Thứ Năm, 22 tháng 7, 2021

Làm thế nào để thu hồi tài sản khi bị lừa đảo đầu tư qua mạng

Hiện nay, không ít chiêu trò lừa đảo qua mạng nhằm chiếm đoạt tài sản xảy ra. Vậy làm thế  nào để có thể thu hồi lại tài sản khi bị  lừa đảo đầu tư qua mạng? Dưới đây bài viết của Công ty Luật Long Phan PMT sẽ đưa ra những phương thức lừa đảo qua mạng, trình tự thủ tục để thu hồi lại tài sản bị lừa đảo.

Các phương thức lừa đảo qua mạng

Các phương thức lừa đảo qua mạng

Các phương thức lừa đảo qua mạng hiện nay

Từ thực tiễn tình hình và công tác đấu tranh cục an ninh mạng và phòng chống tội phạm sử dụng công nghệ cao. Bộ công an đưa ra một số phương thức, thủ đoạn lừa đảo chủ yếu qua mạng như sau:

Sử dụng đầu số, số điện thoại giả mạo, mạo danh cán bộ cơ quan chức năng như: Công an, Tòa án,…gọi điện cho người dân để yêu cầu chuyển tiền.

>> Xem thêm: Hướng Dẫn Tố Cáo Lừa Đảo Qua Mạng

Hách tài khoản mạng xã hội như facebook,zalo,.. để nhờ chuyển tiền, nhắn tin lừa đảo, kết bạn và hứa hẹn gửi quà trúng thưởng rồi yêu cầu chuyển tiền thuế, phí để nhận.

Tấn công mạng để chiếm đoạt tài khoản thông tin, tài khoản nộp thư điện tử , thay đổi nội dung các thư điện tử, nội dung các giao dịch, giả mạo các trang thông tin điện tử, các dịch vụ trực tuyến,.. để lấy cắp thông tin tài khoản của khách hàng và rút tiền.

Thông qua thương mại điện tử như: bán hàng online, order hàng rồi yêu cầu chuyển tiền đặt cọc nhưng không giao hoặc giao hàng giả, kinh doanh đa cấp, qua các sàn giao dịch ảo

Giả mạo cán bộ ngân hàng yêu cầu cung cấp mã pin, mật khẩu, thông tin thẻ để xử lý sự cố liên quan đến giao dịch ngân hàng của người dân

>> Xem thêm: Các Khung Hình Phạt Tội Lừa Đảo Chiếm Đoạt Tài Sản Hiện Nay

Khi bị lừa đảo qua mạng thì làm gì?

Một số cách để tố cáo khi phát hiện có hành vi lừa đảo:

Cách 1: Gọi điện thoại đến đường dây nóng: 0692348560 của cục Cảnh sát hình sự

Cách 2: Phản ánh đến trung tâm xử lý tin giả Việt Nam thông qua hòm thư: online.abei@mic.gov.vn, Wedsite: http://tingia.gov.vn hoặc gọi đến số tổng đài 18008108.

Cách 3: Tố cáo trực tiếp đến cơ quan công an

Thủ tục trình báo công an

Thủ tục trình báo công an

Thủ tục trình báo công an

Thu thập bằng chứng

Khi bị lừa đảo thì  có thể đến trình báo tố cáo tại công an cấp xã, công an cấp xã sẽ lập biên bản tiếp nhận, tiến hành kiểm tra xác minh sơ bộ và chuyển tố giác, tin báo về tội phạm kèm theo tài liệu đồ vật có liên quan cho cơ quan cấp huyện hoặc có thể đến trực tiếp tới công an cấp huyện nơi mình cư trú để tố cáo hành vi lừa đảo

Bạn cần phải có bằng chứng rõ ràng, càng cụ thể càng tốt đặc biệt  là khi bạn bị lừa đảo qua mạng thì càng cần đầy đủ thông tin giao dịch như những tin nhắn trao đổi, biên lai chuyển tiền, và thông tin của đối tượng lừa đảo như tài khoản, số điện thoại,…Thông tin càng chi tiết, rõ ràng, cụ thể thì sẽ càng dễ dàng cho cơ quan chức năng giải quyết tin tố giác của bạn.

hồ sơ trình báo gồm những gì?

Một số thủ tục căn bản bạn cần có khi đi trình báo như sau (có thể có bổ sung thêm tùy theo yêu cầu của cơ quan tiếp nhận tố giác):

  • Đơn trình báo công an
  • Chứng minh nhân dân/căn cước công dân mã vạch/căn cước công dân gắn chipcủa bị hại (bản sao công chứng).
  • Sổ hộ khẩu của bị hại (bản sao công chứng).
  • Chứng cứ kèm theo để chứng minh (video, hình ảnh, ghi âm có chứa nguồn thông tin của hành vi phạm tội,…).

>> Xem thêm: Mẫu Đơn Tố Cáo Lừa Đảo, Lạm Dụng Tín Nhiệm Chiếm Đoạt Tài Sản

Đối tượng lừa đảo người khác đầu tư qua mạng có thể bị xử lý như thế nào?

Xử phạt hành chính

Người nào có hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản của người khác dưới 2 triệu đồng sẽ bị xử phạt hành chính.

Xử lý hình sự

Hành vi lừa đảo qua mạng có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo Điều 174 Bộ luật hình sự 2015 sửa đổi bổ sung 2017  theo đó người phạm tội có thể bị phạt cải tạo không giam giữ đến 3 năm hoặc phạt tù từ 6 tháng đến 3 năm nếu dùng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của người khác từ 2 triệu đồng đến dưới 50 triệu đồng, hoặc dưới 2 triệu đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau:

  • Đã bị xử phạt hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm;
  • Đã bị kết án về tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản trước đó mà chưa được xóa án tích nhưng vẫn vi phạm;
  • Tài sản lừa đảo là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình bị hại;
  • Hành vi gây ảnh hưởng đến trật tự, anh ninh, an toàn xã hội
  • Người phạm tội này có thể bị phạt tù từ 2 năm đến 7 năm nếu ; Phạm tội có tổ chức; có tính chuyên nghiệp; chiếm đoạt  tài sản từ 50-dưới 200 triệu đồng
  • Có thể bị phạt tù 7-15 năm nếu người phạm tội chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200-dưới 500 triệu; hoặc lợi dụng thiên tai dịch bệnh
  • Cao nhất là phạt tù từ 12-20 năm nếu chiếm đoạt tài sản trị giá 500 triệu đồng trở lên hoặc lợi dụng chiến tranh, khẩn cấp.

>> Xem thêm: Chồng Có Phải Trả Số Nợ Do  Vợ Lừa Đảo Không?

Xử phạt hành chính

Xử phạt hành chính

Trên đây là nội dung tư vấn làm thế nào để thu hồi tài sản lừa đảo đầu tư qua mạng? nếu bạn đọc có bất kỳ thắc mắc hoặc cần Luật sư TƯ VẤN PHÁP LUẬT HÀNH CHÍNH,vui lòng liên hệ Công ty Luật Long Phan PMT qua số hotline 1900.63.63.87 để được tư vấn nhanh nhất và kịp thời. Xin cảm ơn.

* Lưu ý: Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo. Tùy từng thời điểm và đối tượng khác nhau mà nội dung tư vấn trên có thể sẽ không còn phù hợp. Mọi thắc mắc, góp ý xin vui lòng liên hệ về email: pmt@luatlongphan.vn hoặc info@luatlongphan.vn.



Nguồn: Thạc Sĩ – Luật Sư Phan Mạnh Thăng – Luật Long Phan PMT

Thứ Tư, 21 tháng 7, 2021

Doanh nghiệp trong khu công nghiệp, khu chế xuất có quyền chuyển nhượng nhà xưởng không?

Doanh nghiệp trong khu công nghiệp, khu chế xuất có được quyền chuyển nhượng nhà xưởng hay không? Đây là câu hỏi được rất nhiều doanh nghiệp quan tâm đến. Vậy điều kiện để bán nhà xưởng trong khu công nghiệp, khu chế xuất là gì? Thủ tục chuyển nhượng ra sao? Quý bạn đọc có thể tham khảo bài viết sau đây của chúng tôi về các quy định liên quan vấn đề này.

Doanh nghiệp trong khu công nghiệp, khu chế xuất

Doanh nghiệp trong khu công nghiệp, khu chế xuất

Có được chuyển nhượng nhà xưởng trong khu công nghiệp, khu chế xuất không?

Trong Luật đất đai 2013 hiện nay quy định rất rõ về giao dịch mua bán tài sản gắn liền với đất thuê của nhà nước. Doanh nghiệp có quyền được chuyển nhượng nhà xưởng trong khu công nghiệp và khu chế xuất, nhưng cần phải đáp ứng các điều kiện để thực hiện giao dịch này theo quy định của pháp luật về vấn đề này.

Điều kiện mua bán nhà xưởng

Để thực hiện giao dịch bán tài sản gắn liền với đất thuê của nhà nước thì các doanh nghiệp cần phải đáp ứng các điều kiện được quy định tại khoản 1,2, Điều 189, Luật đất đai năm 2013 như sau:

Đối với tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được bán tài sản gắn liền với đất thuê của Nhà nước khi có đủ các điều kiện sau đây:

  • Tài sản gắn liền với đất thuê được tạo lập hợp pháp theo quy định của pháp luật;
  • Đã hoàn thành việc xây dựng theo đúng quy hoạch xây dựng chi tiết và dự án đầu tư đã được phê duyệt, chấp thuận.

Đối với người mua tài sản gắn liền với đất thuê phải bảo đảm các điều kiện sau đây:

  • Có năng lực tài chính để thực hiện dự án đầu tư;
  • Có ngành nghề kinh doanh phù hợp với dự án đầu tư;
  • Không vi phạm quy định của pháp luật về đất đai đối với trường hợp đã được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án trước đó

Điều kiện chuyển nhượng nhà xưởng

Điều kiện chuyển nhượng nhà xưởng

Hợp đồng chuyển nhượng nhà xưởng trong khu công nghiệp, khu chế xuất

Làm theo mẫu số 04a được đính kèm nghị định số 76/2015/NĐ-CP nghị định quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật kinh doanh bất động sản. Hợp đồng chuyển nhượng nhà xưởng trong khu công nghiệp, khu chế xuất bắt buộc phải công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật.

>> Xem thêm: Thủ Tục Nhận Chuyển Nhượng Quyền Sử Dụng Đất Là Tài Sản Doanh Nghiệp

Thủ tục chuyển nhượng nhà xưởng trong khu công nghiệp, khu chế xuất

Thủ tục

Bước 1: Có văn bản gửi Ban quản lý các KCN xin chủ trương chuyển nhượng toàn bộ tài sản trên đất gắn liền với quyền sử dụng đất (nêu rõ lý do chuyển nhượng và mục tiêu của bên nhận chuyển nhượng).

Ban quản lý các KCN sẽ xem xét lý do chuyển nhượng và mục tiêu ngành nghề của bên nhận chuyển nhượng về sự phù hợp với quy hoạch của KCN để đồng ý hoặc không đồng ý bằng văn bản đối với việc chuyển nhượng tài sản gắn liền với đất thuê của doanh nghiệp.

Bước 2: Khi được chấp thuận cho phép chuyển nhượng của Ban quản lý các KCN, công ty chuyển nhượng nộp hồ sơ xin chấm dứt hoạt động, đề nghị thu hồi giấy chứng nhận đầu tư, giải thể doanh nghiệp trước thời hạn. Công ty tiến hành ký kết hợp đồng chuyển nhượng tài sản trên đất gắn liền với quyền sử dụng đất với bên nhận chuyển nhượng. Công ty bên nhận chuyển nhượng nộp hồ sơ đăng ký cấp giấy chứng nhận đầu tư.

Thủ tục chuyển nhượng nhà xưởng

Thủ tục chuyển nhượng nhà xưởng

Hồ sơ

Căn cứ theo quy định tại Khoản 2 Điều 7 Thông tư 33/2017/TT-BTNMT như sau:

  • Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 09/ĐK;
  • Hợp đồng, văn bản về việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất;
  • Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp;
  • Văn bản chấp thuận của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đối với tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng đất nông nghiệp để thực hiện dự án đầu tư;
  • Văn bản của người sử dụng đất đồng ý cho chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất được chuyển nhượng đối với trường hợp chuyển nhượng tài sản gắn liền với đất mà chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không đồng thời là người sử dụng đất.

Trên đây là toàn bộ bài viết của chúng tôi để trả lời câu hỏi doanh nghiệp trong khu công nghiệp, khu chế xuất có được chuyển nhượng nhà xưởng hay không. Nếu còn có thắc mắc về vấn đề này hoặc cần TƯ VẤN LUẬT DOANH NGHIỆP , vui lòng liên hệ với chúng tôi thông qua HOTLINE: 1900.63.63.87  để được tư vấn cụ thể, chi tiết hơn.

* Lưu ý: Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo. Tùy từng thời điểm và đối tượng khác nhau mà nội dung tư vấn trên có thể sẽ không còn phù hợp. Mọi thắc mắc, góp ý xin vui lòng liên hệ về email: pmt@luatlongphan.vn hoặc info@luatlongphan.vn.



Nguồn: Thạc Sĩ – Luật Sư Phan Mạnh Thăng – Luật Long Phan PMT

Thủ tục thay đổi bên thuê nhà trong hợp đồng thuê nhà của Nhà nước

Thủ tục thay đổi bên thuê nhà trong hợp đồng thuê nhà của Nhà nướcthủ tục được nhiều người quan tâm khi thuê nhà thuộc sở hữu Nhà nước. Vì nhiều lý do khác nhau những người thuê nhà thuộc sở hữu nhà nước có nguyện vọng thay đổi bên thuê nhà. Như vậy, pháp luật quy định về thủ tục này như thế nào? Bài viết này sẽ cung cấp đến bạn đọc những thông tin cần thiết.

Nhà thuê thuộc sở hữu Nhà nước

Nhà thuê thuộc sở hữu Nhà nước

Đối tượng thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước

Nhà ở thuộc sở hữu nhà nước không phải ai cũng có thể thực hiện việc mua, thuê mua mà chỉ một số đối tượng được quy định tại Điều 82, Luật nhà ở 2014 mới có những quyền này.

Đối tượng được thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước được quy định như sau:

  • Đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 32 và khoản 9 Điều 49 của Luật nhà ở 2014 như cán bộ lãnh đạo của Đảng, nhà nước, cán bộ công chức của cơ quan của Đảng,… chỉ được thuê nhà ở.
  • Đối tượng quy định tại Điều 49 của Luật nhà ở 2014 là hộ gia đình, cá nhân thuộc diện bị thu hồi đất và phải giải tỏa, phá dỡ nhà ở theo quy định của pháp luật mà chưa được Nhà nước bồi thường bằng nhà ở, đất ở… được xem xét giải quyết cho thuê, cho thuê mua nhà ở xã hội.
  • Đối tượng quy định tại khoản 10 Điều 49 của Luật nhà ở 2014 là hộ gia đình, cá nhân thuộc diện bị thu hồi đất và phải giải tỏa, phá dỡ nhà ở theo quy định của pháp luật mà chưa được Nhà nước bồi thường bằng nhà ở, đất ở nếu chưa được thuê, thuê mua, mua nhà ở xã hội thì được giải quyết thuê, thuê mua, mua nhà ở để phục vụ tái định cư.
  • Đối tượng đang thực tế sử dụng nhà ở cũ quy định tại khoản 4 Điều 80 của Luật nhà ở 2014 được giải quyết cho thuê hoặc mua nhà ở đó.

Điều kiện để thuê nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước

Điều kiện để thuê nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước

Điều kiện để thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước

Đối tượng được thuê nhà ở công vụ phải đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 2, Điều 32, Luật nhà ở 2014:

  • Đối với đối tượng quy định tại điểm a khoản 1 Điều này thì được bố trí nhà ở công vụ theo yêu cầu an ninh;
  • Đối với đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này thì phải thuộc diện chưa có nhà ở thuộc sở hữu của mình và chưa được mua, thuê hoặc thuê mua nhà ở xã hội tại địa phương nơi đến công tác hoặc đã có nhà ở thuộc sở hữu của mình tại nơi đến công tác nhưng diện tích nhà ở bình quân đầu người trong hộ gia đình thấp hơn mức diện tích nhà ở tối thiểu do Chính phủ quy định theo từng thời kỳ và từng khu vực khác nhau.

Đối tượng được thuê, nhà ở xã hội phải đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 1, Điều 51 của Luật nhà ở 2014:

  • Chưa có nhà ở thuộc sở hữu của mình, chưa được mua, thuê hoặc thuê mua nhà ở xã hội, chưa được hưởng chính sách hỗ trợ nhà ở, đất ở dưới mọi hình thức tại nơi sinh sống, học tập hoặc có nhà ở thuộc sở hữu của mình nhưng diện tích nhà ở bình quân đầu người trong hộ gia đình thấp hơn mức diện tích nhà ở tối thiểu do Chính phủ quy định theo từng thời kỳ và từng khu vực;
  • Phải có đăng ký thường trú tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi có nhà ở xã hội; trường hợp không có đăng ký thường trú thì phải có đăng ký tạm trú từ một năm trở lên tại tỉnh, thành phố này, trừ trường hợp quy định tại khoản 9 Điều 49 của Luật này;
  • Đối với đối tượng quy định tại Điều 49 của Luật này thì phải thuộc diện không phải nộp thuế thu nhập thường xuyên theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập cá nhân; trường hợp là hộ nghèo, cận nghèo thì phải thuộc diện nghèo, cận nghèo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ. Đối với đối tượng quy định tại các khoản 1, 8, 9 và 10 Điều 49 của Luật này thì không yêu cầu phải đáp ứng điều kiện về thu nhập theo quy định tại điểm này.

Có được chuyển nhượng hợp đồng thuê nhà thuộc sở hữu nhà nước không?

Căn cứ tại điểm d, khoản 3, Điều 20: quyền và nghĩa vụ của bên thuê, thuê mua nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước, Nghị định 34/2013/NĐ-CP quy định về quản lý sử dụng nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước như sau:

Không được chuyển đổi mục đích sử dụng hoặc cho mượn hoặc cho thuê lại nhà ở dưới bất kỳ hình thức nào; trường hợp là nhà ở cũ thì việc chuyển nhượng quyền thuê nhà ở cho người khác phải được sự đồng ý bằng văn bản của cơ quan quản lý nhà ở và người thuê phải thực hiện ký kết hợp đồng thuê nhà ở với đơn vị quản lý vận hành theo đúng quy định.

Như vậy người thuê không được cho mượn hoặc cho thuê nhà lại ở dưới bất kỳ hình thức nào, tuy nhiên, đối với trường hợp là ở nhà cũ nếu muốn nhượng quyền thuê nhà ở cho người khác thì phải có sự đồng ý bằng văn bản của cơ quan quản lý nhà ở, bên cạnh đó người thuê, cần phải thực hiện ký kết hợp đồng thuê nhà ở với đơn vị quản lý vận hành theo đúng quy định.

Thủ tục hồ sơ để chuyển đổi bên thuê nhà ở cũ trong hợp đồng thuê nhà của nhà nước

Hồ sơ

  • Đơn xin hợp pháp hóa chuyển quyền thuê nhà ở do bên nhận chuyển quyền thuê nhà lập, có xác nhận của Ủy ban nhân dân phường nơi căn nhà tọa lạc về tình trạng tranh chấp.
  • Hợp đồng thuê nhà hoặc biên lai thu tiền thuê nhà thời điểm gần nhất.
  • Bản sao hộ khẩu thường trú, chứng minh nhân dân, giấy đăng ký kết hôn (nếu có) của bên nhận quyền thuê nhà ở.
  • Các chứng từ chứng minh việc bố trí, sử dụng nhà hoặc chứng minh việc sử dụng nhà hợp lệ của bên chuyển quyền thuê nhà (Tờ khai gia đình; Bản kê khai nhà cửa năm 1977, quyết định cấp nhà).
  • Giấy tờ chứng minh việc sang nhượng nhà ở. Trường hợp căn nhà đã được chuyển quyền thuê qua nhiều người, các chứng từ sang thuê thất lạc thì có tờ tường trình nguồn gốc nhà và cam kết chịu trách nhiệm nếu có tranh chấp, khiếu nại sau này, có xác nhận chữ ký của chính quyền địa phương.
  • Xác nhận của Công an phường nơi căn nhà tọa lạc về việc bên chuyển quyền thuê nhà đã chuyển nơi khác và bên nhận quyền thuê nhà đã đến ở tại căn nhà sang thuê.
  • Tờ cam kết về các nội dung: chưa làm chủ sở hữu căn nhà nào khác, chưa được cấp nhà – cấp đất và mua nhà thuộc sở hữu Nhà nước theo quy định, không sang nhượng tiếp cho đối tượng khác, có xác nhận chữ ký của chính quyền địa phương. Trường hợp có vợ (chồng) thì phải có thêm cam kết của vợ (chồng).

Thủ tục

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ đầy đủ theo quy định.

Bước 2: Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân quận (trong giờ hành chính từ thứ hai đến thứ sáu và sáng thứ bảy hàng tuần).

Đối vối công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:

  • Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy hẹn trao cho người nộp.
  • Trường hợp hồ sơ thiếu, hoặc không hợp lệ thì công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để người đến nộp hồ sơ làm lại cho kịp thời.

Bước 3: Nhận Quyết định hoặc nhận lại hồ sơ (trường hợp không đủ điều kiện) tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân quận (trong giờ hành chính từ thứ hai đến thứ sáu và sáng thứ bảy hàng tuần).

Chuyển nhượng quyền thuê nhà ở cũ

Chuyển nhượng quyền thuê nhà ở cũ

>> Xem thêm: Thủ Tục Giải Quyết Tranh Chấp Thừa Kế Nhà Đang Thuê Của Nhà Nước

Trên đây là những giải đáp của Luật Long Phan về các vấn đề liên quan đến thủ tục, hồ sơ thay đổi bên thuê nhà trong hợp đồng thuê nhà của Nhà nước. Đối tượng, điều kiện để thuê nhà thuộc sở hữu Nhà nước. Nếu có bất kỳ vướng mắc nào liên quan hoặc các vấn đề khác, vui lòng liên hệ qua HOTLINE: 1900.63.63.87 để được LUẬT SƯ TƯ VẤN LUẬT ĐẤT ĐAI của chúng tôi tư vấn thêm. Trân trọng.

* Lưu ý: Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo. Tùy từng thời điểm và đối tượng khác nhau mà nội dung tư vấn trên có thể sẽ không còn phù hợp. Mọi thắc mắc, góp ý xin vui lòng liên hệ về email: pmt@luatlongphan.vn hoặc info@luatlongphan.vn.



Nguồn: Thạc Sĩ – Luật Sư Phan Mạnh Thăng – Luật Long Phan PMT

Thứ Ba, 20 tháng 7, 2021

Thủ tục thành lập trường mầm non tư thục

Hiện nay, có rất nhiều cá nhân đang có ý định đầu tư mở trường mầm non, mẫu giáo… Vậy điều kiện để có thể thành lập trường mầm non tư thục là gì? Và cần những thủ tục nào để thành lập một trường mầm non tư thục? Sau đây Luật Long Phan sẽ giải đáp một số thắc mắc liên quan về vấn đề trên, kính mời Quý bạn đọc cùng theo dõi.

Thủ tục thành lập trường mầm non tư thục

Thủ tục thành lập trường mầm non tư thục

Điều kiện thành lập trường mầm non tư thục

Trước hết, để được thành lập trường mầm non tư thục thì cần phải đáp ứng được điều kiện để thành lập trường được quy định tại Điều 3 Nghị định 46/2017/NĐ-CP. Theo đó:

  • Có đề án thành lập trường mẫu giáo, trường mầm non, nhà trẻ phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế – xã hội và quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục của địa phương đã được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
  • Đề án thành lập trường mẫu giáo, trường mầm non, nhà trẻ xác định rõ mục tiêu, nhiệm vụ, chương trình và nội dung giáo dục; đất đai, cơ sở vật chất, thiết bị, địa điểm dự kiến xây dựng trường; tổ chức bộ máy, nguồn lực và tài chính; phương hướng chiến lược xây dựng và phát triển.

Thủ tục thành lập trường mầm non tư thục

Điều 4 Nghị định 46/2017/NĐ-CP quy định cụ thể về trình tự thủ tục thành lập trường mầm non như sau:

  • Bước 1: Nộp hồ sơ đã chuẩn bị tại Uỷ ban nhân dân cấp huyện.
  • Bước 2: Trong thời hạn 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm chỉ đạo Phòng Giáo dục và Đào tạo và các phòng chuyên môn có liên quan có ý kiến thẩm định hồ sơ và thẩm định thực tế các điều kiện thành lập trường mẫu giáo, trường mầm non, nhà trẻ theo những nội dung và điều kiện theo quy định.
  • Bước 3: Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được ý kiến thẩm định bằng văn bản của Phòng Giáo dục và Đào tạo và các phòng chuyên môn có liên quan, nếu đáp ứng các điều kiện theo quy định thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ra quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập; nếu không đáp ứng các điều kiện theo quy định thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

Lưu ý: Sau thời hạn 02 năm, kể từ ngày quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập có hiệu lực, nếu trường mẫu giáo, trường mầm non, nhà trẻ không được cho phép hoạt động giáo dục thì quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập bị hủy bỏ.

>> Xem thêm: Hướng dẫn thủ tục thành lập công ty cổ phần

Hồ sơ cần chuẩn bị

Về hồ sơ cần chuẩn bị cũng đã được quy định rõ tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 46/2017/NĐ-CP:

  • Tờ trình đề nghị thành lập trường mầm non tư thục, nêu rõ sự cần thiết thành lập; tên trường mầm non, địa điểm dự kiến làm trụ sở tổ chức thực hiện việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em.
  • Đề án thành lập trường mầm non tư thục, xác định sự phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế – xã hội và quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục của địa phương; mục tiêu, nhiệm vụ, chương trình và nội dung giáo dục; đất đai, cơ sở vật chất, thiết bị; tổ chức bộ máy hoạt động, đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý; nguồn lực và tài chính; quy hoạch, kế hoạch và các giải pháp xây dựng, phát triển trường mầm non trong từng giai đoạn.
  • Có văn bản về chủ trương giao đất hoặc hợp đồng nguyên tắc cho thuê đất, thuê nhà làm trụ sở xây dựng trường mầm non thời hạn dự kiến thuê tối thiểu 05 năm.
  • Bản dự thảo quy hoạch tổng thể mặt bằng và thiết kế sơ bộ các công trình kiến trúc xây dựng trên khu đất xây dựng trường mầm non hoặc thiết kế các công trình kiến trúc (nếu đã có trường sở), bảo đảm phù hợp với quy mô giáo dục và tiêu chuẩn diện tích sử dụng phục vụ việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em.

Hồ sơ cần chuẩn bị

Hồ sơ cần chuẩn bị

Thủ tục xin phép hoạt động

Điều kiện hoạt động giáo dục

Sau khi trường đã được thành lập, theo Điều 5 Nghị định 46/2017/NĐ-CP, để được phép đi vào hoạt động thì trường mầm non cần phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

  • Có quyết định thành lập hoặc quyết định cho phép thành lập của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện.
  • Có đất đai, trường sở, cơ sở vật chất, thiết bị đáp ứng yêu cầu, duy trì và phát triển hoạt động giáo dục.
  • Trường mầm non tư thục có thể thuê trường sở, cơ sở vật chất, thiết bị của Nhà nước, cơ sở giáo dục công lập không sử dụng để tổ chức hoạt động giáo dục theo quy định của pháp luật.
  • Trường mầm non tư thục có thể thuê một phần hoặc toàn bộ quỹ nhà và cơ sở hạ tầng của Nhà nước để tổ chức hoạt động giáo dục theo quy định của Chính phủ về khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường, giám định tư pháp. Trường hợp thuê trang thiết bị giáo dục chưa sử dụng hết công suất của cơ sở sự nghiệp công lập trong lĩnh vực giáo dục thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước.
  • Khuôn viên của trường mẫu giáo, trường mầm non, nhà trẻ có tường bao ngăn cách với bên ngoài.
  • Có thiết bị, đồ chơi, đồ dùng, tài liệu chăm sóc, giáo dục trẻ em theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
  • Có đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên đủ về số lượng, hợp lý về cơ cấu và đạt tiêu chuẩn bảo đảm thực hiện chương trình giáo dục mầm non và tổ chức hoạt động giáo dục.
  • Có đủ nguồn lực tài chính theo quy định để bảo đảm duy trì và phát triển hoạt động giáo dục.
  • Có quy chế tổ chức và hoạt động của trường mẫu giáo, trường mầm non, nhà trẻ.

>> Xem thêm: Thành lập doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài cần lưu ý gì?   

Thủ tục xin phép hoạt động giáo dục

Trình tự thủ tục để đưa trường mầm non tư thục đi vào hoạt động được quy định tại Điều 6 Nghị định 46/2017/NĐ-CP (được sửa đổi bổ sung bởi Nghị định 135/2018/NĐ-CP):

  • Chuẩn bị hồ sơ.
  • Nộp hồ sơ: Hồ sơ được chuẩn bị đầy đủ theo quy định trên và gửi trực tiếp hoặc qua bưu điện  tại Phòng Giáo dục và Đào tạo.
  • Thẩm định hồ sơ: Trong thời hạn 20 ngày làm việc, kể từ ngày thông báo kế hoạch thẩm định thực tế, Phòng Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với các phòng chuyên môn có liên quan tổ chức thẩm định thực tế
  • Quyết định cho phép hoạt động: Trong thời hạn 10 ngày làm việc, nếu trường mẫu giáo, trường mầm non, nhà trẻ đáp ứng các điều kiện theo quy định thì Trưởng Phòng Giáo dục và Đào tạo ra quyết định cho phép hoạt động giáo dục; nếu chưa đáp ứng các điều kiện theo quy định thì thông báo bằng văn bản cho trường mẫu giáo, trường mầm non, nhà trẻ nêu rõ lý do.

Thủ tục xin phép hoạt động giáo dục

Thủ tục xin phép hoạt động giáo dục

Trên đây là một số vấn đề liên quan đến thủ tục thành lập trường mầm non tư thục của Luật Long Phan. Nếu quý bạn đọc có bất kì vướng mắc nào khác xin vui lòng liên hệ qua Hotline: 1900.63.63.87 để được LUẬT SƯ DOANH NGHIỆP của chúng tôi hỗ trợ một cách tốt nhất. Chân thành cảm ơn.

* Lưu ý: Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo. Tùy từng thời điểm và đối tượng khác nhau mà nội dung tư vấn trên có thể sẽ không còn phù hợp. Mọi thắc mắc, góp ý xin vui lòng liên hệ về email: pmt@luatlongphan.vn hoặc info@luatlongphan.vn.



Nguồn: Thạc Sĩ – Luật Sư Phan Mạnh Thăng – Luật Long Phan PMT

Ai sẽ chịu trách nhiệm khi hàng hóa bị thiệt hại do sự kiện bất khả kháng?

Ai sẽ chịu trách nhiệm khi hàng hóa bị thiệt hại do sự kiện bất khả kháng? Các trường hợp nào sẽ được coi là sự kiện bất khả kháng? COVID có được coi là sự kiện bất khả kháng không? Khi xảy ra sự kiện bất khả kháng ai sẽ là người chịu trách nhiệm với hàng hóa bị thiệt hại. Các thông tin về vấn đề này sẽ được giải đáp thông qua bài viết dưới đây.

Hàng hóa

Hàng hóa

>> Xem thêm: Cách tính mức bồi thường thiệt hại do vi phạm hợp đồng

Sự kiện bất khả kháng là gì?

Theo quy định tại Điều 156 Bộ luật Dân sự 2015, sự kiện bất khả kháng là sự kiện xảy ra một cách khách quan không thể lường trước được và không thể khắc phục được mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết và khả năng cho phép. Khi giao kết hợp đồng các bên nên thỏa thuận về các sự kiện nào được coi là bất khả kháng. Đình công, cháy nổ, mưa bão, cúp điện có được xem là sự kiện bất khả kháng không để tránh các tranh chấp không đáng có xảy ra giữa các bên.

Sự kiện bất khả kháng

Sự kiện bất khả kháng

COVID có thể coi là sự kiện bất khả kháng không?

Một sự kiện được coi là bất khả kháng thì phải đáp ứng đủ các yếu tố về sự khách quan, không thể khắc phục được. Dịch bệnh COVID bùng nổ dẫn đến các quốc gia có các quyết định liên quan đến việc hạn chế đi lại, vận chuyển hàng hóa, hạn chế tụ tập, ngưng sản xuất, dẫn đến việc thực hiện hợp đồng bị ngưng trệ. Tuy nhiên, COVID có được coi là sự kiện bất khả kháng không còn phải phụ thuộc vào việc thời điểm giao kết hợp đồng là khi nào?

Nếu hợp đồng giao kết vào thời điểm chưa xảy ra dịch bệnh thì có thể coi đây là sự kiện bất khả kháng. Nhưng nếu hợp đồng giao kết sau thời điểm xảy ra dịch bệnh thì lúc này không đáp ứng điều kiện về sự kiện khách quan mà các bên không thể lường trước được. Trong trường hợp này COVID sẽ có thể không được coi là sự kiện bất khả kháng.

Trách nhiệm của các bên khi xảy ra thiệt hại do sự kiện bất khả kháng

Khi xảy ra sự kiện bất khả kháng bên vi phạm hợp đồng sẽ được xem xét để miễn trách nhiệm bồi thường thiệt hại. Theo quy định tại Điều 295 Luật Thương mại 2005 thì bên vi phạm nghĩa vụ khi xảy ra trường hợp bất khả kháng cần phải thông báo ngay bằng văn bản với bên còn lại về sự kiện bất khả kháng và những hậu quả có thể xảy ra. Bên vi phạm cần có hành vi để ngăn chặn thiệt hại bằng cách áp dụng mọi biện pháp có thể.

Điều kiện để được miễn trách nhiệm khi xảy ra sự kiện bất khả kháng

Hàng hóa bị thiệt hại

Hàng hóa bị thiệt hại

Để được miễn trách nhiệm khi xảy ra sự kiện bất khả kháng, bên vi phạm phải đáp ứng các điều kiện cần thiết theo quy định của pháp luật về miễn trách nhiệm khi vi phạm hợp đồng, cụ thể là:

  • Bên vi phạm phải chứng minh được sự kiện xảy ra được xem là sự kiện bất khả kháng theo quy định của hợp đồng hoặc theo quy định của pháp luật.
  • Khi xảy ra sự kiện bất khả kháng bên vi phạm phải thông báo ngay cho bên còn lại biết bằng văn bản về sự kiện xảy ra.
  • Bên vi phạm phải áp dụng mọi biện pháp trong khả năng của mình để ngăn chặn thiệt hại xảy ra.
  • Bên vi phạm có nghĩa vụ chứng minh với bên bị vi phạm về trường hợp miễn trách nhiệm do sự kiện bất khả kháng của mình.

Hậu quả pháp lý khi xảy ra trường hợp thiệt hại do sự kiện bất khả kháng

Khi xảy ra trường hợp thiệt hại do sự kiện bất khả kháng hợp đồng sẽ được xử lý theo quy định tại Điều 296 Luật Thương mại 2005.

  • Các bên có thể thỏa thuận kéo dài thời hạn hợp đồng để thực hiện cộng với thời gian để khắc phục sự cố.
  • Đối với trường hợp hàng hóa bị thiệt hại do sự kiện bất khả kháng mà bên vi phạm đã thông báo cho bên bị vi phạm đồng thời áp dụng hết các biện pháp để ngăn chặn thiệt hại thì trong trường hợp này không một bên nào được quyền yêu cầu bên kia bồi thường thiệt hại.
  • Các bên có thể chấm dứt việc thực hiện hợp đồng do sự kiện bất khả kháng gây ra thì phải thông báo cho bên còn lại biết để bên còn lại không thực hiện nghĩa vụ của mình.

Khởi kiện giải quyết tranh chấp khi hàng hóa bị thiệt hại do sự kiện bất khả kháng

Thẩm quyền giải quyết

Thẩm quyền giải quyết tranh chấp hợp đồng thương mại giữa các bên thuộc về Tòa án theo quy định tại Điều 26 và Điều 30 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015. Hoặc thuộc thẩm quyền giải quyết của Trọng tài thương mại khi các bên trong hợp đồng thỏa thuận lựa chọn Trọng tài để giải quyết

>> Xem thêm: Hướng xử lý khi đối tác giao hàng không đúng thỏa thuận

Trình tự giải quyết

Trình tự giải quyết tranh chấp tại Trọng tài thương mại được thực hiện theo Luật Trọng tài thương mại 2010. Sau khi gửi đơn khởi kiện đến Trung tâm Trọng tài thương mại, nếu các bên không thể thỏa thuận để giải quyết tranh chấp, hội đồng trọng tài sẽ được thành lập. Sau đó sẽ tiến hành mở phiên họp để giải quyết tranh chấp. Hội đồng trọng tài sẽ ra phán quyết để giải quyết vấn đề.

Trình tự giải quyết tranh chấp tại Tòa án được giải quyết theo Bộ luật Tố tụng dân sự 2015. Các bên khi xảy ra tranh chấp về trách nhiệm bồi thường khi hàng hóa bị thiệt hại do sự kiện bất khả kháng các bên có thể gửi đơn khởi kiện đến Tòa án nhân dân có thẩm quyền. Sau khi nhận đơn, Tòa án có thể yêu cầu các bên bổ sung, sửa đổi đơn khởi kiện. Sau đó sẽ ra quyết định thụ lý vụ án. Sau khi tiến hành thụ lý vụ án sẽ tiến hành hòa giải giữa các bên. Nếu hòa giải không thành sẽ có quyết định đưa vụ án ra xét xử.

>> Xem thêm: Hướng dẫn giải quyết tranh chấp hợp đồng thuê xe

Trên đây là những quy định về người chịu trách nhiệm thiệt hại về hàng hóa do sự kiện bất khả kháng gây ra. Các trường hợp nào được coi là sự kiện bất khả kháng. Khi xảy ra sự kiện bất khả kháng bên vi phạm cần làm gì để được miễn trách nhiệm. Để được tư vấn về các vấn đề liên quan bạn đọc liên hệ TƯ VẤN LUẬT HỢP ĐỒNG qua HOTLINE: 1900.63.63.87. Xin cảm ơn.

* Lưu ý: Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo. Tùy từng thời điểm và đối tượng khác nhau mà nội dung tư vấn trên có thể sẽ không còn phù hợp. Mọi thắc mắc, góp ý xin vui lòng liên hệ về email: pmt@luatlongphan.vn hoặc info@luatlongphan.vn.



Nguồn: Thạc Sĩ – Luật Sư Phan Mạnh Thăng – Luật Long Phan PMT

Không thỏa thuận về giá trong hợp đồng cung ứng dịch vụ xử lý thế nào?

Không thỏa thuận về giá trong hợp đồng cung ứng dịch vụ xử lý thế nào? Giá trong hợp đồng dịch vụ được quy định như thế nào? Bên sử dụng có nghĩa vụ trả tiền như thế nào trong hợp đồng dịch vụ? Phương thức xử lý khi các bên không thỏa thuận về giá trong hợp đồng dịch vụ. Những thông tin liên quan về vấn đề này sẽ được chúng tôi giải đáp trong bài viết dưới đây.

Thỏa thuận về giá

Thỏa thuận về giá

>>Xem thêm: Thời hạn kết thúc hợp đồng dịch vụ pháp lý của luật sư và khách hàng

Nội dung cơ bản của hợp đồng dịch vụ

Hợp đồng dịch vụ được quy định trong Bộ luật Dân sự 2015 và Luật Thương mại 2005. Các bên trong hợp đồng dịch vụ có thể tự do thỏa thuận các điều khoản trong hợp đồng mà không vi phạm các quy định của pháp luật. Tuy nhiên, trong hợp đồng dịch vụ các bên cần có các nội dung cơ bản sau:

  • Thông tin của các bên trong hợp đồng dịch vụ
  • Đối tượng trong hợp đồng dịch vụ
  • Giá và phương thức thanh toán trong hợp đồng
  • Quyền và nghĩa vụ của các bên
  • Phạt vi phạm hợp đồng
  • Trách nhiệm khi vi phạm nghĩa vụ hợp đồng
  • Phương thức giải quyết tranh chấp

Xem thêm: >>> Dịch vụ soạn thảo hợp đồng cung ứng dịch vụ

Giá trong hợp đồng dịch vụ

Hợp đồng dịch vụ

Hợp đồng dịch vụ

Giá trong hợp đồng dịch vụ được xác định dựa trên loại dịch vụ mà khách hàng sử dụng, phương thức cung ứng, các điều kiện về thị trường và thời điểm cung ứng dịch vụ. Hợp đồng dịch vụ là sự thỏa thuận giữa các bên trong hợp đồng. Các bên có thể tự do thỏa thuận về giá trong hợp đồng dịch vụ với điều kiện không vi phạm các quy định của pháp luật có liên quan. Trường hợp các bên không có thỏa thuận về giá trong hợp đồng dịch vụ thì giá của dịch vụ sẽ được xác định theo quy định tại Điều 86 Luật Thương mại 2005. Giá của dịch vụ  sẽ được xác định theo giá của loại dịch vụ đó trong các điều kiện tương tự về phương thức cung ứng, thời điểm cung ứng, thị trường địa lý, phương thức thanh toán và các điều kiện ảnh hưởng đến giá dịch vụ.

Nghĩa vụ trả tiền của bên sử dụng dịch vụ trong hợp đồng dịch vụ

Theo quy định tại Điều 85 của Luật Thương mại 2005, bên sử dụng dịch vụ có nghĩa vụ thanh toán tiền cung ứng dịch vụ theo như giá đã thỏa thuận trong hợp đồng. Thời điểm để bên sử dụng dịch vụ thanh toán tiền dịch vụ là theo thỏa thuận, theo thói quen của các bên hoặc nếu không có quy định thì sẽ thanh toán vào thời điểm bên cung ứng dịch vụ hoàn thành dịch vụ trong hợp đồng.

>>Xem thêm: Phạt hợp đồng do chậm giao hàng được quy định như thế nào

Phương thức giải quyết khi các bên không thỏa thuận về giá trong hợp đồng dịch vụ

Khi các bên không thể thỏa thuận về giá trong hợp đồng dịch vụ thì cần phải có phương án giải quyết để giải quyết tranh chấp về giá trong hợp đồng dịch vụ.

Tranh chấp hợp đồng

Tranh chấp hợp đồng

Các phương thức giải quyết

Các bên có thể lựa chọn phương thức giải quyết phù hợp để có thể đảm bảo về mối quan hệ giữa các bên và bảo vệ quyền và lợi ích của mình. Các phương thức giải quyết tranh chấp các bên có thể sử dụng bao gồm:

  • Hòa giải. Các bên có thể nhờ bên thứ ba đứng ra để hòa giải. Phương thức này đòi hỏi sự thiện chí giữa các bên trong tranh chấp. Việc giải quyết tranh chấp bằng phương thức này không có sự ràng buộc về mặt pháp lý của tổ chức nào.
  • Giải quyết thông qua Trọng tài thương mại, để áp dụng phương thức này thì các bên phải có sự thỏa thuận về lựa chọn phương thức này để giải quyết tranh chấp. Thủ tục giải quyết tranh chấp được thực hiện theo Luật Trọng tài thương mại 2005.
  • Giải quyết thông qua thủ tục tố tụng tại Tòa án. Các bên không cần thỏa thuận về việc lựa chọn giải quyết tranh chấp tại Tòa án mà việc này thuộc thẩm quyền của Tòa án theo quy định tại Điều 26 và Điều 30 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015. Quyết định tại Tòa án mang tính ràng buộc giữa các bên.

Thủ tục yêu cầu tranh chấp tại Tòa án

Khi xảy ra tranh chấp dẫn đến quyền lợi của mình bị xâm phạm, các bên trong hợp đồng có thể thực hiện thủ tục yêu cầu giải quyết tranh chấp tại Tòa án theo quy định tại Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015. Để yêu cầu Tòa án giải quyết tranh chấp, bên bị xâm phạm về quyền và lợi ích sẽ làm đơn khởi kiện và gửi đến Tòa án có thẩm quyền để yêu cầu giải quyết. Có thể gửi đơn khởi kiện đến Tòa án bằng các phương thức sau: gửi trực tiếp tại Tòa, gửi bằng đường bưu điện, gửi qua cổng thông tin điện tử của Tòa án. Sau khi nhận đơn,Tòa án sẽ xem xét để giải quyết, quá trình giải quyết tại Tòa như sau:

  • Phân công Thẩm phán xem xét đơn khởi kiện
  • Sau 05 ngày là việc, Thẩm phán ra một trong các quyết định: chuyển đơn khởi kiện cho Tòa án có thẩm quyền; yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện; thụ lý vụ án hoặc trả lại đơn khởi kiện
  • Nếu vụ án được thụ lý sẽ tiến hành thủ tục hòa giải
  • Nếu hòa giải không thành sẽ quyết định đưa vụ án ra xét xử.

Trên đây là những thông tin về giá trong hợp đồng dịch vụ, nếu các bên không thỏa thuận về giá trong hợp đồng dịch vụ thì sẽ xử lý như thế nào? Nếu xảy ra tranh chấp trong hợp đồng dịch vụ các bên nên giải quyết như thế nào? Thủ tục giải quyết tranh chấp tại Tòa án được quy định ra sao? Bạn đọc còn các thắc mắc vui lòng liên hệ TƯ VẤN LUẬT HỢP ĐỒNG qua HOTLINE 1900.63.63.87 để được hỗ trợ kịp thời và tư vấn. Xin cảm ơn.

* Lưu ý: Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo. Tùy từng thời điểm và đối tượng khác nhau mà nội dung tư vấn trên có thể sẽ không còn phù hợp. Mọi thắc mắc, góp ý xin vui lòng liên hệ về email: pmt@luatlongphan.vn hoặc info@luatlongphan.vn.



Nguồn: Thạc Sĩ – Luật Sư Phan Mạnh Thăng – Luật Long Phan PMT

Thứ Hai, 19 tháng 7, 2021

Tư vấn xử lý trường hợp người thuê căn hộ chung cư không trả lại nhà

Tư vấn xử lý trường hợp người thuê căn hộ chung cư không trả lại nhà là trường hợp sau thời gian thuê và đã đến hạn trả nhà hoặc thuộc trường hợp cần chấm dứt hợp đồng thuê nhà mà người thuê không trả lại nhà, hoặc trả nhà nhưng thực hiện các hành vi phá hoại căn nhà gây thiệt hại cho người cho thuê. Vậy nếu rơi vào trường hợp như vậy người cho thuê nhà nên xử lý như thế nào cho đúng quy định pháp luật.

Quy định pháp luật về việc bên thuê nhà không trả lại nhà thuê

Quy định pháp luật về việc bên thuê nhà không trả lại nhà thuê

Các căn cứ chấm dứt hợp đồng thuê nhà

Theo quy định tại Điều 131 Luật Nhà ở 2014, khi rơi các trường hợp sau thì hợp đồng cho thuê nhà ở sẽ chấm dứt:

  • Hợp đồng thuê nhà ở đã hết hạn; Trường hợp hợp đồng thuê nhà ở không xác định thời hạn chấm dứt thì sau 90 ngày, kể từ ngày bên cho thuê nhà ở thông báo cho bên thuê nhà ở biết việc chấm dứt hợp đồng.
  • Hai bên thỏa thuận việc chấm dứt hợp đồng.
  • Nhà ở để cho thuê không còn.
  • Bên cho thuê nhà ở chết hoặc có tuyên bố mất tích của Tòa án mà khi chết, mất tích không có ai cùng chung sống.
  • Nhà ở cho thuê bị hư hỏng nghiêm trọng, có nguy cơ sập đổ hoặc thuộc khu vực đã có quyết định thu hồi đất, giải tỏa mặt nhà ở hoặc có quyết định phá dỡ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; nhà ở cho thuê thuộc diện bị Nhà nước trưng mua, trưng dụng để sử dụng vào các mục đích khác. Trường hợp này, bên cho thuê nhà phải thông báo bằng văn bản cho bên thuê biết trước 30 ngày về việc chấm dứt hợp đồng thuê nhà ở, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.
  • Đơn phương chấm dứt hợp đồng theo quy định tại Điều 132 của Luật này.

Quy định pháp luật về chấm dứt hợp đồng thuê nhà

Quy định pháp luật về chấm dứt hợp đồng thuê nhà

Cách xử lý khi người thuê căn hộ chung cư không trả lại nhà

Xử lý vi phạm theo quy định hành chính

Theo điểm d khoản 1 điều 15, Nghị định 167/2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng cháy và chữa cháy; phòng, chống bạo lực gia đình:

Nếu người nào sử dụng trái phép tài sản của người khác thì có thể bị phạt từ 1.000.000 đến 2.000.000 đồng.

Xử lý vi phạm theo quy định dân sự

Căn cứ Điều 482 Bộ luật Dân sự 2015 về việc trả lại tài sản thuê thì khi bên thuê chậm trả nhà thuê thì bên cho thuê có quyền yêu cầu bên thuê trả lại nhà, trả tiền thuê trong thời gian chậm trả và phải bồi thường thiệt hại.

Ngoài ra, bên thuê phải trả tiền phạt vi phạm do chậm trả tài sản thuê, nếu có thỏa thuận và phải chịu rủi ro xảy ra đối với tài sản thuê (nhà ở) trong thời gian chậm trả.

Xử lý vi phạm theo quy định dân sự

Xử lý vi phạm theo quy định dân sự

Xử lý vi phạm theo quy định hình sự

Trong trường hợp bên cho thuê đã yêu cầu nhưng bên thuê vẫn cố tình không bàn giao lại nhà và tiếp tục sử dụng nhà thuê thì đây là hành vi sử dụng trái phép tài sản của người khác. Nếu đã bị xử phạt hành chính nhưng bên thuê tiếp tục cố ý không bàn giao lại nhà cho chủ sở hữu, thì bên cho thuê có quyền tố cáo ra cơ quan công an có thẩm quyền. Trong trường hợp bên thuê đã bị xử phạt hành chính rồi thì cơ quan công an có thể căn cứ vào đó để xem xét, xử lý hình sự về tội “sử dụng trái phép tài sản của người khác” theo điều 177, bộ luật Hình sự năm 2015.

Thủ tục khởi kiện ra Tòa án

Thời hiệu khởi kiện ra Tòa án

Theo quy định tại khoản 2 Điều 155 Bộ luật dân sự 2015 khi yêu cầu khởi kiện về bảo vệ quyền sở hữu thì không áp dụng thời hiệu khởi kiện.

Tòa án có thẩm quyền giải quyết của

Người khởi kiện nộp đơn kiện bao gồm các nội dung cơ bản được quy định tại khoản 4 Điều 189 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 như ngày, tháng, năm khởi kiện, tên Tòa nhận đơn khởi kiện, trực tiếp tại Tòa án hoặc gửi qua đường bưu điện. Tòa án có thẩm quyền giải quyết tranh chấp về bất động sản là Tòa nơi có nhà ở cho thuê theo quy định điểm khoản 1 Điều 59 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015.

Hồ sơ khởi kiện

Hồ sơ khởi kiện bao gồm:

  • Đơn khởi kiện;
  • Bản photo chứng minh nhân dân, sổ hộ khẩu;
  • Bản photo hợp đồng thuê nhà;
  • Bản photo giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở;
  • Và các giấy tờ, tài liệu khác chứng minh yêu cầu khởi kiện.

Thủ tục kiện đòi lại nhà cho thuê do người cho thuê không trả đã được chúng tôi trình bày qua bài viết trên. Nếu có bất cứ thắc mắc về vấn đề này hoặc cần Luật sư tư vấn hợp đồng vui lòng liên hệ HOTLINE: 1900636387 để được tư vấn, quý khách có thể chọn lựa sử dụng các phương thức nói trên liên hệ ngay với chúng tôi để được tư vấn cụ thể, chi tiết hơn, xin cảm ơn.

* Lưu ý: Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo. Tùy từng thời điểm và đối tượng khác nhau mà nội dung tư vấn trên có thể sẽ không còn phù hợp. Mọi thắc mắc, góp ý xin vui lòng liên hệ về email: pmt@luatlongphan.vn hoặc info@luatlongphan.vn.



Nguồn: Thạc Sĩ – Luật Sư Phan Mạnh Thăng – Luật Long Phan PMT