Thứ Sáu, 17 tháng 1, 2020

Giải Quyết Tranh Chấp Thừa Kế Không Phụ Thuộc Vào Nội Dung Di Chúc

Tranh chấp thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc trong trường hợp người được thừa kế di sản lại không phải là người thân trong gia đình mà gia đình muốn đòi lại phần đáng được hưởng. Trong phạm vi bài viết sau đây, chúng tôi sẽ làm rõ về vấn đề này.

quy dinh ve tranh chap thua ke khong phu thuoc vao noi dung di chuc
Hướng dẫn giải quyết tranh chấp thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc

1. Quy định chung về thừa kế theo di chúc

noi dung di chuc nhu the nao moi dung luat
Quy định của pháp luật về thừa kế theo di chúc
  • Pháp luật ghi nhận cá nhân có quyền lập di chúc để định đoạt tài sản của mình và cá nhân, tổ chức có quyền hưởng di sản theo di chúc.
  • Người thừa kế là cá nhân phải là người còn sống vào thời điểm mở thừa kế hoặc sinh ra và còn sống sau thời điểm mở thừa kế nhưng đã thành thai trước khi người để lại di sản chết.
  • Trường hợp người thừa kế theo di chúc không là cá nhân thì phải tồn tại vào thời điểm mở thừa kế.
  • Theo quy định tại Điều 624 Bộ luật Dân sự 2015 ( BLDS 2015) thì di chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết.

Điều kiện về chủ thể để lập di chúc:

  • Người thành niên có đủ điều kiện theo quy định tại điểm a Khoản 1 Điều 630 của BLDS 2015 có quyền lập di chúc để định đoạt tài sản của mình.
  • Người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi được lập di chúc, nếu được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý về việc lập di chúc.
  • Di chúc phải được lập thành văn bản, riêng trường hợp tính mạng một người bị cái chết đe dọa và không thể lập di chúc bằng văn bản thì có thể di chúc miệng.

DI CHÚC HỢP PHÁP phải có đủ các điều kiện sau đây:

  • Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe dọa, cưỡng ép;
  • Nội dung của di chúc không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; hình thức di chúc không trái quy định của luật.

Ngoài ra,

  • Di chúc miệng được coi là hợp pháp nếu người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng của mình trước mặt ít nhất hai người làm chứng và ngay sau khi người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng, người làm chứng ghi chép lại, cùng ký tên hoặc điểm chỉ.
  • Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng thì di chúc phải được công chứng viên hoặc cơ quan có thẩm quyền chứng thực xác nhận chữ ký hoặc điểm chỉ của người làm chứng.

Di chúc có hiệu lực từ thời điểm mở thừa kế. Di chúc không có hiệu lực toàn bộ hoặc một phần trong trường hợp sau đây:

  • Người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc;
  • Cơ quan, tổ chức được chỉ định là người thừa kế không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế.

Trường hợp có nhiều người thừa kế theo di chúc mà có người chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc, một trong nhiều cơ quan, tổ chức được chỉ định hưởng thừa kế theo di chúc không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế thì chỉ phần di chúc có liên quan đến cá nhân, cơ quan, tổ chức này không có hiệu lực.

Di chúc không có hiệu lực nếu:

  • Di sản để lại cho người thừa kế không còn vào thời điểm mở thừa kế;
  • Di sản để lại cho người thừa kế chỉ còn một phần thì phần di chúc về phần di sản còn lại vẫn có hiệu lực.

Khi di chúc có phần không hợp pháp mà không ảnh hưởng đến hiệu lực của các phần còn lại thì chỉ phần đó không có hiệu lực. Khi một người để lại nhiều bản di chúc đối với một tài sản thì chỉ bản di chúc sau cùng có hiệu lực.

2. Người được quyền thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc

Theo quy định tại Điều 644 BLDS 2015 thì những người sau đây vẫn được hưởng phần di sản bằng hai phần ba suất của một người thừa kế theo pháp luật nếu di sản được chia theo pháp luật, trong trường hợp họ không được người lập di chúc cho hưởng di sản hoặc chỉ cho hưởng phần di sản ít hơn hai phần ba suất đó:

  • Con chưa thành niên, cha, mẹ, vợ, chồng;
  • Con thành niên mà không có khả năng lao động.
dieu kiẹn de huong di san khi khong co ten trong di chuc
Những người được hưởng thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc

Quy định về người thừa kế “không phụ thuộc” nội dung di chúc không áp dụng đối với người “từ chối nhận di sản” theo quy định tại Điều 620 hoặc họ là những người không có quyền hưởng di sản. Vẫn áp dụng với thừa kế thế vị

Trong đó trường hợp từ chối nhận di sản là trường hợp người thừa THỪA KẾ chối nhận di sản, trừ trường hợp việc từ chối nhằm trốn tránh việc thực hiện nghĩa vụ tài sản của mình đối với người khác. Việc từ chối nhận di sản phải được lập thành văn bản và gửi đến người quản lý di sản, những người thừa kế khác, người được giao nhiệm vụ phân chia di sản để biết.

Theo quy định tại Điều 621 BLDS 2015 thì những người sau đây không được quyền hưởng di sản:

  • Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe hoặc về hành vi ngược đãi nghiêm trọng, hành hạ người để lại di sản, xâm phạm nghiêm trọng danh dự, nhân phẩm của người đó;
  • Người vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ nuôi dưỡng người để lại di sản;
  • Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng người thừa kế khác nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ phần di sản mà người thừa kế đó có quyền hưởng;
  • Người có hành vi lừa dối, cưỡng ép hoặc ngăn cản người để lại di sản trong việc lập di chúc; giả mạo di chúc, sửa chữa di chúc, hủy di chúc, che giấu di chúc nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ di sản trái với ý chí của người để lại di sản.

3. Giải quyết tranh chấp thừa kế không phụ thuộc nội dung di chúc

3.1 Phương thức giải quyết tranh chấp

  • Khi có tranh chấp về thừa kế không phụ thuộc nội dung di chúc xảy ra, các bên cần ưu tiên thỏa thuận. Đây là phương án tối ưu nhất, việc tự thỏa thuận không chỉ nhanh chóng giải quyết vấn đề mà còn tiết kiệm thời gian, công sức của các bên.
  • Nếu không thể tự thỏa thuận, các bên có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết.

3.2 Thẩm quyền giải quyết tranh chấp

Theo quy định tại Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 thì tranh chấp thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án cấp huyện. Tòa án theo lãnh thổ có ba trường hợp như sau:

  • Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, nếu bị đơn là cá nhân hoặc nơi bị đơn có trụ sở, nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức.
  • Các đương sự có quyền tự thỏa thuận với nhau bằng văn bản yêu cầu Tòa án nơi cư trú, làm việc của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cá nhân hoặc nơi có trụ sở của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cơ quan, tổ chức.
  • Đối tượng tranh chấp là bất động sản thì chỉ Tòa án nơi có bất động sản có thẩm quyền giải quyết.

3.3 Trình tự, thủ tục giải quyết bằng Tòa án

  1. Cá nhân, tổ chức làm Đơn khởi kiện với nội dung theo Điều 189 BLTTDS 2015 gửi đến Tòa án có thẩm quyền.
  2. Sau khi nhận đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo, nếu hồ sơ hợp lệ thì Thẩm phán phải thông báo ngay cho người khởi kiện biết để họ đến Tòa án làm thủ tục nộp tiền tạm ứng án phí trong trường hợp họ phải nộp tiền tạm ứng án phí và Thẩm phán tiến hành thụ lý vụ án.
  3. Sau khi thụ lý vụ án Tòa án sẽ xem xét và chuẩn bị xét xử vụ án. Trong giai đoạn này, Tòa án sẽ tiến hành phiên họp kiểm tra giao nộp, công khai chứng cứ và hòa giải. Sau đó, Tòa án sẽ ban hành các quyết định như công nhận hòa giải thành, tạm đình chỉ vụ án hoặc đình chỉ vụ án.
  4. Nếu vụ án không rơi vào trường hợp trên thì Thẩm phán phải quyết định đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm.
  5. Xét xử phúc thẩm (nếu có)

Trên đây là toàn bộ nội dung tư vấn của chúng tôi. Nếu có thắc mắc về vấn đề trên muốn được tư vấn trực tiếp, vui lòng liên hệ Công ty Luật TNHH MTV Long Phan PMT để được tư vấn miễn phí.



January 18, 2020 at 01:00PM

Thứ Hai, 13 tháng 1, 2020

Giải quyết tranh chấp thừa kế của con cùng cha khác mẹ

Con cùng cha khác mẹ có tranh chấp thừa kế tài sản do cha mẹ để lại thì giải quyết theo di chúc hoặc theo pháp luật. Cụ thể như sau:

Con cung cha khac me duoc huong thua ke va yeu cau chia di san thua ke
Anh em cùng cha khác mẹ được pháp luật cho phép hưởng di sản thừa kế

1. Thế nào là con cùng cha khác mẹ?

  • Con cùng cha khác mẹ là những người được sinh ra bởi cùng một người cha, nhưng khác mẹ.
  • Căn cứ đầu tiên để xác định những người cùng cha khác mẹ là quan hệ cha mẹ con của mỗi người. Việc xác định quan hệ cha mẹ con dựa trên sự kiện sinh đẻ, quan hệ hôn nhân và huyết thống.
  • Sau đó mới xác định được quan hệ con cùng cha khác mẹ. Con cùng cha khác mẹ có vị trí như anh em ruột được hưởng thừa kế theo quy định pháp luật. 

2. Quy định về thừa kế theo pháp luật

Xác định chính xác hàng thừa kế là căn cứ quan trọng để phân chia di sản thừa kế theo pháp luật. Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015 quy định các hàng THỪA KẾ như sau:
  • Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;
  • Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;
  • Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.
Theo đó, trong trường hợp không có di chúc, vấn đề thừa kế được giải quyết theo pháp luật thì con cùng cha khác mẹ sẽ vẫn được “nhận thừa kế” quyền sử dụng đất của người cha với tư cách là con ruột của người để lại di sản. Tức họ vẫn được chia tài sản.

con cung cha khac me huong thua ke theo phap luat hoac theo di chuc
Gia đình có con cùng cha khác mẹ đôi khi có mâu thuẫn cũng có hòa thuận

3. Người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung của di chúc

Trong một số trường hợp đặc biệt để bảo vệ quyền  lợi chính đáng của những người có quan hệ thân thiết với người chết, pháp luật dân sự có quy định về những người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc. Gồm:
  • Con chưa thành niên, cha, mẹ, vợ, chồng;
  • Con thành niên mà không có khả năng lao động.
Nếu có tên con cùng cha khác mẹ trong di chúc hưởng di sản thì người con được quyền thừa kế đất đai tương ứng với di chúc. Nếu trong di chúc mà không có tên thì không được hưởng di chúc.

4. Thủ tục khởi kiện giải quyết tranh chấp


thu tuc khoi kien tai toa an yeu cau chia thua ke cho con cung cha khac me
Cách giải quyết tại tòa án khi phát sinh tranh chấp thừa kế

4.1 Thời hiệu khởi kiện

Điều 623 Bộ luật dân sự 2015 quy định về Thời hiệu để người thừa kế yêu cầu chia di sản:
  • 30 năm đối với bất động sản,
  • 10 năm đối với động sản
Thời hạn bắt đầu kể từ thời điểm mở thừa kế. Hết thời hạn này thì di sản thuộc về người thừa kế đang quản lý di sản đó.

4.2 Thẩm quyền giải quyết

Theo quy định tại khoản 5 Điều 26 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 thì tranh chấp về tranh giành thừa kế tài sản là một trong những tranh chấp dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án.

4.3 Thủ tục khởi kiện

Theo quy định của Bộ Luật tố tụng Dân sự 2015, thủ tục khởi kiện bao gồm các bước:
  1. Chuẩn bị hồ sơ khởi kiện
  2. Gửi đơn khởi kiện đến Tòa án có thẩm quyền. Thẩm quyền của Tòa án được xác định theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự 2015. Có thể gửi trực tiếp tại tòa án hoặc đường bưu điện
  3. Sau khi nhận đơn khởi kiện, hồ sơ khởi kiện, Tòa án tiến hành thụ lý vụ án. Tòa án tiến hành các thủ tục để chuẩn bị xét xử vụ án, như: thu thập chứng cứ, hòa giải, đối thoại, xem xét thẩm định tại chỗ…
  4. Sau khi thực hiện xong các thủ tục để chuẩn bị xét xử vụ án thì Tòa án tiến hành xét xử sơ thẩm vụ án. Trong trường hợp đương sự không đồng ý với phán quyết sơ thẩm thì có quyền kháng cáo để Tòa án tiến hành xét xử phúc thẩm.
Trên đây là nội dung quan trọng cần biết về vấn đề trên. Hãy liên hệ với Công ty Luật TNHH MTV Long Phan PMT qua hotline bên dưới nếu bạn đang có thắc mắc và cần giải quyết các vấn đề về pháp luật.


January 14, 2020 at 10:00AM

Giải quyết tranh chấp đất thừa kế của con ngoài giá thú

Trong xã hội ngày nay, tranh chấp đất thừa kế của con ngoài giá thú là một vấn đề phải được giải quyết. Theo tập tục cha ông để lại, cha mẹ thường có ý nguyện để lại tài sản cho con cái (kể cả ngoài hay trong giá thú), người đã phụng dưỡng mình. Tuy nhiên, khi cha mẹ mất đi thì lại xảy ra các vấn đề rất phức tạp giữa những người được hưởng thừa kế với nhau. Vậy, Giải quyết tranh chấp vấn đề này như thế nào? Cùng theo dõi ở bài viết dưới đây.

noi co tham quyen giai quyet tranh chap thua ke dat dai
Phương thức giải quyết tranh chấp thừa kế đất đai của con cái

1. Thế nào là con ngoài giá thú?

  • Theo cách hiểu thông thường, con NGOÀI GIÁ THÚ được hiểu là con sinh ra giữa những nam và nữ không có quan hệ hôn nhân với nhau (có thể là CON RIÊNG hoặc con chung).
  • Mặc dù quan hệ tình cảm không kết hôn đó không được pháp luật công nhận nhưng để bảo vệ quyền lợi của những đứa trẻ, pháp luật cũng đã có những quy định nhất định nhằm bảo đảm được lợi ích của trẻ, tạo điều kiện để trẻ được học tập và phát triển.

2. Hàng thừa kế theo pháp luật

Xác định chính xác hàng thừa kế là căn cứ quan trọng để phân chia di sản thừa kế theo pháp luật. Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015 quy định các hàng thừa kế như sau:

  • Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;
  • Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;
  • Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

Theo đó con ngoài giá thú thuộc hàng thừa kế thứ nhất. Việc chia tài sản thừa kế của con ngoài giá thú sẽ áp dụng theo quy định của pháp luật.

thua ke khong phu thuoc vao di chuc
Con ngoài giá thú được phân chia di sản theo di chúc hoặc pháp luật

3. Người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung của di chúc

Trong trường hợp thừa kế theo di chúc, thì tài sản được chia theo ý nguyện của người để lại di chúc.

Tuy nhiên, pháp luật dân sự có quy định về những người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc. Điều 644 Bộ luật Dân sự 2015 quy định những người sau đây vẫn được hưởng phần di sản bằng hai phần ba suất của một người thừa kế theo pháp luật nếu di sản được chia theo pháp luật, trong trường hợp họ không được người lập di chúc cho hưởng di sản hoặc chỉ cho hưởng phần di sản ít hơn hai phần ba suất đó:

  • Con chưa thành niên, cha, mẹ, vợ, chồng;
  • Con thành niên mà không có khả năng lao động.

Như vậy,

  • Nếu có tên con ngoài giá thú trong di chúc hưởng di sản là đất thì con ngoài giá thú được quyền thừa kế phần đất tương ứng với di chúc.
  • Nếu trong di chúc mà không có tên con ngoài giá thú thì không được hưởng di chúc, trừ trường hợp dưới 18 tuổi hoặc mất khả năng lao động thì được hưởng 2/3 của 1 phần thừa kế theo pháp luật từ di sản để lại.

4. Khởi kiện tranh chấp thừa kế

phuong-thuc-khoi-kien-doi-tai-san-voi-con-ngoai-gia-thu
Quy định về cách thức khởi kiện phân chia di sản thừa kế

4.1 Thời hiệu khởi kiện

  • Thời hiệu” để người thừa kế yêu cầu chia di sản là 30 năm đối với bất động sản, 10 năm đối với động sản, kể từ thời điểm mở thừa kế.
  • Hết thời hạn này thì di sản thuộc về người thừa kế đang quản lý di sản đó. 

4.2 Thẩm quyền giải quyết

Theo quy định tại khoản 5 Điều 26 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 thì tranh chấp về thừa kế tài sản là “đất đai” là một trong những tranh chấp dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án.

Xem thêm chi tiết về xác định thẩm quyền của tòa án tại đây: https://luatlongphan.vn/xac-dinh-tham-quyen-cua-toa-an-trong-to-tung-dan-su

4.3 Thủ tục khởi kiện

Theo quy định của Bộ Luật tố tụng Dân sự 2015, trình tự khởi kiện gồm các bước:

  1. Chuẩn bị hồ sơ khởi kiện. Kèm theo tài liệu chứng minh con ngoài giá thú, giấy chứng tử, di chúc, …
  2. Gửi đơn khởi kiện đến Tòa án có thẩm quyền. Người khởi kiện nộp hồ sơ đến Tòa án bằng cách nộp trực tiếp, nộp qua đường bưu chính hoặc gửi qua thư điện tử.
  3. Sau khi nhận đơn khởi kiện, hồ sơ khởi kiện, Tòa án tiến hành thụ lý vụ án. Tòa án cử ngay một thẩm phán xem xét đơn khởi kiện.
  4. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, Thẩm phán được phân công xem xét đơn khởi kiện phải có một trong các quyết định: Thụ lý vụ án, yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện hoặc trả lại đơn khởi kiện trong trường hợp luật định.
  5. Trường hợp thụ lý, Tòa án thông báo cho người khởi kiện nộp tạm ứng án phí sơ thẩm, trong thời hạn 07 ngày, người khởi kiện phải nộp lại biên lai thu tiền tạm ứng án phí cho Tòa án để tòa án thụ lý vụ án.
  6. Sau khi thụ lý, Tòa án thực hiện các thủ tục để chuẩn bị xét xử vụ án như:Xem xét thẩm định tại chỗ nếu có yêu cầu, Định giá tài sản, thu thập chứng cứ, hòa giải…sau khi thực hiện xong các thủ tục trên, Tòa án tiến hành xét xử sơ thẩm vụ án.
  7. Trong trường hợp các đương sự không đồng ý với phán quyết sơ thẩm, thì có quyền kháng cáo lên tòa  án cấp trên trực tiếp để yêu cầu xét xử phúc thẩm vụ án.

Trên đây là nội dung bài viết của chúng tôi. Hãy liên hệ với Công ty Luật TNHH MTV Long Phan PMT qua hotline bên dưới nếu bạn đang có thắc mắc và cần giải quyết các vấn đề về pháp luật.



January 14, 2020 at 07:00AM

Chủ Nhật, 12 tháng 1, 2020

Đất bị người khác đứng tên sổ đỏ thì lấy lại bằng cách nào?

Không ít trường hợp tranh chấp đất đai hiện nay phát sinh do đất của mình mà bị người làm sổ đỏ và đứng tên đối với đất đó. Trường hợp này gây ra rất nhiều vấn đề pháp lý bất lợi cho người chủ đất thật sự bởi việc người khác được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên thửa đất của mình đồng nghĩa mình sẽ mất quyền sử dụng thửa đất đó. Vậy đất của mình đã bị người khác đứng tên thì làm cách nào để đòi lại đất? Đây là vấn đề được rất nhiều người quan tâm.

giai quyet tranh chap dat dai khong co giay to bang hinh thuc khoi kien duoc tien hanh the nao?
Thủ tục lấy lại đất đang sử dụng bị người khác đứng tên sổ đỏ

1. Sổ đỏ là gì?

Theo quy định của pháp luật đất đai hiện hành, thì Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (hay còn gọi là sổ đỏ) là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất hợp pháp của người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất.

Hiện nay, chủ thể được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là người có quyền  sử dụng đất theo quy định của pháp luật đất đai. Theo đó, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sẽ có những vai trò sau đây:

  • Đây là cơ sở, là căn cứ để nhà nước xác lập quyền quản lý đất đai đối với mỗi chủ thể sử dụng đất, đồng thời là căn cứ để chứng nhận người đứng tên trên sổ đất là người được quyền sử dụng đất.
  • Là căn cứ để nhà nước theo dõi các biến động, kiểm soát các giao dịch về đất đai.
  • Là căn cứ để người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với nhà nước, đồng thời cũng là cơ sở để nhà nước thực hiện đền bù khi nhà nước thu hồi đất.
  • Là điều kiện để người sử dụng đất có thể thực hiện các giao dịch quyền sử dụng đất của mình, như là chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, để thừa kế quyền sử dụng đất…

Như vậy người được đứng tên trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có quyền năng rất lớn trong việc sử dụng đất của mình. Khi muốn lấy lại đất của mình, người bị mất đất phải thực hiện hòa giải tại UBND cấp xã, nếu hòa giải không thành thì có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án có thẩm quyền giải quyết.

2. Thủ tục hòa giải tranh chấp đất

Hoa giai doi voi cac tranh chap dat dai co so do
Các bên phát sinh mâu thuẫn, tranh chấp đối với nhà đất

Để được UBND cấp xã hòa giải tranh chấp đất, trong trường hợp trên là đòi lại đất đã bị người khác đứng tên, một hoặc các bên phải nộp đơn yêu cầu lên UBND cấp xã nơi có đất để yêu cầu hòa giải. Khi nhận được đơn yêu cầu, UBND cấp xã nơi có đất phải thành lập hội đồng hòa giải. Thành phần hội đồng hòa giải gồm:

  • Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND là Chủ tịch Hội đồng;
  • Đại diện Ủy ban Mặt trận Tổ quốc xã, phường, thị trấn;
  • Tổ trưởng tổ dân phố đối với khu vực đô thị; trưởng thôn, ấp đối với khu vực nông thôn;
  • Đại diện của một số hộ dân sinh sống lâu đời tại xã, phường, thị trấn biết rõ về nguồn gốc và quá trình sử dụng đối với thửa đất đó;
  • Cán bộ địa chính, cán bộ tư pháp xã, phường, thị trấn.

Tùy từng trường hợp cụ thể, có thể mời đại diện Hội Nông dân, Hội Phụ nữ, Hội Cựu chiến binh, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh;

Có một điều phải đặc biệt chú ý là việc hòa giải chỉ được tiến hành khi các bên tranh chấp đều có mặt. Trường hợp một trong các bên tranh chấp vắng mặt đến lần thứ hai thì được coi là việc hòa giải không thành.

Sau khi xã tổ chức hòa giải thì phải có biên bản hòa giải ghi nhận ý kiến của các bên, xác định việc hòa giải thành hoặc không thành. Trong trường hợp hòa giải không thành thì người đòi đất CÓ QUYỀN gửi đơn đến Tòa án yêu cầu giải quyết tranh chấp và hủy sổ đất của người đã được cấp sổ.

3. Thủ tục khởi kiện đến Tòa án có thẩm quyền

Thu tu khoi kien de doi lai dat do nguoi khac dung ten
Khởi kiện đến Tòa án yêu cầu giải quyết tranh chấp đòi lại đất

Người khởi kiện phải viết đơn khởi kiện, kèm theo hồ sơ khởi kiện và nộp tại tòa án có thẩm quyền giải quyết. Trong trường hợp này phải yêu cầu tòa án tuyên hủy sổ đất đã được cấp sai đối tượng thì thẩm quyền xét xử thuộc tòa án nhân dân cấp tỉnh nơi có đất, căn cứ theo khoản 4 Điều 34 Bộ luật tố tụng dân sự 2015.

3.1. Nội dung đơn khởi kiện

Cần phải có các nội dung chính như là thông tin cá nhân người khởi kiện, thông tin cá nhân người bị kiệt, nội dung khởi kiện, yêu cầu khởi kiện là yêu cầu công nhận quyền sử dụng đất và hủy sổ đất đã cấp sai  cho người khác.

3.2. Hồ sơ khởi kiện

Người khởi kiện phải nộp kèm sổ hộ khẩu, chứng minh nhân, giấy tờ chứng cứ chứng minh quyền sử dụng đất của mình…Sau khi tòa án nhận đơn khởi kiện thì người khởi kiện phải nộp tạm ứng án phí.

3.3. Thủ tục khởi kiện tại Tòa án

Sau khi xem xét đơn khởi kiện, tòa án sẽ thụ lý hoặc không thụ lý đơn khởi kiện. Nếu đơn khởi kiện được thụ lý tòa án sẽ tiến hành các thủ tục để thu thập chứng cứ và xác minh quyền sử dụng đất, nguồn gốc đất, hiện trạng sử dụng đất.

Tòa án sẽ căn cứ vào kết quả xác minh nguồn gốc đất, hiện trạng sử dụng đất, quá trình sử dụng đất và tài liệu, chứng cứ các bên đưa ra để có thể quyết định ai là người có quyền sử dụng đất.

Xem thêm về thủ tục giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm tại Tòa án: https://luatlongphan.vn/thu-tuc-giai-quyet-vu-an-dan-su-so-tham

Về việc khởi kiện đòi lại đất bị người khác đứng tên sổ đỏ, Công ty Luật Long Phan PMT cung cấp các dịch vụ sau:

Thứ nhất, tư vấn pháp luật về đất đai:

  • Tư vấn luật về cách chia thừa kế theo pháp luật, thủ tục tiến hành nhận thừa kế, phân chia tài sản thừa kế.
  • Tư vấn luật về nhà đất (đất đai – nhà ở) liên quan đến tính hợp pháp, điều kiện nhận thừa kế gồm hồ sơ khai di sản thừa kế, thủ tục nhận thừa kế.

Thứ hai, tham gia giải quyết tranh chấp liên quan vấn đề đất đai:

  • Giải quyết Tranh chấp đất đai về xác định ai là người sở hữu, sử dụng hợp pháp nhà đất, ai được nhận thừa kế đất, nhận giá trị quyền sử dụng đất thừa kế.
  • Giải quyết Tranh chấp đất đai về xác định quyền và nghĩa vụ các bên trong quan hệ thừa kế, biên bản thỏa thuận phân chia tài sản chung, tài sản riêng.
  • Giải quyết tranh đòi lại đất đai thừa kế.

Thứ ba, tham gia tố tụng tại phiên tòa:

  • Tư vấn cho khách hàng phương án hòa giải, giải quyết tranh chấp.
  • Hướng dẫn về trình tự thủ tục khởi kiện, thời hiệu khởi kiện, điều kiện khởi kiện…
  • Tiến hành điều tra thu thập chứng cứ – tài liệu, kiểm tra đánh giá chứng cứ – tài liệu để trình trước Tòa..
  • Tham gia tố tụng với tư cách là luật sư bào chữa.
  • Tham gia tố tụng với tư cách là đại diện ủy quyền.

Trên đây là bài viết về lấy lại đất bị người khác đứng tên trên sổ đỏ. Nếu quý vị cần hỗ trợ tư vấn hoặc tranh tụng tại Tòa án thì hãy liên hệ ngay với Công ty Luật Long Phan PMT qua hotline bên dưới. Trân trọng cảm ơn.

Bài viết nói về: Đất bị người khác đứng tên sổ đỏ thì lấy lại bằng cách nào?
Nguồn trích dẫn từ:Luật Long Phan PMT
Tác giả:Sỹ Ngọc Thùy Trang



January 13, 2020 at 10:04AM

Hướng dẫn giải quyết tranh chấp nhà đang thế chấp ngân hàng

Pháp luật quy định nhà đang thế chấp ngân hàng vẫn được thực hiện một số giao dịch nhất định. Tuy nhiên, tranh chấp xảy ra về vấn đề này cũng vô cùng phức tạp bởi nó liên quan đến quyền và lợi ích hợp pháp của bên thứ ba. Vậy, khi có tranh chấp thì giải quyết như thế nào?

nha dang the chap tai ngan hang xay ra tranh chap giai quyet nhu the nao
Các bước giải quyết tranh chấp nhà đang thế chấp ở ngân hàng

1. Thế chấp tài sản là gì?

  • Thế chấp tài sản là một trong chín biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ được quy định tại Điều 317 Bộ luật Dân sự (BLDS) 2015.
  • Theo đó, thế chấp tài sản là việc một bên (sau đây gọi là “bên thế chấp“) dùng tài sản thuộc sở hữu của mình để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ và không giao tài sản cho bên kia (sau đây gọi là bên nhận thế chấp). Tài sản thế chấp do bên thế chấp giữ. Các bên có thể thỏa thuận giao cho người thứ ba giữ tài sản thế chấp.
  • Thế chấp nhà tại ngân hàng là việc bên thế chấp dùng tài sản là bất động sản (nhà) thuộc sở hữu của mình để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ và không giao tài sản cho bên nhận thế chấp là ngân hàng.

2. Quyền và nghĩa vụ của bên thế chấp

Căn cứ Điều 320 Bộ luật Dân sự 2015 quy định nghĩa vụ của bên thế chấp:

  • Giao giấy tờ liên quan đến tài sản thế chấp trong trường hợp các bên có thỏa thuận, trừ trường hợp luật có quy định khác.
  • Bảo quản, giữ gìn tài sản thế chấp.
  • Áp dụng các biện pháp cần thiết để khắc phục, kể cả phải ngừng việc khai thác công dụng tài sản thế chấp nếu do việc khai thác đó mà tài sản thế chấp có nguy cơ mất giá trị hoặc giảm sút giá trị.
  • Khi tài sản thế chấp bị hư hỏng thì trong một thời gian hợp lý bên thế chấp phải sửa chữa hoặc thay thế bằng tài sản khác có giá trị tương đương, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.
  • Cung cấp thông tin về thực trạng tài sản thế chấp cho bên nhận thế chấp.
  • Giao tài sản thế chấp cho bên nhận thế chấp để xử lý khi thuộc một trong các trường hợp xử lý tài sản bảo đảm.
  • Thông báo cho bên nhận thế chấp về các quyền của người thứ ba đối với tài sản thế chấp, nếu có; trường hợp không thông báo thì bên nhận thế chấp có quyền hủy hợp đồng thế chấp tài sản và yêu cầu bồi thường thiệt hại hoặc duy trì hợp đồng và chấp nhận quyền của người thứ ba đối với tài sản thế chấp.
  • Không được bán, thay thế, trao đổi, tặng cho tài sản thế chấp, trừ trường hợp được bên nhận thế chấp đồng ý hoặc theo quy định của pháp luật.

Căn cứ Điều 321 BLDS 2015 quy định QUYỀN của BÊN THẾ CHẤP:

Quy dinh ve quyen va nghia vu cua nguoi the chap tai san tai
Tài sản thế chấp phải theo quy định của pháp luật
  • Khai thác công dụng, hưởng lợi tức từ tài sản thế chấp, trừ trường hợp lợi tức cũng là tài sản thế chấp theo thỏa thuận.
  • Đầu tư để làm tăng giá trị của tài sản thế chấp.
  • Nhận lại tài sản thế chấp do người thứ ba giữ và giấy tờ liên quan đến tài sản thế chấp do bên nhận thế chấp giữ khi nghĩa vụ được bảo đảm bằng thế chấp chấm dứt hoặc được thay thế bằng biện pháp bảo đảm khác.
  • Được bán, trao đổi, tặng cho tài sản thế chấp là nhà nếu được bên nhận thế chấp đồng ý hoặc theo quy định của luật.
  • Được cho thuê, cho mượn tài sản thế chấp nhưng phải thông báo cho bên thuê, bên mượn biết về việc tài sản cho thuê, cho mượn đang được dùng để thế chấp và phải thông báo cho bên nhận thế chấp biết.

3. Quyền và nghĩa vụ của bên nhận thế chấp

Căn cứ Điều 322 BLDS 2015 quy định NGHĨA VỤ của BÊN NHẬN THẾ CHẤP:

  • Trả các giấy tờ cho bên thế chấp sau khi chấm dứt thế chấp đối với trường hợp các bên thỏa thuận bên nhận thế chấp giữ giấy tờ liên quan đến tài sản thế chấp.
  • Thực hiện thủ tục xử lý tài sản thế chấp theo quy định của pháp luật.

Căn cứ Điều 323 BLDS 2015 quy định quyền của bên nhận thế chấp:

  • Xem xét, kiểm tra trực tiếp tài sản thế chấp, nhưng không được cản trở hoặc gây khó khăn cho việc hình thành, sử dụng, khai thác tài sản thế chấp.
  • Yêu cầu bên thế chấp phải cung cấp thông tin về thực trạng tài sản thế chấp.
  • Yêu cầu bên thế chấp áp dụng các biện pháp cần thiết để bảo toàn tài sản, giá trị tài sản trong trường hợp có nguy cơ làm mất giá trị hoặc giảm sút giá trị của tài sản do việc khai thác, sử dụng.
  • Thực hiện việc đăng ký thế chấp theo quy định của pháp luật.
  • Yêu cầu bên thế chấp hoặc người thứ ba giữ tài sản thế chấp giao tài sản đó cho mình để xử lý khi bên thế chấp không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ.
  • Giữ giấy tờ liên quan đến tài sản thế chấp trong trường hợp các bên có thỏa thuận, trừ trường hợp luật có quy định khác.
  • Xử lý tài sản thế chấp theo quy định của pháp luật.

4. Tình trạng pháp lý của nhà đang thế chấp ngân hàng

nha dang the chap tai ngan hang duoc giao dich theo quy dinh cua bo luat dan su
Việc định đoạt nhà ở thế chấp tại ngân hàng theo quy định pháp luật
  • Thế chấp nhà là một biện pháp bảo đảm nhằm thực hiện nghĩa vụ đối với ngân hàng nhận thế chấp. Bên thế chấp vẫn có quyền sở hữu đối với căn nhà trên, được hưởng lợi tức phát sinh từ tài sản trên.
  • Bên thế chấp phải có nghĩa vụ thông báo cho ngân hàng biết về thực trạng tài sản thế chấp, bảo quản và giữ gìn tài sản thế chấp. Việc bán, trao đổi, tặng cho nhà phải được ngân hàng đồng ý và theo quy định của pháp luật.

5. Giải quyết tranh chấp tại Tòa án

  • Về mặt tố tụng: Các bên có quyền làm đơn khởi kiện nộp tại Tòa án nhân dân cấp huyện nơi bị đơn cư trú (nếu yêu cầu tuyên bố giao dịch dân sự vô hiệu) hoặc nơi có bất động sản là nhà (nếu yêu cầu đòi lại tài sản là nhà). Kèm theo đơn khởi kiện là tài liệu, chứng cứ chứng minh quyền và lợi ích hợp pháp của người khởi kiện bị xâm phạm.
  • Về mặt nội dung, tranh chấp nhà đang thế chấp ngân hàng có thể xảy ra các trường hợp điển hình sau:
Yeu cau giai quyet tranh chap nha o dang the chap tai ngan hang theo luat dinh
Phương thức giải quyết tranh chấp nhà ở đang thế chấp.

Thứ nhất, Bên thế chấp đã thế chấp nhà cho ngân hàng, sau đó tiến hành giao dịch bán, cho thuê, trao đổi, tặng cho nhà cho bên thứ ba mà không thông báo cho ngân hàng. Đến hạn thanh toán mà bên thế chấp không hoàn thành nghĩa vụ với ngân hàng. Khi ngân hàng xử lý tài sản bảo đảm là căn nhà thì tài sản không còn thuộc quyền sở hữu của bên thế chấp.

Trong trường hợp này, bên bị thiệt hại là ngân hàng và bên thứ ba có thể là ngay tình hoặc không ngay tình. Lúc này, ngân hàng được quyền truy đòi tài sản và được thanh toán theo thứ tự ưu tiên thanh toán quy định tại Khoản 2 Điều 297, Điều 308 BLDS 2015.

Ngân hàng cũng có quyền yêu cầu Tòa án tuyên bố giao dịch giữa bên thế chấp và người thứ ba vô hiệu theo quy định của pháp luật do vi phạm điều cấm của luật bởi pháp luật quy định bên thế chấp có nghĩa vụ thông báo cho ngân hàng và phải được sự đồng ý của ngân hàng khi thực hiện việc chuyển nhượng nhà.

Khi giao dịch dân sự vô hiệu thì các bên khôi phục lại tình trạng ban đầu, hoàn trả cho nhau những gì đã nhận. Trường hợp không thể hoàn trả được bằng hiện vật thì trị giá thành tiền để hoàn trả; Bên ngay tình trong việc thu lợi tức không phải hoàn trả lại lợi tức đó; Bên có lỗi gây thiệt hại thì phải bồi thường. (Điều 131 BLDS 2015).

Thứ hai, trường hợp giao dịch chuyển nhượng nhà đất bị vô hiệu nhưng bên nhận chuyển nhượng đã được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà, quyền sử dụng đất và đã thế chấp nhà, quyền sử dụng đất đó cho Ngân hàng theo đúng quy định của pháp luật thì giao dịch thế chấp đó không vô hiệu (tiểu mục 1, Mục II Công văn số 64/TANDTC-PC ngày 03/04/2019).

Trên đây là nội dung về vấn đề hướng dẫn giải quyết tranh chấp nhà đang thế chấp ngân hàng. Trong trường hợp Quý bạn đọc có thắc mắc hay có vấn đề chưa rõ, vui lòng liên hệ với Công ty Luật TNHH MTV Long Phan PMT qua Hotline bên dưới để được hỗ trợ và tư vấn miễn phí. Xin chân thành cảm ơn!

Bài viết nói về: Hướng dẫn giải quyết tranh chấp nhà đang thế chấp ngân hàng
Nguồn trích dẫn từ:Luật Long Phan PMT
Tác giả:Phan Mạnh Thăng



January 13, 2020 at 10:00AM

Thứ Bảy, 11 tháng 1, 2020

Tranh chấp hiệu lực di chúc giải quyết như thế nào?

Trên thực tế các vấn đề tranh chấp về hiệu lực di chúc đang ngày có xu hướng gia tăng và để vừa đảm bảo quyền lợi của mình, vừa không ảnh hưởng đến mối quan hệ thân thuộc là một điều không hề dễ dàng. Qua bài tư vấn dưới đây, chúng tôi xin tư vấn cho Quý bạn đọc về vấn đề tranh chấp hiệu lực di chúc giải quyết như thế nào.

cach giai quyet tranh chap hieu luc cua di chuc
Phương thức giải quyết tranh chấp hiệu lực của di chúc

1. Di chúc là gì và các loại di chúc

Cac loai hinh di chuc duoc ap dung hien nay
Các điều kiện để di chúc hợp pháp

Theo quy định tại Điều 624 Bộ luật Dân sự 2015 (BLDS 2015) di chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết.

Di chúc được coi là hợp pháp phải có đủ các điều kiện sau đây:

  1. Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc;
  2. Không bị lừa dối, đe dọa hoặc cưỡng ép;
  3. Nội dung di chúc không trái pháp luật, đạo đức xã hội; hình thức di chúc không trái quy định của pháp luật.

Di chúc có thể được lập thành văn bản hoặc nếu không lập được di chúc bằng văn bản thì có thể di chúc miệng. Với mỗi hình hình thức lập di chúc thì để được pháp luật công nhận là một trong những điều kiện giúp di chúc có hiệu lực thì cần đáp ứng các yêu cầu cụ thể sau:

1.1 Di chúc miệng.

Căn cứ theo các quy định tại Điều 629 BLDS 2015, trong trường hợp một người bị cái chết đe dọa và không thể lập di chúc bằng văn bản thì có thể lập di chúc bằng miệng. Đồng thời di chúc cũng thể hiện ý chí cuối cùng của người lập di chúc trước mặt ít nhất hai người làm chứng.

Điều kiện của người làm chứng cho việc lập di chúc:

  • Không được là người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật của người lập di chúc;
  • không là người có quyền, nghĩa vụ tài sản liên quan đến nội dung di chúc;
  • không là người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.

Khi lắng nghe ý chí cuối cùng của người để lại di chúc, người làm chứng phải ghi chép lại, cùng kí tên hoặc điểm chỉ. Văn bản ghi lại nội dung thể hiện di chúc miệng của người lập di chúc phải được công chứng hoặc cơ quan có thẩm quyền chứng thực xác nhận chữ ký hoặc điểm chỉ của người làm chứng trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng.

Tuy nhiên cần lưu ý, nếu sau thời hạn 03 tháng kể từ thời điểm di chúc miệng mà người lập di chúc còn sống, minh mẫn, sáng suốt thì di chúc miệng mặc nhiên bị hủy bỏ, không có hiệu lực.

1.2 Di chúc bằng văn bản không có người làm chứng

Theo quy định tại Điều 633 của BLDS 2015, người lập di chúc có thể tự viết di chúc bằng văn bản và không có người làm chứng. Trong trường hợp này, di chúc phải có các nội dung được quy định tại Khoản 1 Điều 631 như:

  • Ngày, tháng, năm lập di chúc
  • Họ, tên và nơi cư trú của người lập di chúc
  • Họ, tên người, cơ quan, tổ chức được hưởng di sản
  • Di sản để lại và nơi có di sản
  • Ngoài các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này, di chúc có thể có các nội dung khác

Di chúc không được viết tắt hoặc viết bằng ký hiệu, nếu di chúc gồm nhiều trang thì mỗi trang phải được ghi số thứ tự và có chữ ký hoặc điểm chỉ của người lập di chúc. Nếu có sự tẩy xóa, sửa chữa trong di chúc thì người lập di chúc phải ký tên bên cạnh chỗ tẩy xóa, sửa chữa để xác minh việc họ tự sửa chữa, tẩy xóa chứ không phải do người khác thực hiện.

1.3 Di chúc bằng văn bản có người làm chứng

Theo quy định tại Điều 634 BLDS 2015, nếu người lập di chúc không tự mình viết bản di chúc thì có thể tự mình đánh máy hoặc nhờ người khác viết hoặc đánh máy bản di chúc nhưng phải có ít nhất 02 người làm chứng. Điều kiện của người làm chứng trong trường hợp này được xác định như người làm chứng của việc lập di chúc bằng miệng đã phân tích ở trên.

Để di chúc bằng văn bản có người làm chứng được coi là hợp pháp thì ngoài các nội dung thông thường của một di chúc được quy định tại Điều 631 BLDS 2015 thì người lập di chúc còn phải ký hoặc điểm chỉ vào bản di chúc trước mặt những người làm chứng; những người làm chứng xác nhận chữ ký, điểm chỉ của người lập di chúc và ký vào bản di chúc.

1.4 Di chúc bằng văn bản được công chứng

Việc lập di chúc bằng văn bản được công chứng có thể thực hiện qua việc người lập di chúc đến Văn phòng công chứng, hoặc Tổ chức hành nghề công chứng để lập hoặc yêu cầu công chứng viên đến tận chỗ ở của mình để lập di chúc. Việc lập di chúc có công chức được thực hiện theo đúng thủ tục cụ thể tại Điều 636 BLDS 2015.

1.5 Di chúc bằng văn bản được chứng thực

Đối với việc lập di chúc bằng văn bản được chứng thực thì người lập di chúc sẽ trực tiếp đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi mình cư trú để thực hiện việc lập di chúc. Về trình tự, thủ tục lập di chúc có chứng thực sẽ được thực hiện tương tự như trường hợp lập di chúc ở Văn phòng công chứng, tổ chức hành nghề công chứng đã phân tích ở trên.

2. Hiệu lực của di chúc

truong hop di chu co hieu luc phap luat
Quy định của pháp luật về hiệu lực của di chuc

Hiệu lực của di chúc là giá trị pháp lý của di chúc được thực hiện trên thực tế theo đúng nội dung của di chúc, phù hợp với các quy định của pháp luật. Cụ thể Điều 643 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về hiệu lực của di chúc: “Di chúc có hiệu lực từ thời điểm mở thừa kế.” Thời điểm mở thừa kế được hiểu là thời điểm mà người tài sản chết. Tuy nhiên di chúc sẽ không có hiệu lực pháp luật toàn bộ hoặc một phần nếu rơi vào các trường hợp sau:

  • Người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; cơ quan, tổ chức được chỉ định là người thừa kế không còn vào thời điểm mở thừa kế. Như vậy người thừa kế theo di chúc phải còn sống, cơ quan, tổ chức được chủ định là người thừa kế phải còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế để di chúc có hiệu lực
  • Đối với trường hợp có nhiều người thừa kế theo di chúc mà có người chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc, một trong nhiều cơ quan, tổ chức được chỉ định hưởng thừa kế theo di chúc không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế thì chỉ phần di chúc có liên quan đến cá nhân, cơ quan, tổ chức này không có hiệu lực pháp luật
  • Di sản để lại cho người thừa kế không còn vào thời điểm mở thừa kế; nếu di sản để lại cho người thừa kế chỉ còn một phần thì phần di chúc về phần di sản còn lại đó vẫn có hiệu lực pháp luật

Đối với trường hợp khi một người để lại nhiều bản di chúc đối với một tài sản thì bản di chúc được lập sau cùng có hiệu lực pháp luật.

Di chúc là một hành vi pháp lý đơn phương nên di chúc cũng như các loại giao dịch dân sự khác phải đáp ứng được những điều kiện pháp luật quy định về chủ thể lập di chúc, nội dung, hình thức của di chúc. Nếu không thỏa mãn các điều kiện luật định về hiệu lực thì di chúc không có giá trị pháp lý.

3. Khởi kiện khi có tranh chấp về hiệu lực của di chúc

Khi các bên không tự thỏa thuận được khiến cho những TRANH CHẤP về hiệu lực di chúc phát sinh thì bên có quyền và lợi ích bị xâm phạm có thể gửi đơn khởi kiện đến Tòa án để giải quyết. Trình tự bao gồm:

  1. Nộp hồ sơ khởi kiện gồm: Đơn khởi kiện; tài liệu, chứng cứ kèm theo đơn khởi kiện như: di chúc, giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng, giấy chứng tử, ..
  2. Tòa án phải xem xét những tài liệu, chứng cứ cần thiết, nếu xét thấy thuộc thẩm quyền của mình thì Tòa án sẽ thông báo cho đương sự biết để đương sự nộp tiền tạm ứng án phí và đưa vụ án ra xét xử.

Trên đây là toàn bộ tư vấn của chúng tôi về vấn đề tranh chấp hiệu lực di chúc giải quyết như thế nào. Nếu có bất cứ thắc mắc hoặc điểm chưa rõ, Quý bạn đọc hãy liên hệ ngay đến Công ty Luật Long Phan PMT qua hotline bên dưới để được tư vấn miễn phí và hỗ trợ giải quyết kịp thời.



January 12, 2020 at 10:00AM

Giải quyết tranh chấp thừa kế của cháu đích tôn

Trong thời kỳ hiện đại ngày nay, vấn đề trọng nam khinh nữ đã giảm dần. Tuy nhiên, tâm lý chung của các ông bà thường mong muốn có một người cháu trai để “nối dõi tông đường”, chịu trách nhiệm thờ cúng ông bà, tổ tiên hay nói cách khác là “cháu đích tôn”. Cũng chính vì vậy, vấn đề để lại tài sản thừa kế cho cháu đích tôn có thể được ưu ái hơn. Tuy nhiên, cháu đích tôn có được quyền hưởng thừa kế không? Khi có tranh chấp xảy ra thì giải quyết tranh chấp thừa kế như thế nào? Bài viết dưới đây sẽ làm rõ vấn đề trên.

Chau dich ton duoc huong di san cua ong ba nhu the nao
Cháu đích tôn được hưởng thừa kế bao nhiêu

1. Cháu đích tôn là gì?

Theo từ điển Hán Nôm thì cháu đích tôn là con trai trưởng của người trưởng nam.

Có thể hiểu trong dân gian cháu đích tôn là cháu trai được sinh ra đầu tiên của người con trai trưởng bên nội. Trường hợp người con trai trưởng hoặc người con trai đầu không sinh được con trai thì người con trai thứ kế tiếp nếu sinh ra con trai thì bé trai này được xem là cháu đích tôn.

Cháu đích tôn có vai trò quan trọng trong việc thờ cúng tổ tiên, hay việc quyết định các vấn đề chung trong gia đình. Theo dân gian, cháu đích tôn sẽ sống cùng cha mẹ, ông bà. Căn nhà mà cháu đích tôn ở là nhà của cha mẹ, ông bà để lại, cũng là nơi họp mặt gia đình mỗi khi có dịp giỗ, tết hay các dịp lễ lớn khác.

2. Cháu đích tôn có được hưởng thừa kế theo di chúc không?

Di chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết theo Điều 624 Bộ luật Dân sự 2015. Di chúc có hiệu lực từ thời điểm mở thừa kế (khoản 1 Điều 643 BLDS).

Theo đó, di chúc có hiệu lực kể từ khi người để lại di chúc chết. Khi đó, tài sản được chia theo di chúc mà người chết để lại.

Nếu người để lại di chúc (trong trường hợp này có thể là ông, bà nội) để lại di chúc thể hiện nội dung cháu đích tôn được hưởng phần tài sản nhất định. Khi đó, cháu đích tôn sẽ được hưởng thừa kế theo di chúc và được pháp luật công nhận. Trừ trường hợp người cháu đích tôn này từ chối nhận di sản theo Điều 620 BLDS hoặc rơi vào một trong các trường hợp không được quyền hưởng di sản thừa kế theo quy định tại Điều 621 BLDS. Cụ thể là:

  • Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe hoặc về hành vi ngược đãi nghiêm trọng, hành hạ người để lại di sản, xâm phạm nghiêm trọng danh dự, nhân phẩm của người đó;
  • Người vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ nuôi dưỡng người để lại di sản;
  • Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng người thừa kế khác nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ phần di sản mà người thừa kế đó có quyền hưởng;
  • Người có hành vi lừa dối, cưỡng ép hoặc ngăn cản người để lại di sản trong việc lập di chúc; giả mạo di chúc, sửa chữa di chúc, hủy di chúc, che giấu di chúc nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ di sản trái với ý chí của người để lại di sản.

Lưu ý: Cháu đích tôn rơi vào các trường hợp trên vẫn được hưởng di sản, nếu người để lại di sản đã biết hành vi của những người đó, nhưng vẫn cho họ hưởng di sản theo di chúc.

Cháu đích tôn có được hưởng thừa kế theo pháp luật không?

quy dinh ve quyen thua ke cua chau dich ton
Cháu đích tôn có được quyền hưởng thừa kế theo pháp luật

Căn cứ Điều 650 BLDS quy định thừa kế theo pháp luật được áp dụng trong trường hợp:

  • Không có di chúc;
  • Di chúc không hợp pháp;
  • Những người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; cơ quan, tổ chức được hưởng thừa kế theo di chúc không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế;
  • Những người được chỉ định làm người thừa kế theo di chúc mà không có quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.

Theo đó, khi ông bà nội không để lại di chúc cho cháu đích tôn thì tiến hành áp dụng thừa kế theo pháp luật được quy định tại Điều 651 BLDS. Cụ thể:

Thứ nhất, tiến hành thừa kế lần lượt theo thứ tự của hàng thừa kế:

  • Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;
  • Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;
  • Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

Thứ hai, những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.

Thứ ba, những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.

Do đó cháu đích tôn chỉ được nhận thừa kế khi không còn ai ở hàng thừa kế thứ nhất do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản, từ chối nhận di sản hoặc theo thỏa thuận của các đồng thừa kế. Ngoài trường hợp trên thì cháu đích tôn không được hưởng di sản thừa kế theo quy định của pháp luật bởi cháu đích tôn thuộc vào hàng thừa kế thứ hai.

Cần lưu ý rằng đối với phần di sản dùng vào việc thờ cúng thì phần di sản đó không được chia thừa kế và được cháu đích tôn quản lý trong các trường hợp sau (khoản 1 Điều 645 BLDS):

  • Cháu đích tôn là người đã được chỉ định trong di chúc quản lý để thực hiện việc thờ cúng.
  • Cháu đích tôn được những người thừa kế cử là người quản lý di sản thờ cúng.
  • Tất cả những người thừa kế theo di chúc đều đã chết và phần di sản dùng để thờ cúng đang được cháu đích tôn quản lý.

3. Hướng dẫn giải quyết tranh chấp thừa kế của cháu đích tôn

trinh tu, thu tuc giai quyet tranh chap ve thua ke
Tranh chấp và giải quyết tranh chấp về quyền thừa kế của cháu đích tôn

Khi phát sinh tranh chấp thừa kế CỦA cháu đích tôn, biện pháp đơn giản nhất là các thành viên trong gia đình cùng nhau ngồi lại thương lượng, thỏa thuận và giải quyết phân chia tài sản. Tuy nhiên, trường hợp không thỏa thuận được, người bị xâm phạm về quyền và lợi ích hợp pháp có thể khởi kiện ra Tòa án có thẩm quyền yêu cầu phân chia di sản thừa kế. Cụ thể:

3.1 Thẩm quyền giải quyết tranh chấp

Thẩm quyền giải quyết tranh chấp thuộc về tòa án nhân dân cấp huyện nơi có bất động sản hoặc tòa án nhân dân cấp huyện nơi bị đơn cư trú (nếu tài sản thừa kế là động sản) theo quy định tại Điều 26, Điều 39 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015.

3.2 Thời hiệu thừa kế

Đây là tranh chấp về thừa kế tài sản. Do vậy, thời hiệu thừa kế theo Điều 623 Bộ luật Dân sự 2015 quy định như sau:

  • Thời hiệu để người thừa kế yêu cầu chia di sản là 30 năm đối với bất động sản, 10 năm đối với động sản, kể từ thời điểm mở thừa kế. Hết thời hạn này thì di sản thuộc về người thừa kế đang quản lý di sản đó.
  • Thời hiệu để người thừa kế yêu cầu xác nhận quyền thừa kế của mình hoặc bác bỏ quyền thừa kế của người khác là 10 năm, kể từ thời điểm mở thừa kế.
  • Thời hiệu yêu cầu người thừa kế thực hiện nghĩa vụ về tài sản của người chết để lại là 03 năm, kể từ thời điểm mở thừa kế.

3.3 Người có quyền khởi kiện

Bên bị xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp khi gửi đơn khởi kiện lên tòa án có thẩm quyền thì nội dung đơn khởi kiện phải đầy đủ theo quy định tại Điều 189 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015. Kèm theo đơn khởi kiện là các tài liệu, chứng cứ chưng minh quyền và lợi ích bị xâm phạm.

3.4. Trình tự khởi kiện

Trình tự, thủ tục được áp dụng theo thủ tục chung theo quy định tại Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 hiện hành. Xem thêm về:

  1. Mẫu đơn khởi kiện: https://luatlongphan.vn/mau-don-khoi-kien-moi-nhat-trong-to-tung-dan-su-gom-nhung-gi
  2. Thẩm quyền giải quyết: https://luatlongphan.vn/xac-dinh-tham-quyen-cua-toa-an-trong-to-tung-dan-su
  3. Trình tự thụ lý vụ án: https://luatlongphan.vn/thu-tuc-thu-ly-vu-an-dan-su-nhu-the-nao
  4. Thủ tục giải quyết sơ thẩm tại tòa án: https://luatlongphan.vn/thu-tuc-giai-quyet-vu-an-dan-su-so-tham

Như vậy, cháu đích tôn thuộc hàng thừa kế thứ hai nên chỉ được hưởng thừa kế khi có di chúc. Đối với thừa kế theo pháp luật thì tùy thuộc từng trường hợp cụ thể mà cháu đích tôn có thể được hưởng thừa kế hoặc không.

Trên đây là nội dung về cách xử lý tranh chấp thừa kế của cháu đích tôn. Trường hợp Quý bạn đọc có thắc mắc hay có vấn đề cần tư vấn, vui lòng liên hệ với Công ty Luật Long Phan PMT qua hotline bên dưới để được hỗ trợ.



January 12, 2020 at 07:00AM