thì cần phải đóng BHXH từ đủ 03 tháng trở lên trước khi sinh.

Mức hưởng chế độ thai sản

Trợ cấp một lần khi sinh con

Căn cứ theo Điều 38, Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014, lao động nữ sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi sẽ được hưởng tiền thai sản:

Trợ cấp một lần khi sinh con = 2 lần mức lương cơ sở.

Tiền chế độ thai sản

Theo Điều 39 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014:

Mức hưởng hàng tháng = 100% x Mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH của 06 tháng liền kề trước khi nghỉ việc.

Trường hợp chưa đóng đủ 06 tháng thì mức hưởng được tính theo mức bình quân tiền lương tháng của các tháng đã đóng.

Mức hưởng thai sản của nam giới

Trợ cấp một lần đối với lao động nam đóng BHXH và có vợ sinh con sẽ tính bằng 2 lần lương cơ sở.

Tiền thai sản của chồng sẽ được tính như sau:

Mức hưởng = Mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH của 06 tháng liền kề trước khi nghỉ việc/24 x số ngày nghỉ.

>> Xem thêm: Quy định pháp luật về chế độ thai sản cho nam giới

Hưởng bảo hiểm thai sản cần chuẩn bị những giấy tờ gì?

Đối với lao động nữ sinh con

  • Bản sao giấy khai sinh hoặc giấy chứng sinh của con;
  • Bản sao giấy chứng tử của con trong trường hợp con chết
  • Bản sao giấy chứng tử của mẹ trong trường hợp sau khi sinh mẹ chết;
  • Giấy xác nhận của cơ sở khám, chữa bệnh về tình trạng người mẹ sau sinh không đủ sức khỏe để chăm con;
  • Trích sao hồ sơ bệnh án hoặc giấy ra viện của người mẹ trong trường hợp con chết sau sinh mà chưa được cấp giấy chứng sinh;
  • Giấy chứng nhận nghỉ dưỡng thai.

Hưởng bảo hiểm thai sản cần chuẩn bị những giấy tờ gì?

Hưởng bảo hiểm thai sản cần chuẩn bị những giấy tờ gì?

Đối với lao động nữ đi khám thai, sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý, thực hiện biện pháp tránh thai

  • Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH nếu điều trị ngoại trú;
  • Giấy ra viện nếu điều trị nội trú.

Đối với người lao động nhận con nuôi dưới 06 tháng tuổi

Giấy chứng nhận nuôi con nuôi.

Đối với lao động nam nghỉ việc khi vợ sinh con

  • Bản sao giấy chứng sinh hoặc giấy khai sinh của con;
  • Giấy xác nhận của cơ sở y tế trong trường hợp sinh con phải mổ, sinh con dưới 32 tuần tuổi.

Thủ tục hưởng chế độ

Bước 1: Người lao động nộp hồ sơ

  • Trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày trở lại làm việc, người lao động nộp hồ sơ hưởng chế độ thai sản nêu trên cho người sử dụng lao động.
  • Trường hợp thôi việc trước khi sinh hoặc nhận con nuôi thì nộp hồ sơ và xuất trình sổ BHXH cho cơ quan BHXH.

Bước 2: Người sử dụng lao động lập hồ sơ

Trong vòng 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người lao động, người sử dụng lao động có trách nhiệm lập hồ sơ (bao gồm hồ sơ của người lao động và Danh sách người lao động nghỉ việc hưởng chế độ thai sản) nộp cho cơ quan BHXH.

Bước 3: Cơ quan BHXH giải quyết hồ sơ

Cơ quan BHXH chi trả tiền thai sản cho người lao động trong vòng:

  • 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người sử dụng lao động;
  • 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người lao động thôi việc trước khi sinh, nhận con nuôi.

Như vậy, tối đa trong 20 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ, người lao động sẽ được nhận tiền thai sản.

Trên đây là bài viết về quy định hưởng bảo hiểm thai sản theo Luật Bảo hiểm xã hội. Trường hợp Quý bạn đọc có thắc mắc cũng như có nhu cầu TƯ VẤN LUẬT LAO ĐỘNG hoặc các vấn về pháp lý khác hãy liên hệ ngay với chúng tôi theo HOTLINE 1900.63.63.87 để được phía công ty chúng tôi tư vấn chi tiết. Xin cảm ơn.

* Lưu ý: Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo. Tùy từng thời điểm và đối tượng khác nhau mà nội dung tư vấn trên có thể sẽ không còn phù hợp. Mọi thắc mắc, góp ý xin vui lòng liên hệ về email: pmt@luatlongphan.vn hoặc info@luatlongphan.vn.



Nguồn: Thạc Sĩ – Luật Sư Phan Mạnh Thăng – Luật Long Phan PMT

Thứ Hai, 26 tháng 7, 2021

Bị ảnh hưởng bởi covid có được miễn trách nhiệm thực hiện hợp đồng không?

Dịch bệnh Covid-19 đã và đang ảnh hưởng nghiêm trọng đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước. Trong quan hệ hợp đồng, Covid khiến cho các bên giao kết hợp đồng không thể thực hiện hoặc thực hiện không đúng hợp đồng, dẫn đến vi phạm hợp đồng. Vậy nếu tổ chức, cá nhân bị ảnh hưởng bởi Covid-19 thì có được miễn trách nhiệm thực hiện hợp đồng hay không? Sau đây, Luật Long Phan sẽ giúp các bạn giải đáp được vấn đề này.

Dịch bệnh Covid-19

Dịch bệnh Covid-19

>> Xem thêm: Tranh Chấp Hợp Đồng Thuê Mặt Bằng Trong Mùa Dịch Covid – 19

Các yếu tố cấu thành sự kiện bất khả kháng

Một sự kiện được xem là bất khả kháng theo như quy định tại Khoản 1 Điều 156 Bộ luật Dân sự năm 2015 (BLDS 2015) là sự kiện xảy ra một cách khách quan không thể lường trước được và không thể khắc phục được mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết và khả năng cho phép.

Theo đó, một sự kiện sẽ được coi là bất khả kháng nếu đáp ứng các điều kiện sau đây:

Sự kiện xảy ra một cách khách quan

Một sự kiện được xem là xảy ra một cách khách quan khi sự kiện đó xảy ra không theo ý chí của các bên, tức không do bất kỳ bên nào tạo ra hoặc phát sinh do lỗi chủ quan của bất kỳ bên nào.

Sự kiện xảy ra không thể lường trước được

Một sự kiện được xem là xảy ra không thể lường trước được khi sự kiện đó xảy ra nằm ngoài dự đoán của các bên tại thời điểm giao kết hợp đồng

Sự kiện xảy ra không thể khắc phục được mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết và khả năng cho phép

Lúc này bên có nghĩa vụ phải áp dụng mọi biện pháp trong khả năng cho phép để thực hiện các cam kết và nghĩa vụ ghi nhận tại hợp đồng và không thể trông chờ việc xảy ra một trở ngại khách quan để làm căn cứ miễn trách nhiệm thực hiện hợp đồng.

Sự kiện dẫn đến hậu quả là bên bị ảnh hưởng không thực hiện được đúng nghĩa vụ hợp đồng

Có thể hiểu rằng, sự kiện bất khả kháng là nguyên nhân trực tiếp làm bên bị ảnh hưởng không thể thực hiện đúng nghĩa vụ hợp đồng.

Covid-19 có được xem là sự kiện bất khả kháng hay không?

>> Xem thêm: Yếu Tố Loại Trừ Rủi Ro Trong Hợp Đồng Có Xem Là Tình Huống Bất Khả Kháng?

Để có thể xem dịch bệnh Covid-19 có là sự kiện bất khả kháng hay không thì cần xem xét đầy đủ các điều kiện nêu trên. Theo đó cần phải chứng minh các yếu tố như xảy ra một cách khách quan; các bên không thể lường trước được; và không thể khắc phục được mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết và khả năng cho phép.

Đối với dịch Covid-19, ngày 29/01/2020, Bộ Y tế ban hành Quyết định 219/QĐ-BYT về việc bổ sung bệnh viêm đường hô hấp cấp do chủng mới của virus Corona (nCov) gây ra vào danh mục các bệnh truyền nhiễm nhóm A theo quy định tại Luật Phòng, chống bệnh truyền nhiễm năm 2007. Tối ngày 11/3 theo giờ Việt Nam, Tổ chức Y tế Thế giới – WHO (World Health Organization) đã tuyên bố dịch bệnh viêm đường hô hấp cấp Covid-19 do chủng mới của virus Corona (SARS-CoV-2) là một đại dịch toàn cầu. Như vậy, có thể khẳng định rằng Covid-19 là một dịch bệnh truyền nhiễm.

Dưới khía cạnh pháp lý, ngày 31/03/2020, Thủ tướng chính phủ tiếp tục ban hành Chỉ thị số 16/CT-TTg về việc thực hiện các biện pháp cấp bách phòng, chống dịch Covid-19, theo đó, trừ các cơ sở kinh doanh các loại hàng hóa, dịch vụ thiết yếu, các cơ sở kinh doanh khác bị tạm đình chỉ hoạt động. Chính lệnh cấm các cá nhân, tổ chức kinh doanh không được hoạt động trong một thời hạn đã làm cho Covid-19 trở thành sự kiện bất khả kháng. Nói cách khác, dịch bệnh truyền nhiễm Covid-19 đã hội đủ các điều kiện nêu trên để trở thành một sự kiện bất khả kháng.

Bị ảnh hưởng bởi covid có được miễn trách nhiệm thực hiện hợp đồng không?

Trách nhiệm thực hiện hợp đồng

Trách nhiệm thực hiện hợp đồng

Theo quy định tại khoản 2 Điều 351 BLDS 2015 thì trường hợp bên có nghĩa vụ không thực hiện đúng nghĩa vụ do sự kiện bất khả kháng thì không phải chịu trách nhiệm dân sự, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác. Theo quy định tại khoản 1 Điều 351 BLDS 2015, trách nhiệm dân sự được hiểu là trách nhiệm phát sinh do bên có nghĩa vụ vi phạm nghĩa vụ đối với bên có quyền. Vi phạm nghĩa vụ là việc bên có nghĩa vụ không thực hiện nghĩa vụ đúng thời hạn, thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ hoặc thực hiện không đúng nội dung của nghĩa vụ.

>> Xem thêm: Trả Mặt Bằng Đang Thuê Nhận Lại Tiền Cọc Do Ảnh Hưởng Dịch Corona Được Không ?

Trong quan hệ hợp đồng, nghĩa vụ hợp đồng và trách nhiệm do vi phạm hợp đồng là hai phạm trù pháp lý khác nhau. Nghĩa vụ hợp đồng là nghĩa vụ của các bên phát sinh từ các thỏa thuận trong hợp đồng. Về nguyên tắc, nghĩa vụ hợp đồng không được miễn trừ, trừ trường hợp bên có quyền từ bỏ hoặc chủ động miễn, giảm một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ đó. Còn trách nhiệm do vi phạm hợp đồng là trách nhiệm dân sự phát sinh do hành vi vi phạm hợp đồng của một bên (bên vi phạm) đối với bên còn lại (bên bị vi phạm).

Trách nhiệm dân sự chỉ phát sinh khi có hành vi vi phạm hợp đồng, bao gồm phạt vi phạm, bồi thường thiệt hại và các trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật và thỏa thuận của các bên. Trách nhiệm dân sự có thể được miễn trong một số trường hợp, như gặp phải sự kiện bất khả kháng.

Như vậy, trường hợp doanh nghiệp vi phạm hợp đồng do bị ảnh hưởng bởi dịch Covid-19, thì doanh nghiệp không phải chịu trách nhiệm do vi phạm hợp đồng với bên bị vi phạm (trừ trường hợp pháp luật có quy định khác hoặc các bên có thỏa thuận khác), nhưng doanh nghiệp sẽ không được miễn thực hiện nghĩa vụ hợp đồng với bên còn lại, trừ trường hợp bên có quyền chủ động miễn, giảm một phần hoặc toàn bộ các nghĩa vụ đó.

Chứng minh dịch Covid-19 là sự kiện bất khả kháng để miễn trách nhiệm do vi phạm hợp đồng.

Vi phạm hợp đồng

Vi phạm hợp đồng

Thứ nhất, các doanh nghiệp có thể chứng minh được dịch Covid-19 là sự kiện gây ảnh hưởng hoặc cản trở trực tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh của mình, khiến doanh nghiệp vi phạm hoặc không thể thực hiện hợp đồng đã ký với đối tác. Những ảnh hưởng này có thể là trực tiếp (doanh nghiệp phải dừng hoạt động theo Chỉ thị số 16/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ) hoặc gián tiếp (do các doanh nghiệp cung cấp đầu vào phải dừng hoạt động nên doanh nghiệp không có nguyên liệu để sản xuất, hoặc do các đơn vị vận tải không hoạt động được nên doanh nghiệp không thể thực hiện việc giao hàng đúng hạn…).

Thứ hai, doanh nghiệp có thể viện dẫn lý do buộc phải tạm dừng các hoạt động và thực hiện cách ly xã hội theo Chỉ thị số 15/CT-TTg ngày 27/3/2020 và số 16/CT-TTg ngày 31/3/2020 của Thủ tướng Chính phủ. Ngoài ra, đối với các hợp đồng xuất nhập khẩu, doanh nghiệp xuất nhập khẩu còn có thể viện dẫn lý do phải thực hiện các lệnh cấm hoặc các biện pháp phòng chống dịch được ban bố bởi các nước liên quan.

Trên đây là nội dung chi tiết bài viết Bị ảnh hưởng bởi covid có được miễn trách nhiệm thực hiện hợp đồng không? Trong quá trình tìm hiểu, nếu quý bạn đọc gặp bất kỳ khó khăn, vướng mắc hay có các vấn đề khác liên quan đến lĩnh vực hợp đồng thì có thể gọi ngay vào HOTLINE 1900.63.63.87 để được LUẬT SƯ HỢP ĐỒNG hỗ trợ. Xin cảm ơn.



Nguồn: Thạc Sĩ – Luật Sư Phan Mạnh Thăng – Luật Long Phan PMT

Chủ Nhật, 25 tháng 7, 2021

Phương thức quản lý lao động tốt nhất trong mùa dịch covid

Phương thức quản lý tốt lao động tốt nhất trong mùa covid là vấn đề mà Người sử dụng lao động đặc biệt quan tâm. Dịch bệnh diễn biến phức tạp trên cả nước, nguy cơ lây nhiễm rất cao, nhất là trong các doanh nghiệp khi số lượng người lao động lớn, việc xây dựng một phương án quản lý lao động tốt giúp Doanh nghiệp vừa đảm bảo sản xuất, vừa đảm bảo lợi ích của người lao động. Dưới đây là những tư vấn của Luật Long Phan PMT về vấn đề này.

Phương thức quản lý lao động tại Doanh nghiệp

Phương thức quản lý lao động tại Doanh nghiệp

Bổ sung các phương pháp bảo đảm an toàn trong mùa covid

Theo Quyết định 2194/QĐ-BCĐQG ngày 27/5/2020 về việc ban hành hướng dẫn phòng chống và đánh giá nguy cơ lây nhiễm dịch covid 19 tại nơi làm việc và ký túc xá cho người lao động. Tại nơi làm việc người sử dụng lao động phải hướng dẫn cho người lao động các vấn đề sau:

  • Việc đeo khẩu trang và đảm bảo khoảng giãn cách tại nơi làm việc, hội họp, khi ăn ca, các khu vực công cộng tại cơ sở lao động hoặc có thể lắp vách ngăn giữa các vị trí làm việc.
  • Rửa tay thường xuyên. Rửa tay tại các thời điểm: trước khi vào làm việc, sau giờ nghỉ giải lao, trước và sau khi ăn, sau khi đi vệ sinh. Sử dụng dung dịch sát khuẩn tay trước khi tiếp xúc với các bề mặt tay nắm cửa, nút bấm thang máy,…
  • Không đưa tay lên mắt, mũi, miệng để tránh lây nhiễm bệnh. Nghiêm cấm hành vi khạc, nhổ tại nơi làm việc.
  • Chủ động thường xuyên vệ sinh mặt bàn làm việc, các dụng cụ lao động và vị trí thường xuyên tiếp xúc của cá nhân bằng dung dịch sát khuẩn. Hạn chế dùng chung các dụng cụ, phương tiện lao động,… nếu có phải vệ sinh các vị trí tiếp xúc bằng dung dịch sát khuẩn trước khi sử dụng
  • Không có thái độ kỳ thị và phân biệt đối xử tại nơi làm việc đối với các trường hợp đã hoàn thành việc cách ly y tế hoặc phải đi công tác đến các khu vực có nguy cơ lây nhiễm covid-19 hoặc đã được điều trị khỏi Covid 19.

Đối với người lao động làm nghề, công việc có nguy cơ tiếp xúc và lây nhiễm cao: Người sử dụng lao động nên bố trí quần áo bảo hộ, sử dụng găng tay phù hợp để giảm tiếp xúc không cần thiết và rửa tay ngay sau khi tháo bỏ găng tay.

Khi kết thúc thời gian làm việc: Dọn vệ sinh và vứt bỏ túi chứa khăn giấy, khẩu trang, vật dụng đã sử dụng vào thùng rác đúng nơi quy định và rửa tay; Không mặc quần áo, giầy, ủng sử dụng khi làm việc về nhà

Sau khi đi công tác về từ khu vực có nguy cơ lây nhiễm Covid-19

  • Người lao động tự theo dõi các triệu chứng mệt mỏi, sốt, ho, đau rát họng, khó thở và đo nhiệt độ 02 lần một ngày trong 14 ngày.
  • Nếu có một trong các biểu hiện sốt, ho, đau rát họng, khó thở thì người lao động phải đeo khẩu trang, tránh tiếp xúc với những người xung quanh, gọi điện cho đường dây nóng của Sở Y tế hoặc Bộ Y tế (số điện thoại 1900 3228 hoặc 1900 9095)

Thực hiện giãn cách và đo thân nhiệt tại công ty

Thực hiện giãn cách và đo thân nhiệt tại công ty

>> Xem thêm: Mức xử phạt vi phạm liên quan đến COVID-19

Làm việc theo hình thức giãn cách để đảm bảo an thực hiện đúng quy định

  • Không tụ tập đông người khi nghỉ giữa ca, nghỉ trưa,… theo quy định tại nơi làm việc
  • Tăng cường sử dụng các phương tiện thông tin liên lạc từ xa để giảm tiếp xúc trực tiếp.
  • Thay đổi, phân công ca làm để giảm tiếp xúc

Hỗ trợ phúc lợi cho người lao động ảnh hưởng bởi dịch covid

Chính phủ ban hành nhiều chính sách nhằm để hỗ trợ người lao động do ảnh hưởng của dịch covid như:

Giảm giá điện, tiền điện theo nghị quyết 55/NQ-CP ngày 2/6/2021 về phương án hỗ trợ giảm giá điện, giảm tiền điện đợt 3 cho Khách hàng sử dụng điện.

Theo Quyết định số 2606/QĐ-TLĐ về chi hỗ trợ khẩn cấp cho đoàn viên, người lao động bị ảnh hưởng bởi dịch Covid-19 trong đợt bùng phát dịch lần thứ 4 thì đoàn viên, người lao động (tại doanh nghiệp có đóng kinh phí công đoàn) sẽ được hỗ trợ như sau:

  • Nếu là F1 phải cách ly y tế 21 ngày tại nơi cách ly tập trung, không vi phạm quy định về phòng, chống dịch được hỗ trợ tối đa 1,5 triệu đồng/người.
  • Nếu phải cách ly tế tại nhà, có hoàn cảnh khó khăn hoặc đang mang thai; nuôi con nhỏ dưới 06 tuổi hoặc phải nghỉ việc do đang cư trú trong các khu vực bị phong tỏa được hỗ trợ Tối đa 500.000 đồng/người.

>> Xem thêm: Cố tình khai báo y tế không trung thực bị xử phạt như thế nào

Bố trí, sắp xếp lại người lao động

Bố trí nghỉ phép năm

Theo quy định tại điều 113, 114 Bộ Luật dân sự 2015 người sử dụng lao động sau khi tham khảo ý kiến người lao động thì có trách nhiệm bố trí lịch nghỉ hằng năm và phải thông báo trước cho người lao động việc nghỉ hằng năm có thể thỏa thuận nghỉ nhiều lần trong năm hoặc nghị một lần.

Đây là phương án giải quyết nhu cầu giãn cách xã hội ngắn hạn, tức thời dưới nửa tháng, người sử dụng lao động có thể bố trí cho một lượng nhân viên nghỉ hằng năm sau khi hết hạn nghỉ có thể cho một nhóm khác nghỉ nhằm có thể giữ lại được nhân viên, vừa hạn chế lây nhiễm tại nơi làm việc. Tuy nhiên, trong thời gian người sử dụng lao động nghỉ người sử dụng lao động vẫn phải trả lương.

Nghỉ việc không hưởng lương

Theo quy định tại Điều 115 Bộ luật lao động 2019 thì người sử dụng lao động có thể thỏa thuận nghỉ không hưởng lương đối với người lao động. Nếu thỏa thuận được với người lao động thì người sử dụng lao động không phải trả lương trong thời gian nghỉ, nếu nghỉ không hưởng lương từ 14 ngày trở lên thì người sử dụng lao động không phải đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động.

Tuy nhiên, nếu việc thỏa thuận không thành mà người sử dụng lao động vẫn cho người lao động nghỉ việc không hưởng lương thì có thể bị phạt do trả lương ngừng việc không đúng theo quy định tại Điều 16 Nghị định 28/2020 NĐ-CP ngày 15/4/2020 quy định về phạt vi phạm hành chính trong vĩnh lực lao động,Bảo hiểm xã hội, đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng lao động.

Chấm dứt hợp đồng lao động

Người lao động chỉ được chấm dứt hợp đồng lao động khi thuộc các trường hợp quy định tại điều 35,36 Bộ Luật lao động. Dịch covid được xem là dịch bệnh nguy hiểm  cần phải thu hẹp sản xuất, kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền mà người sử dụng lao động đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng vẫn buộc phải giảm chỗ làm việc thì người sử dụng lao động được đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động và phải trả lương ngừng việc.

>> Xem thêm: Hướng xử lý khi bị đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái luật

Tạm hoãn hợp đồng lao động

Theo quy định tại Điều 30,31 Bộ Luật Lao động 2019 người sử dụng lao động có thể thỏa thuận tạm hoãn hợp đồng lao động với người lao động và  không phải trả lương, bảo hiểm xã hội, giải quyết nhu cầu giãn cách xã hội. Tuy nhiên, sau khi hết thời hạn tạm hoãn thì phải nhận người lao động trở lại làm việc.

Thỏa thuận tạm hoãn hợp đồng lao động

Thỏa thuận tạm hoãn hợp đồng lao động

Trên đây là tư vấn về các phương thức quản lý lao động tốt nhất trong mùa covid.Quý bạn đọc có bất kỳ thắc mắc nào liên quan đến vấn đề này cần TƯ VẤN PHÁP LUẬT LAO ĐỘNG vui lòng liên hệ với chúng tôi qua hotline 1900.63.63.87 để được tư vấn nhanh nhất và kịp thời. Xin cảm ơn!

*Lưu ý: Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo. Tùy từng thời điểm và đối tượng khác nhau mà nội dung tư vấn trên có thể sẽ không còn phù hợp. Mọi thắc mắc, góp ý xin vui lòng liên hệ về email: pmt@luatlongphan.vn hoặc info@luatlongphan.vn.



Nguồn: Thạc Sĩ – Luật Sư Phan Mạnh Thăng – Luật Long Phan PMT

Thứ Bảy, 24 tháng 7, 2021

Thủ tục điều chỉnh dự án đầu tư

Thủ tục điều chỉnh dự án đầu tưthủ tục mà các chủ đầu tư cần lưu ý. Khi chủ đầu tư muốn điều chỉnh dự án đầu tư, thay đổi tên dự án hay một số điều chỉnh khác thì cần phải điều chỉnh dự án theo thủ tục như thế nào cũng như Bài viết sau đây sẽ tư vấn cho các bạn biết những vấn đề pháp lý cần thiết về thủ tục điều chỉnh dự án đầu tư.

Điều chỉnh dự án đầu tư

Điều chỉnh dự án đầu tư

Trường hợp nào được điều chỉnh dự án đầu tư

Khoản 3 Điều 41 Luật đầu tư 2020 quy định các trường hợp được điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn nhà nước gồm:

  • Thay đổi mục tiêu đã được quy định tại văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư; bổ sung mục tiêu thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư;
  • Thay đổi quy mô diện tích đất sử dụng trên 10% hoặc trên 30 ha, thay đổi địa điểm đầu tư;
  • Thay đổi tổng vốn đầu tư từ 20% trở lên làm thay đổi quy mô dự án đầu tư;
  • Kéo dài tiến độ thực hiện dự án đầu tư mà tổng thời gian đầu tư dự án vượt quá 12 tháng so với tiến độ thực hiện dự án đầu tư quy định tại văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư lần đầu;
  • Điều chỉnh thời hạn hoạt động của dự án đầu tư;
  • Thay đổi công nghệ đã được thẩm định, lấy ý kiến trong quá trình chấp thuận chủ trương đầu tư;
  • Thay đổi nhà đầu tư của dự án đầu tư được chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư trước khi dự án khai thác, vận hành hoặc thay đổi điều kiện đối với nhà đầu tư (nếu có).

Cần chú ý gì khi điều chỉnh dự án đầu tư

Về hình thức thực hiện điều chỉnh dự án đầu tư: điều chỉnh dự án đầu tư là việc được thực hiện dưới hình thức điều chỉnh, bổ sung nội dung vào Giấy chứng nhận đầu tư. Doanh nghiệp phải thực hiện thủ tục Điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư khi thay đổi các nội dung liên quan đến mục tiêu, quy mô, địa điểm, hình thức, vốn, thời hạn dự án…

Một số trường hợp không phải làm thủ tục đăng ký điều chỉnh hoặc thẩm tra điều chỉnh dự án đầu tư gồm có :

  • Các dự án không điều chỉnh về mục tiêu, quy mô, địa điểm, vốn, hình thức, thời hạn;
  • Các dự án đầu tư trong nước mà sau khi điều chỉnh, dự án có quy mô vốn đầu tư dưới 15 tỷ đồng Việt Nam và không thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện;
  • Các dự án đầu tư trong nước mà sau khi điều chỉnh, dự án có quy mô vốn đầu tư dưới 300 tỷ đồng Việt Nam và không thay đổi mục tiêu, địa điểm đầu tư;

Chú ý gì khi điều chỉnh dự án đầu tư

Chú ý gì khi điều chỉnh dự án đầu tư

Hồ sơ đăng ký điều chỉnh dự án đầu tư

Theo khoản 1 Điều 44 Nghị định 31/2021/NĐ-CP, hồ sơ đăng ký điều chỉnh dự án đầu tư gồm:

  • Văn bản đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư;
  • Báo cáo tình hình triển khai dự án đầu tư đến thời điểm điều chỉnh;
  • Quyết định của nhà đầu tư về việc điều chỉnh dự án đầu tư đối với nhà đầu tư là tổ chức;
  • Giải trình hoặc cung cấp tài liệu liên quan đến việc điều chỉnh những nội dung quy định tại các điểm b, c, d, đ, e, g và h khoản 1 Điều 33 của Luật Đầu tư 2020 (nếu có).

Thẩm quyền giải quyết

Điều 39 Luật Đầu tư 2020 quy định cơ quan có thẩm quyền điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư bao gồm:

  • Ban Quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế tiếp nhận, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với các dự án đầu tư trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.
  • Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi nhà đầu tư đặt hoặc dự kiến đặt trụ sở chính hoặc văn phòng điều hành để thực hiện dự án đầu tư tiếp nhận, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

Thủ tục điều chỉnh dự án đầu tư

Theo quy định tại điều 44, 45 Nghị định 31/2021/NĐ-CP thì thủ tục điều chỉnh dự án đầu tư gồm các bước sau:

Bước 1: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ Kế hoạch và Đầu tư hoặc Cơ quan đăng ký đầu tư theo từng trường hợp;

Thủ tục điều chỉnh dự án đầu tư

Thủ tục điều chỉnh dự án đầu tư

>> Xem thêm: Thủ tục chuyển nhượng dự án đầu tư có sử dụng đất

Bước 2: Lấy ý kiến về những nội dung điều chỉnh dự án đầu tư. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, các cơ quan được lấy ý kiến có ý kiến về nội dung điều chỉnh dự án thuộc phạm vi quản lý nhà nước của cơ quan đó.

Bước 3: Thẩm định các nội dung điều chỉnh dự án đầu tư để trình cơ quan có thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư.

Bước 4: Ra quyết định chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư. Quyết định chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư được gửi cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Cơ quan đăng ký đầu tư và nhà đầu tư, các bộ, cơ quan có liên quan đến việc thực hiện dự án đầu tư, cơ quan chấp thuận nhà đầu tư (nếu có).

Trên đây là bài viết tư vấn về thủ tục điều chỉnh dự án đầu tư cũng như những điều cần lưu ý khi điều chỉnh dự án đầu tư. Nếu quý khách còn có thắc mắc liên quan đến vấn đề này hoặc cần hỗ trợ TƯ VẤN LUẬT DOANH NGHIỆP, hãy liên hệ với chúng tôi qua hotline 1900.63.63.87 để được hỗ trợ và tư vấn.

* Lưu ý: Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo. Tùy từng thời điểm và đối tượng khác nhau mà nội dung tư vấn trên có thể sẽ không còn phù hợp. Mọi thắc mắc, góp ý xin vui lòng liên hệ về email: pmt@luatlongphan.vn hoặc info@luatlongphan.vn.



Nguồn: Thạc Sĩ – Luật Sư Phan Mạnh Thăng – Luật Long Phan PMT

Thủ tục chào hàng cạnh tranh rút gọn

Thủ tục chào hàng cạnh tranh rút gọn là một trong những cách thức lựa chọn nhà thầu nhanh và hiệu quả đối các dự án có tính chất đơn giản và mức giá trị thấp. Tuy nhiên hiện nay nhiều nhà đầu tư vẫn chưa nắm rõ được thủ tục chào hàng cạnh tranh rút gọn theo đúng trình tự quy định của pháp luật. Bài viết dưới đây sẽ giải đáp thắc mắc này.

Chào hàng là biện pháp tìm kiếm đối tác hiệu quả

Chào hàng là biện pháp tìm kiếm đối tác hiệu quả

Chào hàng cạnh tranh là gì?

Chào hàng cạnh tranh là một trong các hình thức đấu thầu để lựa chọn nhà thầu để thực hiện các gói thầu có giá trị trong hạn mức theo quy định hoặc thuộc các trường hợp:

  • Gói thầu dịch vụ phi tư vấn thông dụng, đơn giản;
  • Gói thầu mua sắm hàng hóa thông dụng, sẵn có trên thị trường với đặc tính kỹ thuật được tiêu chuẩn hóa và tương đương nhau về chất lượng;
  • Gói thầu xây lắp công trình đơn giản đã có thiết kế bản vẽ thi công được phê duyệt

Chào hàng cạnh tranh được thực hiện khi có kế hoặc lựa chọn nhà thầu được phê duyệt; có dự toán được phê duyệt theo quy định; đã được bố trí vốn theo yêu cầu của tiến độ thực hiện gói thầu.

>> Xem thêm: Có được ủy quyền cho công ty con thực hiện hợp đồng thi công xây dựng không?

Điều kiện để thực hiện chào hàng cạnh tranh rút gọn

Dựa vào giá trị gói thầu pháp luật quy định mà ta có thể lựa chọn áp dụng chào hàng cạnh tranh thông thường cho những gói thầu có giá trị không quá 5 tỷ đồng.

Nhà đầu tư có thể lựa chọn thủ tục chào hàng cạnh tranh rút gọn để rút ngắn bớt các thủ tục nếu thỏa điều kiện tại Điều 57 Nghị định 63/22014/NĐ-CP:

  • Gói thầu dịch vụ phi tư vấn đơn giản, thông dụng có giá trị không quá 500 triệu;
  • Gói thầu mua sắm hàng hóa thông dụng, sẵn có trên thị trường với những đặc tính kỹ thuật tiêu chuẩn hóa và tương đương nhau về chất lượng hoặc gói thầu xây lắp công trình đơn giản đã có thuyết kế bản vẽ được phê duyệt có giá trị không quá 1 tỷ đồng.
  • Gói thầu mua sắm thường xuyên có giá trị không quá 200 triệu đồng.

Thủ tục chào hàng cạnh tranh rút gọn

So với thủ tục chào hàng thông thường thì thủ tục chào hàng rút gọn có các bước đơn giản hơn cũng như là thời gian xử lý nhanh hơn. Thủ tục chào hàng cạnh tranh rút gọn được thực hiện theo các bước quy định tại Điều 59 Nghị định 63/2014/NĐ-CP, cụ thể như sau:

Lựa chọn nhà thầu phù hợp và tiến tới ký kết hợp đồng

Lựa chọn nhà thầu phù hợp và tiến tới ký kết hợp đồng

Chuẩn bị và gửi bản yêu cầu báo giá

Đơn vị mời thầu phải tiến hành lập bản yêu cầu báo giá với các nội dung sau:

  • Phạm vi công việc
  • Yêu cầu kỹ thuật
  • Thời hạn hiệu lực của báo giá, thời điểm nộp báo giá
  • Các yêu cầu bảo hành, bảo trì, đào tạo, chuyển giao, dự thảo hợp đồng
  • Thời gian chuẩn bị và nộp báo giá (tối thiểu 3 ngày làm việc kể từ ngày đầu tiên phát hành bảng yêu cầu báo giá)
  • Các nội dung cần thiết khác, không nêu yêu cầu về bảo đảm dự thầu

Sau khi bản yêu cầu được phê duyệt, bên mời thầu tiến hành đăng tải thông tin mời chào hàng trên một tờ báo được phát hành rộng rải trong ngành, trong tỉnh hoặc hệ thống mời thầu quốc gia hoặc gửi trực tiếp cho ít nhất 3 nhà thầu có khả năng thực hiện gói thầu.

Bản yêu cầu báo giá phải được phát hành miễn phí qua đường bưu điện, qua thư điện tử, fax hoặc là gửi trực tiếp.

Nộp và tiếp nhận báo giá

Khi nhận được bản yêu cầu báo giá nhà thầu chuẩn bị và nộp 1 bản báo giá theo yêu cầu. Việc nộp bảng báo giá có thể thực hiện dưới hình thức gửi trực tiếp, gửi qua mail, qua bưu điện hoặc fax.

Bên mời thầu có trách nhiệm giữ bí mật các thông tin trong bảng báo giá của nhà thầu.

Ngay sau khi kết thúc thời hạn nhận báo giá thì nhà thầu lập văn bản tiếp nhận các báo giá đã được nhận trong thời gian hợp lệ với nội dung sau: Tên nhà thầu, giá chào, thời hạn có hiệu lực của báo giá và gửi văn bản tiếp nhận này cho các nhà thầu đã nộp báo giá.

Đánh giá các báo giá

Bên mời thầu sẽ tiến hành so sánh các báo giá theo bản yêu cầu báo giá

Gói thầu được đề nghị lựa chọn sẽ là gói thầu đáp ứng tất cả các yêu cầu trong bảng yêu cầu báo và có giá chào thấp nhất (sau chỉnh sửa, hiệu chỉnh, trừ đi giá giảm giá).

Trong quá trình đáng giá nếu xét thấy cần thiết bên mời thầu có thể mời nhà thầu có giá thấp nhất đến thương lượng hợp đồng.

>> Xem thêm: Giải quyết tranh chấp hợp đồng thi công xây dựng

Trình, thẩm định, phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà thầu

Trên cơ sở báo cáo đánh giá hồ sơ dự thầu bên mời thầu trình kết quả lựa chọn nhà thầu, trong đó nêu rõ ý kiến của bên mời thầu về các nội dung đánh giá của chuyên gia.

Kết quả lựa chọn nhà thầu phải được thẩm định các nội dung sau theo đúng quy định tại Điều 106 Nghị định 63/2014/ NĐ-CP trước khi được phê duyệt.

  • Kiểm tra các tài liệu là căn cứ của việc mời quan tâm, tổ chức sơ tuyển;
  • Kiểm tra việc tuân thủ quy định về thời gian trong quá trình mời quan tâm, tổ chức sơ tuyển;
  • Kiểm tra việc đánh giá hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển; việc tuân thủ quy định của pháp luật về đấu thầu và pháp luật khác có liên quan trong quá trình đánh giá hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển;
  • Xem xét về những ý kiến khác nhau (nếu có) giữa bên mời thầu với tổ chuyên gia; giữa các cá nhân trong tổ chuyên gia;
  • Các nội dung liên quan khác.

Kết quả lựa chọn nhà thầu phải được phê duyệt bằng văn bản căn cứ theo tờ trình phê duyệt và báo cáo thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu.

Bên mời thầu phải đăng tải thông tin kết quả phê duyệt theo quy định tại Điều 7, 8 Nghị định 63/2014/NĐ-CP

Hoàn thiện và ký kết hợp đồng

Sau khi có kết quả lựa chọn nhà thầu thì các bên tiến hành ký kết hợp đồng. Hợp đồng ký kết giữa các bên phải phù hợp với quyết định phê duyệt kết quả chào hàng cạnh tranh, biên bản thương thỏa hợp đồng và các tài liệu liên quan khác.

Ký kết hợp đồng sau khi tìm được nhà thầu

Ký kết hợp đồng sau khi tìm được nhà thầu

>> Xem thêm: Mẫu hợp đồng kinh tế

Thời gian trong chào hàng cạnh tranh rút gọn

Thời hạn đánh giá các báo cáo tối đa là 10 ngày, kể từ ngày hết hạn nộp báo giá đến khi bên mời thầu có tờ trình đề nghị phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu kèm theo báo cáo đánh giá báo giá.

Thời gian thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu tối đa là 4 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ trình thẩm định.

Thời gian phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu tối đa là 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được tờ trình đề nghị phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu của bên mời thầu và báo cáo thẩm định của đơn vị thẩm định

Trên đây là nội dung bài viết “Thủ tục chào hàng cạnh tranh rút gọn” nếu có bất kỳ thắc mắc hay vấn đề liên quan trong quá trình tìm hiểu vui lòng liên hệ Hotline 1900.63.63.87 để đươc LUẬT SƯ DOANH NGHIỆP hỗ trợ nhanh nhất.

* Lưu ý: Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo. Tùy từng thời điểm và đối tượng khác nhau mà nội dung tư vấn trên có thể sẽ không còn phù hợp. Mọi thắc mắc, góp ý xin vui lòng liên hệ về email: pmt@luatlongphan.vn hoặc info@luatlongphan.vn.



Nguồn: Thạc Sĩ – Luật Sư Phan Mạnh Thăng – Luật Long Phan PMT

Thứ Năm, 22 tháng 7, 2021

Thủ tục đăng ký mua tài sản tại trung tâm đấu giá tài sản

Thủ tục đăng ký mua tài sản tại trung tâm đấu giá tài sản là khâu quan trọng kể từ khi thông báo trên các trang thông tin điện tử cho đến khi mở bán đấu giá, việc nắm được các trình tự, thủ tục, hồ sơ giúp tạo thuận lợi, cơ hội cho người đăng ký mua tài sản. Công ty Luật Long Phan PMT sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về thủ tục này.

 Đấu giá tài sản tại trung tâm đấu giá

 Đấu giá tài sản tại trung tâm đấu giá

Trình tự thực hiện đăng ký mua tài sản tại trung tâm đấu giá tài sản

Bước 1: Người muốn mua tài sản đến Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản để nộp hồ sơ đăng ký tham gia đấu giá mua tài sản

Bước 2. Đến ngày ghi trong thông báo bán đấu giá tài sản của Trung tâm (Có trong hồ sơ đấu giá), khách hàng đến đúng địa điểm bán đấu giá để tham gia cuộc bán đấu giá tài sản.

Bước 3: Sau khi cuộc bán đấu giá kết thúc, nếu bán đấu giá thành thực hiện ký kết hợp đồng mua bán tài sản bán đấu giá giữa Đại diện Trung tâm và người mua được tài sản.

Bước 4: Cá nhân, tổ chức thực hiện đúng các điều khoản đã ghi trong hợp đồng mua bán tài sản bán đấu giá.

>> Xem thêm: Thủ Tục Hủy Hợp Đồng Mua Bán Tài Sản Đang Thi Hành Án

Cách thức thực hiện

Theo khoản 1 Điều 38 và khoản 1 Điều 39 Luật đấu giá tài sản 2016 thì người tham gia đấu giá sẽ nộp hồ sơ và tiền đặt trước cho tổ chức đấu giá tài sản, khoản tiền đặt trước sẽ do tổ chức đấu giá tài sản và người có tài sản đấu giá thỏa thuận, nhưng tối thiểu là 5% và tối đa là 20%  giá khởi điểm của tài sản đấu giá. Và sẽ được gửi vào một tài khoản thanh toán riêng của tổ chức đấu giá tài sản mở tại ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam.

Trường hợp khoản tiền đặt trước có giá trị dưới 5 triệu đồng thì người tham gia đấu giá có thể nộp trực tiếp cho tổ chức đấu giá tài sản. Người tham gia đấu giá và tổ chức đấu giá tài sản có thể thỏa thuận thay thế tiền đặt trước bằng bảo lãnh ngân hàng.

Trường hợp pháp luật có quy định về điều kiện khi tham gia đấu giá thì phải đáp ứng điều kiện đó. Người tham gia đấu giá có thể ủy quyền bằng văn bản cho người khác tham gia đấu giá.

Trực tiếp tại trụ sở cơ quan Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản.
Trong trường hợp người đăng ký mua tài sản bán đấu giá đã nộp một khoản tiền đặt trước nhưng không tham gia cuộc bán đấu giá mà không có lý do chính đáng thì khoản tiền đặt trước đó thuộc về người bán đấu giá tài sản, trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác.

Hồ sơ gồm những gì?

  • Đơn đăng ký mua tài sản;
  • Chứng minh nhân dân của người tham gia đấu giá (Đối với cá nhân); Chứng minh nhân dân của người tham gia đấu giá và Giấy phép đăng ký kinh doanh (Đối với tổ chức);
  • Các giấy tờ liên quan khác tùy từng loại tài sản.

Thủ tục đăng ký mua tài sản

Thủ tục đăng ký mua tài sản

Điều kiện của người tham gia đấu giá

  • Cá nhân có đủ năng lực hành vi dân sự (từ 18 tuổi trở lên), không bị mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự (theo quy định từ điều 23 đến điều 25 Bộ luật dân sự 2015). Tổ chức đủ tư cách pháp nhân theo điều 94 Bộ luật dân sự 2015
  • Người không thuộc trường hợp không được tham gia đấu giá tài sản thì được tham gia đấu giá tài sản

Những người không được tham gia đấu giá

Theo Khoản 4 Điều 38 Luật đấu giá tài sản 2016 quy định những người không được đăng ký tham gia đấu giá gồm:

  • Người không có năng lực hành vi dân sự, người bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự, người khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi hoặc tại thời điểm đăng ký tham gia đấu giá không nhận thức làm chủ hành vi của mình;
  • Người không có quyền mua tài sản đấu giá theo quy định của pháp luật.
  • Những người làm việc trong tổ chức bán đấu giá tài sản, cha ,mẹ, vợ, chồng, con, anh chị em ruột của những người đó.
  • Những người trực tiếp thực hiện việc giám định tài sản bán đấu giá, cha, mẹ, vợ, chồng, con, anh chị em ruột của những người đó.
  • Người được chủ sở hữu tài sản ủy quyền xử lý tài sản, người có quyền quyết định bán tài sản, người ký hợp đồng dịch vụ đấu giá tài sản.

>> Xem thêm: Hướng Dẫn Cách Viết Đơn Khởi Kiện Đúng Luật

Thời gian đăng ký đấu giá

Theo khoản 2 Điều 38 Luật đấu giá tài sản 2016. Người muốn tham gia đấu giá sẽ phải nộp hồ sơ tham gia đấu giá trong giờ hành chính trong khoảng thời gian từ ngày niêm yết việc đấu giá tài sản cho đến 2 ngày trước ngày cuộc đấu giá diễn ra.

Người muốn tham gia đấu giá tài sản phải đăng ký mua chậm nhất là 2 ngày trước ngày mở cuộc bán đấu giá và phải nộp trước khoản tiền bằng 1% giá khởi điểm. Trong trường hợp mua được tài sản bán đấu giá thì khoản tiền đặt trước được trừ vào tiền mua, nếu không mua được thì khoản tiền đặt trước này được Trung tâm trả lại ngay sau khi cuộc bán đấu giá kết thúc. Người tham gia đấu giá đã nộp tiền đặt trước nhưng sau đó không tham gia đấu giá thì khoản tiền đặt trước đó nộp vào ngân sách Nhà nước (trừ trường hợp bất khả kháng ).

Giao tài sản đấu giá cho người mua

Theo điểm c khoản 2 Điều 47 Luật đấu giá tài sản 2016 Người có tài sản đấu giá sẽ giao tài sản và các giấy tờ liên quan đến tài sản đấu giá cho người mua được tài sản đấu giá theo hai cách:

  • Thỏa thuận trong hợp đồng mua bán tài sản đấu giá
  • Hoặc theo quy định của pháp luật;

Theo Khoản 3 Điều 27 Văn bản hợp nhất số 1357/VBHN-BTP ngày 14/4/2021 Nghị định hướng dẫn Luật thi hành án dân sự, kể từ ngày người mua được tài sản nộp đủ tiền trong thời hạn không quá 30 ngày (trường hợp khó khăn, phức tạp thì không quá 60 ngày) thì Tổ chức bán đấu giá cùng với cơ quan thi hành án dân sự sẽ tổ chức việc giao tài sản cho người mua được tài sản, trừ trường hợp trừ trường hợp người mua không nộp đủ tiền hoặc có sự kiện bất khả kháng.

Chuyển quyền sở hữu cho người mua

Theo quy định tại điều 161 Bộ luật dân sự 2015 thì quyền sở hữu của người mua sẽ được xác định theo thỏa thuận hoặc là do luật định, nếu luật không có quy định và các bên không có thỏa thuận thì thời điểm xác lập quyền sở hữu là thời điểm tài sản được chuyển giao. Do đó khi người có tài sản đấu giá chuyển giao tài sản cho người mua thì cũng đồng thời chuyển quyền sở hữu cho người mua.

>> Xem thêm: Quy Định Về Đấu Giá Quyền Sử Dụng Đất

Tư vấn chuyển quyền sở hữu cho người mua

Tư vấn chuyển quyền sở hữu cho người mua

Trên đây là toàn bộ thủ tục đăng ký mua tài sản tại trung tâm đấu giá tài sản. Nếu quý bạn đọc có thắc mắc gì về vấn đề trên, vui lòng liên hệ Công ty Luật Long Phan PMT qua số hotline 1900.63.63.87để đượcTƯ VẤN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH nhanh nhất và kịp thời. Xin cảm ơn.

* Lưu ý: Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo. Tùy từng thời điểm và đối tượng khác nhau mà nội dung tư vấn trên có thể sẽ không còn phù hợp. Mọi thắc mắc, góp ý xin vui lòng liên hệ về email: pmt@luatlongphan.vn hoặc info@luatlongphan.vn.



Nguồn: Thạc Sĩ – Luật Sư Phan Mạnh Thăng – Luật Long Phan PMT