Chủ Nhật, 13 tháng 12, 2020

Hướng giải quyết khi mẹ con tranh chấp đất đai

Hướng giải quyết khi mẹ con tranh chấp đất đai là vấn đề thắc mắc của nhiều người với mục đích nhằm đưa ra hướng giải quyết để đem lại lợi ích cả mẹ và con. Chính vì vậy, để giải đáp thắc mắc trên bài viết dưới đây sẽ giúp các bên hiểu rõ hơn về hướng giải quyết và thẩm quyền xử lý khi tranh chấp xảy ra.

mẹ con tranh chấp đất đai được giải quyết thế nào

Hướng giải quyết khi mẹ con tranh chấp đất đai

Các trường hợp tranh chấp đất đai giữa mẹ con

Tranh chấp phần đất chung giữa mẹ và con

Tranh chấp phần đất chung giữa mẹ con là tranh chấp xem ai có quyền sử dụng đất. Trường hợp này, tranh chấp thường xảy ra khi gia đình đang sống chung trong một phần nhà đất hay được tặng cho, được hưởng thừa kế chung mà chưa có sự phân chia xem ai là người có quyền sử dụng phần đất đó, mẹ hay con là chủ sở hữu của của phần đất đó.

Tranh chấp giao dịch liên quan đến đất đai giữa mẹ và con

Trường hợp này là dạng tranh chấp về quyền và nghĩa vụ của các bên trong quá trình thực hiện các “giao dịch” về quyền sử dụng đất như: mua bán, tặng cho, cầm cố, thế chấp, đổi đất, ủy quyền quản lý đất…

>> Xem thêm: Hướng Dẫn Giải Quyết Tranh Chấp Đất Đai Giữa Anh Em Ruột Với Nhau

Hướng xử lý tranh chấp

Thứ nhất, đối với trường hợp tranh chấp phần đất chung giữa mẹ con

Thông qua thủ tục hòa giải

Căn cứ tại Điều 202 Luật Đất đai 2013 quy định về hòa giải như sau:

  • Nhà nước khuyến khích các bên tranh chấp đất đai tự hòa giải hoặc giải quyết tranh chấp đất đai thông qua hòa giải ở cơ sở.
  • Tranh chấp đất đai mà các bên tranh chấp không hòa giải được thì gửi đơn đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tranh chấp để hòa giải.
  • Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm tổ chức việc hòa giải tranh chấp đất đai tại địa phương mình; trong quá trình tổ chức thực hiện phải phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã và các tổ chức thành viên của Mặt trận, các tổ chức xã hội khác.
  • Thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai tại Ủy ban nhân cấp xã được thực hiện trong thời hạn không quá 45 ngày, kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai.
  • Việc hòa giải phải được lập thành biên bản có chữ ký của các bên và có xác nhận hòa giải thành hoặc hòa giải không thành của Ủy ban nhân dân cấp xã. Biên bản hòa giải được gửi đến các bên tranh chấp, lưu tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tranh chấp.

thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất

Xử lý tranh chấp đất đai giữa mẹ con

Khởi kiện ra Tòa án giải quyết

Căn cứ Điều 203 Luật Đất đai 2013, trường hợp tranh chấp đất đai đã được hòa giải tại Ủy ban nhân dân cấp xã mà không thành thì được giải quyết như quy định tại Điều này

Trong trường hợp này, các bên bắt buộc phải hòa giải tại Uỷ ban nhân dân cấp xã trước khi khởi kiện ra Tòa án để giải quyết.

Thứ hai, tranh chấp giao dịch liên quan đến đất đai giữa mẹ con

Trong trường hợp này, các bên có thể trực tiếp khởi kiện ra Tòa án mà không cần phải hòa giải trước ở Uỷ ban nhân dân cấp xã.

>> Xem thêm: Hướng giải quyết tranh chấp đất thừa kế đã bán cho người khác

Thẩm quyền giải quyết tranh đất đai mẹ và con

Tranh chấp đất đai đã được hòa giải tại Ủy ban nhân dân cấp xã.

Tranh chấp đất đai mà đương sự có Giấy chứng nhận hoặc có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai và tranh chấp về tài sản gắn liền với đất thì do Tòa án nhân dân giải quyết;

Tranh chấp đất đai mà đương sự không có Giấy chứng nhận hoặc không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai thì đương sự chỉ được lựa chọn một trong hai hình thức giải quyết tranh chấp đất đai theo quy định sau đây:

  • Nộp đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp tại Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền theo quy định tại khoản 3 Điều này;
  • Khởi kiện tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự;

hòa giải không thành thì khởi kiện ra tòa án để được giải quyết

Thẩm quyền giải quyết tranh chấp

>> Xem thêm: Thủ Tục Đòi Lại Đất Khi Mẹ Cho Con Ở Nhờ Không Chịu Trả

Với đội ngũ Luật sư nhiều năm kinh nghiệm, tận tâm tận tụy với khách hàng, Luật sư Long Phan PMT sẽ hỗ trợ Quý khách hàng các vấn đề pháp lý sau:

  • Tư vấn các vấn đề pháp lý liên quan đến tranh chấp đất đai
  • Hỗ trợ giải quyết tranh chấp
  • Đại diện ủy quyền làm việc với cơ quan nhà nước nếu có nhu cầu
  • Tư vấn các vấn đề pháp lý khác theo yêu cầu của khách hàng

Trên đây là hướng giải quyết khi mẹ con tranh chấp đất đai. Nếu Quý khách hàng có thắc mắc về vấn đề giải quyết tranh chấp cần TƯ VẤN LUẬT ĐẤT ĐAI xin vui lòng liên hệ với chúng tôi qua HOTLINE: 1900636387. Xin cảm ơn.



December 13, 2020 at 07:18PM

Thứ Bảy, 12 tháng 12, 2020

Tư vấn giải quyết tranh chấp đất thừa kế đã ra sổ đỏ

Giải quyết tranh chấp đất thừa kế đã ra sổ đỏ là dịch vụ tư vấn về lĩnh vực đất đai tại Công ty Luật Long Phan PMT nhằm giải quyết tranh chấp pháp lý giữa anh chị em, họ hàng trong gia đình liên quan đến sổ đỏ hoặc việc “thừa kế” nhà đất đó đã đảm bảo pháp luật chưa. Bài viết này sẽ trình bày về trình tự giải quyết tranh chấp đất thừa kế đã ra sổ đỏ nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bạn liên quan đến thửa đất, lô đất đó.

giải quyết tranh chấp đất đai đã có sổ đỏ

Tư vấn giải quyết tranh chấp đất thừa kế đã ra sổ đỏ

Quy định pháp luật về thừa kế

Bộ luật Dân sự 2015 chỉ ra hai trường hợp về thừa kế đó chính là thừa kế theo di chúc hoặc thừa kế theo pháp luật.

Trường hợp thừa kế mảnh đất đó theo di chúc cần lưu ý những điểm sau:

  • Di chúc thỏa các điều kiện về ý chí của người lập, nội dung không trái với pháp luật và đạo đức xã hội;
  • Di chúc có thể được lập bằng văn bản hoặc miệng. Di chúc bằng văn bản phải thực hiện công chứng, khi không công chứng thì di chúc chỉ được xem là hợp pháp khi đủ điều kiện về ý chí của người lập lẫn nội dung phù hợp pháp luật;
  • Di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng phải được lập trước ít nhất hai người làm chứng và phải được ghi chép lại, ký tên hoặc điểm chỉ bởi người làm chứng. Sau 5 ngày làm việc kể từ ngày lập di chúc miệng, phải thực hiện công chứng, chứng thực xác nhận chữ ký hoặc điểm chỉ của người làm chứng. Tuy nhiên sau 3 tháng, kể từ lúc lập di chúc miệng mà người lập di chúc còn sống, minh mẫn, sáng suốt thì di chúc mặc nhiên bị hủy bỏ.
  • Ngoài ra, phải lưu ý tại Điều 644 về con chưa thành niên, cha, mẹ, vợ, chồng, con thành niên mà không có khả năng lao động thì phải được hưởng hai phần ba suất của một người thừa kế theo pháp luật khi họ không được chỉ định làm người hưởng di sản, thừa kế hoặc hưởng ít hơn hai phần ba suất đó.

luật thừa kế đất đai

Quy định pháp luật về thừa kế

Trong trường hợp không có di chúc hoặc di chúc không hợp pháp phần thừa kế sẽ được chia đều cho người thừa kế theo thứ tự sau đây:

  • Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;
  • Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;
  • Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột, chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

Cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp

Căn cứ theo khoản 2 Điều 202 Luật Đất đai 2013 thì cơ quan đầu tiên có thẩm quyền giải quyết tranh chấp liên quan đến quyền sử dụng đất là Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất đang tranh chấp;

Ngoài ra theo khoản 5 Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 thì cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp về thừa kế tài sản đó chính là TÒA ÁN. Và theo điểm c khoản 1 Điều 39 thì Tòa án có thẩm quyền cụ thể sẽ là Tòa án nơi có đất đang tranh chấp.

Vì vậy, để giải quyết tranh chấp đất thừa kế đã ra sổ đỏ có thể thực hiện hòa giải tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tranh chấp hoặc thực hiện khởi kiện tại Tòa án nơi có đất đang tranh chấp.

Theo Điều 623 Bộ luật Dân sự 2015 quy định thời hiệu khởi kiện tranh chấp đất thừa kế là 30 năm kể từ thời điểm mở thừa kế

Giải quyết tranh chấp đất thừa kế đã ra sổ đỏ

Trình tự giải quyết tranh chấp đất thừa kế đã ra sổ đỏ

Các đương sự có thể hòa giải tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất đang tranh chấp. Tuy nhiên đây không là bước bắt buộc nhưng có thể giúp các bên tiết kiệm thời gian.

Nếu hòa giải thành nhưng vẫn không được sang tên đổi chủ hoặc không được phân chia mảnh đất thừa kế đó hợp lý hoặc bỏ qua bước hòa giải tại Ủy ban nhân dân xã thì có thể gửi đơn khởi kiện tại Tòa án nhân dân nơi có đất đang tranh chấp.

Bước 1: Cá nhân có quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm thực hiện khởi kiện tại Tòa án nơi có đất tranh chấp;

Bước 2: Tòa án xem xét và tiến hành thụ lý, chuyển sang giai đoạn hòa giải (thời gian tối đa là 6 tháng);

Bước 3: Nếu hòa giải không thành, Tòa án sẽ tiến hành xét xử sơ thẩm vụ án dân sự;

Bước 4: Tòa án ra quyết định, bản án về vấn đề tranh chấp.

Sau khi có quyết định của Tòa án, căn cứ theo điểm d khoản 2 Điều 106 Luật Đất đai 2013, Ủy ban nhân dân có thẩm quyền cấp sổ đỏ sẽ thực hiện thu hồi sổ đỏ đó để cấp lại sổ theo đúng quy định của pháp luật.

Đất có sổ đỏ rồi có được chia thừa kế không

Trình tự giải quyết tranh chấp đất thừa kế đã ra sổ đỏ

Hồ sơ giải quyết tranh chấp đất thừa kế đã ra sổ đỏ

Thực hiện hòa giải tại Ủy ban nhân dân cấp xã, qua đó hồ sơ sẽ gồm có:

  • Đơn đề nghị giải quyết tranh chấp đất đai;
  • Tài liệu kèm theo như bản sao quyết định hành chính, bản sao hộ khẩu, chứng minh nhân dân, các tài liệu chứng minh cho yêu cầu giải quyết tranh chấp,…

>> Xem thêm: Mẫu đơn đề nghị giải quyết tranh chấp đất đai

Nếu hòa giải không thành thì giải quyết tranh chấp tại Tòa án có thẩm quyền tức là Tòa án nơi có đất xảy ra tranh chấp, thành phần hồ sơ sẽ là:

  • Đơn khởi kiện;
  • Giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất;
  • Biên bản hòa giải có chứng nhận của UBND xã và có chữ ký của các bên tranh chấp;
  • Giấy tờ tùy thân của người khởi kiện;
  • Các giấy tờ liên quan khác nhằm chứng minh thực trạng đất đai liên quan đến vấn đề khởi kiện;

>> Xem thêm: Mẫu đơn khởi kiện

Vai trò của Luật sư trong việc tư vấn giải quyết tranh chấp đất thừa kế đã ra sổ đỏ

Tư vấn giải quyết tranh chấp đất thừa kế đã ra sổ đỏ là dịch vụ được thực hiện bởi đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm trong lĩnh vực dân sự và đất đai thông qua tổng đài trực tuyến miễn phí 24/7.

Công ty Luật Long Phan PMT đảm bảo cung cấp dịch vụ nhanh chóng, chính xác và hiệu quả nhất nhằm đảm bảo tối đa quyền và lợi ích hợp pháp của quý khách hàng.

Trên đây là bài viết tư vấn giải quyết tranh chấp đất thừa kế đã ra sổ đỏ, nếu quý khách hàng còn bất kỳ vướng mắc pháp lý về hồ sơ cần chuẩn bị để khởi kiện có thể liên hệ thể liên hệ đến số tổng đài 1900.63.63.87 để được TƯ VẤN LUẬT ĐẤT ĐAI giải đáp thắc mắc.



December 13, 2020 at 10:28AM

Thứ Sáu, 11 tháng 12, 2020

Hợp đồng chuyển nhượng đất viết tay có được công chứng không?

Hợp đồng chuyển nhượng đất viết tay có được công chứng không? Hiện nay, đặc biệt ở vùng quê có nhiều trường hợp chuyển nhượng đất được viết bằng giấy viết tay. Để HỢP ĐỒNG “bán đất” này có hiệu lực thì có cần phải thực hiện những yêu cầu gì theo pháp luật không? Để làm rõ thắc mắc thì mời bạn theo dõi bài viết dưới đây để giải quyết vấn đề trên nhé.

giấy chuyển nhượng đất viết tay có giá trị không

Hợp đồng chuyển nhượng đất viết tay là tình trạng không hiếm hiện nay

Điều kiện thực hiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Theo quy định tại Điều 188 Luật đất đai 2013 quy định về điều kiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất như sau:

  • Có Giấy chứng nhận, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186 và trường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 của Luật này;
  • Đất không có tranh chấp;
  • Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;
  • Trong thời hạn sử dụng đất.
  • Ngoài các điều kiện trên, người sử dụng đất khi thực hiện các quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất còn phải có đủ điều kiện theo quy định tại các điều 189, 190, 191, 192, 193 và 194 của Luật này.
  • Việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất phải đăng ký tại cơ quan đăng ký đất đai và có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký vào sổ địa chính.

Nguyên nhân hợp đồng chuyển nhượng đất viết bằng tay

Giao dịch chuyển nhượng quyền sử dụng đất bằng giấy viết tay không phải là vấn đề hiếm gặp hiện nay nguyên nhân chủ yếu là:

  • Do hiểu biết, kiến thức về pháp luật của các bên giao dịch còn hạn chế.
  • Do sự tin tưởng giữa các bên khi giao kết hợp đồng nên nhiều người thường xem nhẹ hình thức hợp đồng khi giao kết và rất nhiều nguyên nhân khác.
  • Do xem nhẹ những rủi ro có thể xảy ra khi thực hiện hợp đồng chuyển nhượng viết tay.
  • Cũng vì những lí do trên mà tình trạng chuyển nhượng quyền sử dụng đất bằng GIẤY VIẾT TAY diễn ra ngày một nhiều, kéo theo đó là các vụ án tranh chấp về đất đai ngày một gia tăng.

>> Xem thêm: Tranh chấp về hợp đồng chuyển nhượng đất đai giải quyết như thế nào

Quy định của pháp luật về hợp đồng chuyển nhượng đất

chuyển nhượng đất viết tay

Quy định của pháp luật về công chứng, chứng thực hợp đồng viết tay

>> Xem thêm: Hợp Đồng Mua Bán Nhà Đất Bằng Giấy Tay Có Giá Trị Không?

Hợp đồng chuyển nhượng viết tay có được công chứng, chứng thực không?

  • Theo quy định tại Điều 119 Bộ luật dân sự 2015 thì hình thức giao dịch dân sự được thể hiện bằng lời nói, bằng văn bản hoặc bằng hành vi cụ thể. Vậy hợp đồng chuyển nhượng đất VIẾT TAY được xem là giao dịch dân sự được thể hiện bằng văn bản.
  • Theo quy định tại khoản 2 Điều 129 Bộ luật dân sự 2015 quy định giao dịch dân sự vi phạm quy định điều kiện có hiệu lực về hình thức thì vô hiệu, trừ trường hợp sau: Giao dịch dân sự đã được xác lập bằng văn bản nhưng vi phạm quy định bắt buộc về công chứng, chứng thực mà một bên hoặc các bên đã thực hiện ít nhất hai phần ba nghĩa vụ trong giao dịch thì theo yêu cầu của một bên hoặc các bên, Tòa án ra quyết định công nhận hiệu lực của giao dịch đó. Trong trường hợp này, các bên không phải thực hiện việc công chứng, chứng thực.
  • Vậy, nếu chứng minh dược mình đã thực hiện ít nhất hai phần ba nghĩa vụ trong giao dịch thì hợp đồng có hiệu lực và không cần phải chứng thực.

Có bắt buộc phải công chứng, chứng thực hợp đồng chuyển nhượng đất?

  • Theo quy định tại khoản 3 Điều 167 Luật đất đai 2013 thì việc công chứng, chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện các quyền của người sử dụng đất được thực hiện như sau: hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải được công chứng hoặc chứng thực, trừ trường hợp kinh doanh bất động sản quy định tại điểm b khoản này;
  • Theo quy định trên thì hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất (mua bán đất đai) thì bắt buộc phải CÔNG CHỨNG tại cơ quan có thẩm quyền, cụ thể là ủy ban nhân dân cấp xã

Chuyển nhượng đất bằng giấy viết tay có được cấp sổ đỏ không?

Hiện nay theo quy định tại khoản 54 Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP, các trường hợp mà mua bán, chuyển nhượng quyền sử dụng đất thông qua hình thức văn bản bằng hợp đồng VIẾT TAY không có công chứng, chứng thực vấn được đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:

  • Một là, hộ gia đình, cá nhân hiện sử dụng đất do nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất từ hộ gia đình, cá nhân khác trước ngày 01/01/2008;
  • Hai là, hộ gia đình, cá nhân hiện sử dụng đất do nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất từ hộ gia đình, cá nhân khác từ 01/01/2008 đến trước 01/07/2014 dùng không có được Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nhưng đã có một trong các giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 100 Luật đất đai 2013và Điều 18 của Nghị định 43/2014/NĐ-CP.

Theo đó hộ gia đình, cá nhân hiện nay đang sử dụng các thửa đất có nguồn gốc như trên thì được quyền thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu.

Đặc biệt trong hai trường hợp này người sử dụng đất không cần phải làm thủ tục chuyển quyền sử dụng đất từ người sử dụng đất ban đầu mà được cấp luôn Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu.

Luật sư tư vấn hợp đồng chuyển nhượng đất bằng giấy viết tay.

công nhận hợp đồng chuyển nhượng đất viết tay

Luật sư tư vấn giải quyết tranh chấp hợp đồng viết tay

Với kinh nghiệm nhiều năm và vốn hiểu biết sâu sắc pháp luật Việt Nam thì Luât sư sẽ giúp bạn gỡ rối trong vấn đề trên.

Nếu như bạn không am hiểu pháp luật thì hãy để Luật sư thay thế bạn làm điều đó. Đối với hợp đồng chuyển nhượng đất bằng giấy VIẾT TAY, Luật sư sẽ giải quyết các vấn đề như sau:

  • Tư vấn pháp luật về hình thức hợp đồng chuyển nhượng đất;
  • Hợp đồng chuyển nhượng đất bằng giấy viết tay có cần phải công chứng, chứng thực không;
  • Việc công chứng, chứng thực sẽ được thực hiện ở đâu;
  • Tư vấn soạn hợp đồng chuyển nhượng đất;
  • Giảiquyết tranh chấp xảy ra khi hợp đồng chuyển nhượng đất được viết bằng tay.

Như vậy, bài viết trên chúng tôi đã giải quyết vấn đề hợp đồng chuyển nhượng đất viết tay có được công chứng, chứng thực. Nếu như bạn còn thắc mắc, gặp khó khăn hay có nhu cầu sử dụng dịch vụ tư vấn luật đất đai hoặc liên hệ với chúng tôi qua hotline 1900.63.63.87 để được tư vấn mdiễn phí. Xin cảm ơn.



December 12, 2020 at 01:08PM

Thứ Tư, 9 tháng 12, 2020

Thẩm quyền giải quyết tranh chấp tài sản thuê/ cho thuê là nhà xưởng

Thực tế, tài sản thuê/cho thuê nhà xưởng là tài sản có giá trị lớn do vậy các tranh chấp diễn ra khá phổ biến trong gia đình cũng như xã hội. Khi xảy ra tranh chấp, nếu không biết được những quy định cũng như thẩm quyền giải quyết tranh chấp thì khó có thể bảo vệ được quyền lợi và lợi ích của mình.

thẩm quyền giải quyết tranh chấp tài sản

Tranh chấp tài sản cho thuê là nhà xưởng.

Tranh chấp tài sản thuê/ cho thuê là nhà xưởng

Tranh chấp tài sản thuê/ cho thuê là nhà xưởng xảy ra khi nhiều người cùng xác nhận quyền của mình đối với tài sản đó và phủ định quyền của người kia đối với tài sản mà tài sản đó hiện không rõ thuộc về người nào.

Theo quy định của pháp luật đất đai thì tài sản gắn liền với đất sẽ bao gồm nhà ở, công trình xây dựng khác, rừng sản xuất là rừng trồng và cây lâu năm.

Tranh chấp tài sản thuê/ cho thuê nhà xưởng là tranh chấp tài sản gắn liền với đất. Trong trường hợp này thì nhà xưởng thuộc công trình xây dựng khác.

>> Xem thêm: Tranh chấp hợp đồng thuê nhà xưởng 

Các tranh chấp tài sản thuê/ cho thuê là nhà xưởng

Thực tế, các tranh chấp liên quan đến tài sản gắn liền với đất như nhà xưởng được phân chia thành:

  • Tranh chấp xác định ai là người có quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
  • Tranh chấp thừa kế quyền sử dụng tài sản gắn liền với quyền sử dụng đất.
  • Tranh chấp về tài sản chung của vợ chồng là tài sản gắn liền với đất.
  • Tranh chấp liên quan đến các giao dịch về quyền sở hữu, hoặc các giao dịch về tài sản gắn liền với đất như thuê, cho thuê, thế chấp, bảo lãnh,…

Việc nhận diện các tranh chấp để phân biệt giữa thẩm quyền giải quyết tranh chấp về quyền sở hữu và quyền sử dụng tài sản gắn liền với đất của Tòa án và thẩm quyền giải quyết tranh chấp của cơ quan hành chính theo quy định của Luật đất đai năm 2013.

Giải quyết tranh chấp tài sản thuê/ cho thuê là nhà xưởng.

Mâu thuẫn xảy ra, người bị ảnh hưởng về quyền và lợi ích phải nắm rõ quy trình và thủ tục khởi kiện để không gặp bất lợi khi phát sinh tranh chấp.

Hòa giải bắt buộc

Theo quy định của Luật đất đai 2013 thì khi các bên không thể tự hòa giải, thống nhất thì phải gửi đơn đến UBND cấp xã nơi xảy ra tranh chấp để tiến hành hòa giải. Đây là thủ tục bắt buộc phải có để tranh chấp có thể giải quyết ở các cơ quan khác nếu không hòa giải được.

Thủ tục hòa giải tại UBND xã sẽ được tiến hành khi có yêu cầu của một bên tranh chấp. Giải quyết tranh chấp đất đai ở Ủy ban nhân cấp xã được thực hiện trong thời hạn không quá 45 ngày, kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai.

>>> Có thể bạn quan tâm: HƯỚNG DẪN GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG THUÊ TÀI SẢN

Người khởi kiện cần phải chuẩn bị

  • Đơn khởi kiện;
  • Giấy chứng nhận hoặc các giấy tờ hợp lệ theo quy định của pháp luật (bản sao);
  • Hợp đồng chuyển nhượng (bản sao, nếu có);
  • Biên lai nộp thuế sử dụng đất (nếu có);
  • Biên bản hòa giải giải quyết tranh chấp tại UBND các cấp (nếu có).

Thủ tục thực hiện giải quyết tranh chấp

  1. Nộp đơn khởi kiện đến Tòa án có thẩm quyền;
  2. Tòa án tiến hành xem xét và thụ lý đơn khởi kiện, nếu không chấp nhận đơn kiện thì phải ra thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do;
  3. Người khởi kiện nộp tạm ứng án phí và nộp lại biên lai tạm ứng án phí đó;
  4. Tòa án tiến hành giai đoạn chuẩn bị xét xử;
  5. Tòa án đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm và quyết định ra bản án, nếu các bên không đồng ý với bản án thì có thể nộp đơn kháng cáo.

thủ tục giải quyết tranh chấp nhà xướng

Tài sản thuê/ cho thuê là nhà xưởng.

Thẩm quyền giải quyết tranh chấp

Cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai là Ủy ban nhân dân các cấp. Trường hợp tranh chấp đất đai đã được hòa giải tại UBND cấp xã mà không thành thì sẽ tiếp tục được giải quyết như sau:

  • Nếu đương sự là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư với nhau thì thẩm quyền giải quyết lần một là Chủ tịch UBND cấp huyện, thẩm quyền giải quyết lần hai là Chủ tịch UBND cấp tỉnh.
  • Nếu đương sự một bên là tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thì thẩm quyền giải quyết lần một là Chủ tịch UBND cấp tỉnh, thẩm quyền giải quyết lần hai là Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Trường hợp các bên đều không đồng ý với kết quả giải quyết lần một thì có thể kiếu nại để tiếp tục giải quyết hoặc khởi kiện tại Tòa án.

Toàn án nhân dân có thẩm quyền khi:

  • Tranh chấp đất đai mà đương sự có giấy chứng nhận (sổ đỏ, sổ hồng) hoặc các loại giấy tờ được quy định tại Điều 100 Luật Đất đai 2013.
  • Tranh chấp đất đai khi ương sự không có các loại giấy tờ nêu trên thì đương sự có quyền lựa chọn khởi kiện tại tòa án mà không cần giải quyết tại UBND cấp có thẩm quyền.
  • Tranh chấp về tài sản gắn liền với đất.

>> Xem thêm: THỦ TỤC KHIẾU NẠI GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP ĐẤT LÊN ỦY BAN NHÂN DÂN CÓ THẨM QUYỀN

luật sư giải quyết tranh chấp nhà xưởng

Dịch vụ tư vấn

Tư vấn của luật sư về vấn đề này

Các công việc Luật sư có thể hỗ trợ khách hàng.

  • Đưa ra các cách giải quyết tranh chấp tối ưu nhất, bảo vệ được quyền lợi một cách tốt nhất;
  • Tư vấn về trình tự, thủ tục, phương thưc giải quyết tranh chấp;
  • Thu thập, kiểm tra các giấy tờ, chứng cứ, tài liệu;
  • Hỗ trợ biên soạn, chuẩn bị hồ sơ liên quan;
  • Đại diện khách hàng đàm phsn giải quyết tranh chấp;
  • Tham gia tố tụng bảo vệ quyền và lợi ích của khách hàng;

Bài viết trên đây là tổng hợp của chúng tôi về thẩm quyền giải quyết tranh chấp tài sản thuê/ cho thuê là nhà xưởng. Nếu còn thắc mắc gì về vấn đề nêu trên hay có nhu cầu tư vấn luật về đất đai thì có thể liên hệ với chúng tôi qua hotline: 1900.63.63.87. Chúng tôi sẽ tư vấn thêm cho các bạn để các bạn có thể hiểu rõ, nắm rõ quy định của pháp luật về vấn đề thẩm quyền giải quyết tranh chấp tài sản cho thuê là nhà xưởng. Mọi vướng mắc của bạn sẽ được Luật sư LongPhan PMT lắng nghe và tận tình giải đáp. 



December 10, 2020 at 01:02PM

Thứ Ba, 8 tháng 12, 2020

Tư vấn giải quyết tranh chấp đất với UBND xã

Tranh chấp đất đai với UBNH xã hiện nay không còn là một vấn đề quá xa lạ, khi việc hòa giải bất thành tại ủy ban nhân dân thì buộc phải khởi kiện ra tòa án nhân dân thuộc thẩm quyển để giải quyết. Với những diễn biến phức tạp trong quá trình thực hiện thủ tục khởi kiện thì công ty Luật Long Phan PMT cung cấp dịch vụ tư vấn giải quyết tranh chấp đất đai bởi đội ngũ luật sư chuyên nghiệp, giàu kinh nghiệm sẽ thay mặt quý khách hàng giải quyết những khó khăn trong quá trình giải quyết tranh chấp. Mời quý bạn đọc theo dõi bài viết sau để biết thêm thông tin chi tiết.

giải quyết tranh chấp đất với ubnd xã

Giải quyết tranh chấp đất với UBND xã

Tranh chấp đất đai với UBND xã là gì?

Theo khoản 24 Điều 3 Luật đất đai 2013, tranh chấp đất đai là tranh chấp về quyền, nghĩa vụ của người sử dụng đất giữa hai hoặc nhiều bên trong quan hệ đất đai.

Tranh chấp đất đai giữa cá nhân và UBND là những tranh chấp xảy ra trong quá trình quản lý trong đất đai của UBND xã. Biểu hiện cụ thể là việc ban hành những quyết định hành chính, hoặc có hành vi hành chính trong lĩnh vực đất đai trái pháp luật làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến quyền, lợi ích hợp pháp của cá nhân dẫn đến tranh chấp.

Đất đang có tranh chấp được hiểu là loại đất mà giữa người sử dụng đất hợp pháp đó với cá nhân khác, với Nhà nước (về vấn đề bồi thường đất) hoặc giữa những người sử dụng chung mảnh đất đó với nhau đang có tranh chấp về:

  • Quyền sử dụng đất;
  • Tài sản gắn liền với đất
  • Ranh giới;
  • Mục đích sử dụng đất
  • Quyền, nghĩa vụ phát sinh trong quá trình sử dụng đất.

Quy trình giải quyết tranh chấp đất đai với UBND xã

Theo quy định tại Điều 204 Luật Đất đai 2013, người sử dụng đất, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan đến sử dụng đất có quyền KHIẾU NẠI hoặc KHỞI KIỆN quyết định hành chính hoặc hành vi hành chính về quản lý đất đai. Theo quy định trên, có 2 con đường để giải quyết tranh chấp đất đai giữa cá nhân và nhà nước, đó là khiếu nại và khởi kiện.

>> Xem thêm: Quy Trình Giải Quyết Tranh Chấp Đất Đai Ở Cấp Xã Như Thế Nào?

Khiếu nại

Trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại đất đai giữa cá nhân và UBND xã sẽ tuân theo quy định tại Điều 7 Luật Khiếu nại 2011, được thực hiện như sau:

  1. Khi có căn cứ cho rằng quyết định hành chính, hành vi hành chính là trái pháp luật, xâm phạm trực tiếp đến quyền, lợi ích hợp pháp của mình thì người khiếu nại khiếu nại lần đầu đến người đã ra quyết định hành chính hoặc cơ quan có người có hành vi hành chính hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo quy định của Luật tố tụng hành chính.
  2. Nếu không đồng ý với quyết định giải quyết lần đầu hoặc quá thời hạn mà không được giải quyết thì khiếu nại lần 2 đến Thủ trưởng cấp trên của người có thẩm quyền giải quyết lần đầu hoặc khởi kiện ra Tòa án.
  3. Nếu không đồng ý với quyết định giải quyết lần 2 hoặc hết thời hạn mà không được giải quyết thì có quyền khởi kiện ra Tòa án.

Khởi kiện ra Tòa án

Trong trường hợp tranh chấp đất đai giữa cá nhân và UBND xã, nếu cá nhân chọn hình thức khởi kiện ra Tòa án để yêu cầu giải quyết theo thủ tục tố tụng hành chính thì thực hiện như sau:

Cá nhân nộp đơn khởi kiện đến Tòa án nhân dân (TAND) cấp có thẩm quyền yêu cầu giải quyết. TAND cấp huyện có thẩm quyền giải quyết tranh chấp này theo quy định tại Điều 30, 31 Luật Tố tụng hành chính.

Tuy nhiên, trường hợp người khởi kiện đồng thời nộp đơn khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án có thẩm quyền, đồng thời nộp đơn khiếu nại đến người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại thì Tòa án phải yêu cầu người khởi kiện lựa chọn cơ quan giải quyết và có văn bản thông báo cho Tòa án. Người khởi kiện trong cùng một thời điểm chỉ được chọn 1 hình thức để giải quyết (Khoản 1 Điều 33 Luật Tố tụng hành chính 2015).

>> Xem thêm: Giải Quyết Tranh Chấp Đất Đai Giữa Cá Nhân, Hộ Gia Đình Với Tổ Chức

Dịch vụ tư vấn giải quyết tranh chấp đất đai với UBND xã

quy trình giải quyết tranh chấp đất đai

Đại diện theo ủy quyền khách hàng tham gia tố tụng

  • Tư vấn soạn đơn khiếu nại gửi UBND xã
  • Tư vấn và tham gia giải quyết tranh chấp đất đai với UBND xã
  • Tư vấn và tham gia giải quyết bồi thường, tái định cư
  • Tư vấn khởi kiện tranh chấp đất đai, nhà ở
  • Soạn thảo đơn từ, chuẩn bị hồ sơ cần thiết, hỗ trợ khách hàng thu thấp tài liệu, chứng cứ cần thiết và đại diện cho khách hàng làm việc với cơ quan có thẩm quyền trong quá trình giải quyết tranh chấp nhà đất với UBND xã.
  • Cử đại diện theo ủy quyền tham gia trong quá trình tố tụng
  • Cử luật sư bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho khách hàng khi xảy ra tranh chấp.

>> Xem thêm: Thủ Tục Khiếu Nại Giải Quyết Tranh Chấp Đất Lên Ủy Ban Nhân Dân Có Thẩm

Phí tư vấn giải quyết tranh chấp đất đai

tư vấn giải quyết tranh chấp đất đai

Dịch vụ tư vấn giải quyết tranh chấp đất đai

Đối với tư vấn về giải quyết tranh chấp đất đai trong hộ gia đình, Quý khách sẽ được TƯ VẤN MIỄN PHÍ BAN ĐẦU. Khi vào các vấn đề chuyên sâu, phức tạp, cụ thể chi tiết hơn thì chi phí tư vấn sẽ căn cứ vào mức độ và tính chất phức tạp của vụ việc.

Mức phí bên phía luật sư đưa ra đảm bảo phù hợp với từng vụ việc của khách hàng, luôn đảm bảo là chi phí hợp lý, tiết kiệm nhất nhưng vẫn đảm bảo chất lượng dịch vụ tốt nhất cho Quý khách.

Cam kết chất lượng dịch vụ

  • Với kinh nghiệm nhiều năm hoạt động trong lĩnh vực thừa kế cùng sự hỗ trợ của đội ngũ luật sư, chuyên viên pháp lý am hiểu về vấn đề, chúng tôi luôn hoạt động theo tôn chỉ TẬM TẬN – HIỆU QUẢ – CHẤT LƯỢNG, tuân thủ đúng quy định pháp luật và các quy tắc đạo đức hành nghề của Luật sư.
  • Với tiêu chí quyền lợi khách hàng luôn được đặt lên hàng đầu, chúng tôi không ngừng cải thiện và nâng cao chất lượng dịch vụ, mang đến cho Quý khách những trải nghiệm tốt nhất khi sử dụng dịch vụ tư vấn.

Trên đây là bài tư vấn giải quyết tranh chấp đất với UBND xã, quý bạn đọc, nếu có thắc mắc liên quan đến vấn đề trên hoặc gặp khó khăn trong quá trình giải quyết tranh chấp cần gặp trực tiếp luật sư nhà đất vui lòng liên hệ hotline 1900636387 để được giải đáp chi tiết.



December 09, 2020 at 10:29AM

Thứ Hai, 7 tháng 12, 2020

Tranh chấp đất nằm trên sổ đỏ hàng xóm giải quyết như thế nào?

Giải quyết tranh chấp đất nằm trên sổ đỏ hàng xóm với TRÌNH TỰ, THỦ TỤC như thế nào cho đúng với quy định của pháp luật? Bài viết sau đây của chúng tôi sẽ cung cấp cho bạn đọc những thông tin về vấn đề trên.

tranh chấp đất nằm trên sổ đỏ hàng xóm

Tranh chấp đất nằm trên sổ đỏ hàng xóm giải quyết như thế nào?

Ranh giới thửa đất là gì?

Ranh giới sử dụng đất đai được xác định bằng mốc giới cụ thể do cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất hoặc cho thuê đất thực hiện khi giao đất, cho thuê đất trên thực địa; được ghi trong quyết định giao đất, cho thuê đất và được mô tả trong hồ sơ địa chính.

Cách xác định ranh giới thửa đất

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 175 Bộ luật dân sự 2015 (BLDS 2015), ranh giới giữa các thửa đất bên cạnh được xác định bằng:

  • Thỏa thuận hoặc theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền,
  • Tập quán địa phương hay quá trình sử dụng đất từ 30 năm trở lên mà không có tranh chấp.

Việc xác định ranh giới thửa đất thông qua cơ quan có thẩm quyền được hướng dẫn tại Điều 11 Thông tư 25/2014/TT-BTNMT, cụ thể như sau:

  • Cán bộ đo đạc phối hợp với người sử dụng đất tiến hành xác định ranh giới, mốc giới thửa đất và lập bản đồ để làm căn cứ.
  • Ranh giới thửa đất được xác định căn cứ theo hiện trạng đang sử dụng, quản lý và chỉnh lý theo kết quả cấp Giấy chứng nhận, bản án của tòa án có hiệu lực thi hành, kết quả giải quyết tranh chấp, các quyết định hành chính có liên quan.
  • Trường hợp đang có tranh chấp về ranh giới thửa đất thì đơn vị đo đạc báo cho Ủy ban cấp xã.
  • Trường hợp tranh chấp chưa giải quyết xong trong thời gian đo đạc ở địa phương mà xác định được ranh giới thực tế đang sử dụng, quản lý thì đo đạc theo ranh giới thực tế đang sử dụng, quản lý đó; nếu không thể xác định được ranh giới thực tế đang sử dụng, quản lý thì được phép đo vẽ khoanh bao các thửa đất tranh chấp; đơn vị đo đạc có trách nhiệm lập bản mô tả thực trạng phần đất đang tranh chấp.

tranh chấp đất giáp ranh

Hòa giải tranh chấp đất nằm trên sổ đỏ hàng xóm

Cách thức để giải quyết tranh chấp đất nằm trên sổ đỏ hàng xóm

Hòa giải và khởi kiện

Hòa giải là thủ tục bắt buộc đầu tiên trong quá trình giải quyết tranh chấp. Theo quy định tại Điều 202 Luật Đất đai 2013 quy định về hòa giải tranh chấp đất đai như sau:

  • Nhà nước khuyến khích các bên tranh chấp đất đai tự hòa giải hoặc giải quyết tranh chấp đất đai thông qua hòa giải ở cơ sở: các bên có thể thỏa thuận về mức bồi thường thiệt hại, biện pháp khắc phục…
  • Nếu các bên tranh chấp đất đai không hòa giải được thì gửi đơn đến UBND cấp xã nơi có tranh chấp đất đai để hòa giải: Chủ tịch UBND cấp xã có trách nhiệm tổ chức hòa giải. Thủ tục hòa giải tranh chấp đất tại Ủy ban nhân dân xã được thực hiện không quá 45 ngày kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai. Việc hòa giải được lập thành văn bản và có chữ ký của các bên và xác nhận của UBND cấp xã.
  • Nếu hòa giải thành thì hai bên làm theo “BIÊN BẢN” hòa giải thành.

tư vấn giải quyết đất nằm trên sổ đỏ hàng xóm

Khiếu nại giải quyết tranh chấp đất nằm trên sổ đỏ hàng xóm

>> Xem thêm: Đất Bị Người Khác Đứng Tên Sổ Đỏ Thì Lấy Lại Bằng Cách Nào?

Nếu tranh chấp đất đai hòa giải tại UBND cấp xã mà không thành thì nộp đơn khởi kiện hoặc đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đến cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại Điều 204 Luật đất đai 2013, cụ thể:

  • Trường hợp tranh chấp đất mà đương sự có giấy chứng nhận hoặc một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai: nộp đơn khởi kiện đến TAND giải quyết;
  • Trường hợp tranh chấp đất mà đương sự không có giấy chứng nhận hoặc một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai thì chỉ được lựa chọn một trong hai hình thức:

Nộp đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp tại UBND có thẩm quyền: tranh chấp giữa hộ gia đình cá nhân do UBND cấp huyện giải quyết;

Khởi kiện tại TAND có thẩm quyền theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự: TAND cấp huyện theo Điều 26, Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.

Khiếu nại

Căn cứ Điều 204 Luật đất đai 2013 về giải quyết khiếu nại, khiếu kiện về đất đai:

  • Người sử dụng đất, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan đến sử dụng đất có quyền khiếu nại, khởi kiện quyết định hành chính hoặc hành vi hành chính về quản lý đất đai.
  • Trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính về đất đai thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại. Trình tự, thủ tục giải quyết khiếu kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính về đất đai thực hiện theo quy định của pháp luật về tố tụng hành chính.

Trong trường hợp cấp sổ đỏ diện tích đất lại không đúng và bị thiếu hụt so với ban đầu thì bạn có quyền khiếu nại đối với việc bị cấp lại sổ đỏ không đúng với diện tích ban đầu.

>> Xem thêm: Hàng xóm lấn đất đã làm nhà có đòi được không?

Vai trò của Luật sư tư vấn giải quyết tranh chấp đất nằm trên sổ đỏ hàng xóm

  • Tư vấn quy định pháp luật về tranh chấp đất đai;
  • Hỗ trợ soạn thảo văn kiện pháp lý về tranh chấp đất nằm trên sổ đỏ hàng xóm;
  • Hỗ trợ soạn thảo hồ sơ khởi kiện tranh chấp đất nằm trên sổ đỏ hàng xóm;
  • Đại diện khách hàng tham gia tranh tụng giải quyết tranh chấp đất đai;…

Trên đây là tư vấn của chúng tôi về vấn đề Tranh chấp đất nằm trên sổ đỏ hàng xóm giải quyết như thế nào? Nếu quý bạn đọc có những khó khăn/thắc mắc về tranh chấp đất hàng xóm hay những vấn đề liên quan đến đất đai thì hãy liên hệ ngay qua HOTLINE:1900.63.63.87 để LUẬT SƯ NHÀ ĐẤT tư vấn miễn phí. Xin cảm ơn.



December 08, 2020 at 10:10AM

Đất cho tặng có điều kiện có đòi lại được không?

Tặng cho tài sản quyền sử dụng đất khá phổ biến hiện nay khi cha mẹ già để lại tặng cho tài sản quyền sử dụng đất cho con cháu mình với điều kiện phụng dưỡng cha mẹ. Nhưng sau khi nhận tài sản thì nhiều trường hợp gia đình con cháu không còn phụng dưỡng cha mẹ già thì đất cho có điều kiện đó có đòi lại được không. Tặng cho đất có điều kiệnvẫn có thể đòi lại được khi con cái không thực hiện đúng điều kiện tặng cho.

đòi lại đất tặng cho có điều kiện

Tặng cho đất có đòi lại được không?

Đất tặng cho có điều kiện có đòi lại không?

Phổ biến hiện nay việc tặng cho tài sản giữa cha mẹ và con cái, giữa người thân thích với nhau với điều kiện do người tặng cho đặt ra. Nhưng xong vẫn có nhiều trường hợp sau khi tặng cho thì đổi ý và lấy lại tài sản hoặc tặng cho với điều kiện mà bên nhận tài sản phải thực hiện được điều kiện thì mới tặng cho tài sản. Việc tặng cho đất có điều kiện vẫn có thể đòi lại được trong trường hợp bên nhận tặng cho không thực hiện nghĩa vụ sau khi được tặng cho thì bên tặng cho đất có thể yêu cầu Tòa án đòi lại tài sản tặng cho theo quy định của pháp luật.

>> Xem thêm: Điều Kiện Đòi Lại Nhà Đất Đã Cho Con Cái

Quy định pháp luật về tặng cho quyền sử dụng đất?

Thủ tục kiện đòi tặng cho đất có điều kiện?

quy định về hợp đồng tặng cho đất

Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất

Hợp đồng tặng cho đất giữa người thân hoặc cha mẹ với con cái được thực hiện theo ý chí tự nguyện của bên tặng cho và sự thỏa thuận của hai bên, theo đó bên tặng cho giao tài sản của mình và chuyển quyền sở hữu cho bên được tặng cho mà không yêu cầu đền bù, bên được tặng cho đồng ý nhận. Điều kiện tặng cho đối với bất động sản được quy định là tặng cho bất động sản phải được lập thành văn bản có công chứng, chứng thực hoặc phải đăng ký, nếu bất động sản phải đăng ký quyền sở hữu theo quy định của luật. Hợp đồng tặng cho bất động sản có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký; nếu bất động sản không phải đăng ký quyền sở hữu thì hợp đồng tặng cho có hiệu lực kể từ thời điểm chuyển giao tài sản.

Thủ tục kiện đòi tặng cho đất có điều kiện được thực hiện theo trình tự:

  • Nộp hồ sơ khởi kiện đến Tòa án yêu cầu tuyên bố hợp đồng tặng cho đất vô hiệu do không thực hiện nghĩa vụ tặng cho;
  • Thẩm phán tiến hành xem xét hồ sơ và thụ lý vụ án khi hồ sơ hợp lệ;
  • Mở phiên xét xử vụ án sơ thẩm kiện đòi đất tặng cho có điều kiện;
  • Quyết định của Tòa án và bản án có hiệu lực.

Giải quyết tranh chấp đất tặng cho?

Theo đó “tặng cho đất có điều kiện” khi tranh chấp xảy ra được giải quyết tài Tòa án, bên tặng cho đòi lại tài sản đã tặng cho khi bên kia không thực hiện đúng nghĩa vụ sau khi được tặng cho bằng cách yêu cầu Tòa án tuyên bố hợp đồng tặng cho vô hiệu và trả lại tài sản đã tặng cho. Quy định về trường hợp tặng cho đất có điều kiện tại Điều 462 Bộ luật dân sự 2015 bao gồm:

  • Bên tặng cho có thể yêu cầu bên được tặng cho thực hiện một hoặc nhiều nghĩa vụ trước hoặc sau khi tặng cho. Điều kiện tặng cho không được vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
  • Trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ trước khi tặng cho, nếu bên được tặng cho đã hoàn thành nghĩa vụ mà bên tặng cho không giao tài sản thì bên tặng cho phải thanh toán nghĩa vụ mà bên được tặng cho đã thực hiện.
  • Trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ sau khi tặng cho mà bên được tặng cho không thực hiện thì bên tặng cho có quyền đòi lại tài sản và yêu cầu bồi thường thiệt hại.

>> Xem thêm: Thủ Tục Đòi Lại Đất Được Giao Nhưng Bị Người Khác Sử Dụng

quyền tặng cho đất có điều kiện

Cha mẹ tặng cho đất cho con cái

Cha mẹ tặng cho con đất có đòi lại được không?

Cha mẹ tặng cho đất cho con có quyền đòi lại khi hợp đồng tặng cho đất có điều kiện và người được tặng không thực hiện đúng nghĩa vụ của mình sau khi nhận tài sản tặng cho thì có quyền yêu cầu Tòa án tuyên bố hợp đồng vô hiệu và đòi lại tài sản đã tặng cho. Căn cứ khoản 3 Điều 167 Luật đất đai 2013 quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thuế chấp, góp vốn quyền sử dụng đất quy định hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải được công chứng hoặc chứng, trừ trường hợp kinh doanh bất động sản.

  • Trường hợp cha mẹ tặng cho con đất mà hợp đồng chưa có công chứng, chứng thực thì hợp đồng đó tuyên vô hiệu do vi phạm hình thức theo quy định của pháp luật;
  • Trường hợp cha mẹ tặng cho đất phù hợp với quy định pháp luật và có điều kiện tặng cho mà sau khi con cái đã nhận được tài sản không thực hiện nghĩa vụ sau khi nhận tài sản thì bên tặng cho có quyền đòi lại tài sản và yêu cầu bồi thường thiệt hại;

>> Xem thêm: Thủ Tục Đòi Lại Đất Cho Người Khác Mượn Canh Tác Ngày Xưa

Thủ tục tặng cho quyền sử dụng đất cho con?

Trình tự thủ tục tặng cho quyền sử dụng đất của cha mẹ sang cho con cái được thực hiện theo quy định Luật đất đai 2013:

  • Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải được công chứng và chứng thực;
  • Việc công chứng hợp đồng được thực hiện tại các tổ chức hành nghề công chứng, việc chứng thực được thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã;
  • Sau khi thực hiện tặng cho quyền sử dụng đất từ bố mẹ sang con và thực hiện công chứng hoặc chứng thực tại Ủy ban nhân dân cấp xã thì tiến hành đăng ký sang tên tại văn phòng đăng ký đất đai với hồ sơ gồm: hợp đồng tặng cho, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, chứng minh nhân dân hoặc sổ hộ khẩu;
  • Nghĩa vụ đóng thuế giữa thu nhập tặng cho quyền sử dụng đất thuộc trường hợp miễn thuế giữa tặng cho đất giữa cha mẹ và con cái;
  • Nộp lệ phí trước bạ trong trường hợp này được miễn phí theo quy định tặng cho quyền sử dụng đất giữa cha mẹ và con cái theo quy định;

Luật sư có thể làm gì khi kiện đòi quyền sử dụng đất tặng cho con?

Luật sư với đội ngũ làm việc nhiều năm trong lĩnh vực đất đai, am hiểu rõ quy định về kiện đòi quyền sử dụng đất sau khi tặng cho có điều kiện. Giúp hỗ trợ khách hàng tuyệt đối khi sử dụng dịch vụ tại công ty và đem lại sự hài lòng cao nhất cho khách hàng:

  • Tiến hành tiếp nhận thông tin của khách hàng và đưa ra giải pháp tư vấn cho khách hàng về kiện đòi lại tài sản khi tặng cho có điều kiện;
  • Tham gia tranh tụng tại Tòa giúp khách hàng đòi lại tài sản đất sau khi tặng cho nếu khách hàng ký kết hợp đồng sử dụng dịch vụ của công ty;
  • Nhận quyết định của Tòa án và bản án có hiệu lực pháp luật.

Trên đây là thông tin tư vấn của chúng tôi về việc đất cho tặng cho điều kiện có đòi lại được không? Nếu như có thắc mắc về các vụ việc này hay có nhu cầu TƯ VẤN LUẬT ĐẤT ĐAIqua HOTLINE 1900.63.63.87 để được hỗ trợ tư vấn miễn phí. Xin cảm ơn.



December 08, 2020 at 07:09AM