Thứ Ba, 3 tháng 8, 2021

Doanh nghiệp chấm dứt hợp đồng lao động vì lý do kinh tế cần làm gì?

Doanh nghiệp chấm dứt hợp đồng lao động vì lý do kinh tế cần làm gì? là vấn đề pháp lý mà rất nhiều doanh nghiệp cũng như người lao động quan tâm. Bởi, trong tình hình xã hội và tự nhiên có nhiều biến động như hiện nay thì đây được xem là vấn đề bảo vệ quyền cũng như lợi ích của đôi bên. Vậy khi chấm dứt hợp đồng lao động vì lý do kinh tế thì doanh nghiệp cần làm gì? Người lao động được quyền lợi gì? Chúng ta cùng tìm câu trả lời qua bài viết sau.

Doanh nghiệp chấm dứt hợp đồng lao động

Doanh nghiệp chấm dứt hợp đồng lao động

Điều kiện doanh nghiệp chấm dứt hợp đồng lao động vì lý do kinh tế

Điều kiện để doanh nghiệp được chấm dứt hợp đồng lao động với người lao động vì lý do kinh tế phải thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 42 Bộ luật Lao động 2019, bao gồm:

  • Khủng hoảng hoặc suy thoái kinh tế;
  • Thực hiện chính sách, pháp luật của Nhà nước khi cơ cấu lại nền kinh tế hoặc thực hiện cam kết quốc tế.

>> Xem thêm: Xem thêm: Hướng xử lý khi bị đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái luật

Hình thức chấm dứt hợp đồng lao động vì lý do kinh tế

Doanh nghiệp chấm dứt hợp đồng lao động vì lý do kinh tế theo hình thức thông báo trực tiếp đến người lao động và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thời gian báo trước là 30 ngày theo quy định tại khoản 6 Điều 42 Bộ luật Lao động 2019.

Hình thức chấm dứt hợp đồng lao động vì lý do kinh tế

Hình thức chấm dứt hợp đồng lao động vì lý do kinh tế

Thủ tục cần thực hiện khi chấm dứt hợp đồng lao động

Soạn thảo văn bản chấm dứt hợp đồng lao động

Khi doanh nghiệp muốn chấm dứt hợp đồng lao động với người lao động vì lý do kinh tế cần soạn thảo văn bản chấm dứt hợp đồng lao động. Trong đó phải nêu rõ lý do chấm dứt hợp đồng, cụ thể thuộc trường hợp nào tại khoản 2 Điều 42 Bộ luật Lao động 2019. Đồng thời, lập văn bản thông báo đến người lao động trước 30 ngày theo quy định tại khoản 6 Điều 42 Bộ luật Lao động 2019.

Thanh toán đầy đủ quyền lợi cho người lao động

Theo quy định tại Điều 48 Bộ luật Lao động 2019 thì:

Trong trường hợp chấm dứt hợp đồng vì lý do kinh tế thì hai bên có trách nhiệm thanh toán đầy đủ các khoản tiền có liên quan đến quyền lợi của mỗi bên trong thời hạn không quá 30 ngày;

Ngoài ra, người sử dụng lao động còn có trách nhiệm sau đây:

  • Hoàn thành thủ tục xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp và trả lại cùng với bản chính giấy tờ khác nếu người sử dụng lao động đã giữ của người lao động;
  • Cung cấp bản sao các tài liệu liên quan đến quá trình làm việc của người lao động nếu người lao động có yêu cầu. Chi phí sao, gửi tài liệu do người sử dụng lao động trả.

Chi trả trợ cấp mất việc làm

Theo quy định tại Điều 47 Bộ luật lao động 2019 trường hợp người sử dụng lao động chấm dứt hợp đồng lao động vì lý do kinh tế thì:

  • Người sử dụng lao động trả trợ cấp mất việc làm cho người lao động đã làm việc thường xuyên cho mình từ đủ 12 tháng trở lên mà bị mất việc làm, cứ mỗi năm làm việc trả 01 tháng tiền lương nhưng ít nhất bằng 02 tháng tiền lương.
  • Thời gian làm việc để tính trợ cấp mất việc làm là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp và thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm.
  • Tiền lương để tính trợ cấp mất việc làm là tiền lương bình quân của 06 tháng liền kề theo hợp đồng lao động trước khi người lao động mất việc làm.

>> Xem thêm: Khởi kiện vì cho rằng người sử dụng lao động chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật

Doanh nghiệp cần làm gì khi chấm dứt hợp đồng lao động với nhiều người?

Theo quy định tại khoản 4 Điều 42 Bộ luật lao động 2019 trong trường hợp vì lý do kinh tế mà nhiều người lao động có nguy cơ mất việc làm, phải thôi việc thì người sử dụng lao động phải xây dựng và thực hiện phương án sử dụng lao động theo quy định tại Điều 44 của Bộ luật Lao động 2019.

Chấm dứt hợp đồng lao động với nhiều người

Chấm dứt hợp đồng lao động với nhiều người

>> Xem thêm: Mẫu thông báo chấm dứt hợp đồng lao động

Những điểm doanh nghiệp cần lưu ý khi chấm dứt hợp đồng lao động vì lý do kinh tế

Thứ nhất, đảm bảo quy định về thời gian thông báo cho người lao động và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trước 30 ngày theo khoản 6 Điều 42 Bộ luật Lao động 2019;

Thứ hai, phải trao đổi ý kiến với tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở mà người lao động là thành viên theo khoản 6 Điều 42 Bộ luật Lao động 2019;

Thứ ba, hoàn tất các nghĩa vụ về trợ cấp, các quyền lợi khác của người lao động theo quy định của Bộ luật Lao động 2019 tại Điều 47 và Điều 48.

Trên đây là nội dung tư vấn của chúng tôi về vấn đề “Doanh nghiệp chấm dứt hợp đồng lao động vì lý do kinh tế cần làm gì?”. Nếu có bất kỳ vướng mắc, khó khăn về vấn đề này hoặc cần TƯ VẤN LUẬT LAO ĐỘNG về các vấn đề khác bạn vui lòng liên hệ Tổng đài 1900.63.63.87 để được Luật sư của chúng tôi tư vấn cụ thể. Rất mong nhận được sự hợp tác.

* Lưu ý: Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo. Tùy từng thời điểm và đối tượng khác nhau mà nội dung tư vấn trên có thể sẽ không còn phù hợp. Mọi thắc mắc, góp ý xin vui lòng liên hệ về email: pmt@luatlongphan.vn hoặc info@luatlongphan.vn.



Nguồn: Thạc Sĩ – Luật Sư Phan Mạnh Thăng – Luật Long Phan PMT

Tư vấn thủ tục đăng ký đổi giấy chứng nhận đầu tư

Hoạt động tư vấn thủ tục đăng ký đổi giấy chứng nhận đầu tư trong hoạt động đầu tư kinh doanh, doanh nghiệp sau khi hoạt động ổn định thường có nhu cầu mở rộng lĩnh vực kinh doanh của mình rất quan trọng. Việc mở rộng kinh doanh cần phải thực hiện các thủ tục đăng ký thay đổi giấy chứng nhận đầu tư để không bị kiểm tra xử phạt bởi cơ quan nhà nước. Bài viết sau đây sẽ giúp các bạn trả lời những câu hỏi trên

Thủ tục đổi giấy chứng nhận đầu tư

Thủ tục đổi giấy chứng nhận đầu tư

Các trường hợp cần đổi giấy chứng nhận đầu tư.

Căn cứ Khoản 2 Điều 41 Luật Đầu tư 2020, doanh nghiệp có thể điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trong trường hợp việc điều chỉnh dự án đầu tư làm thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, cụ ở một số trường hợp sau:

  • Thay đổi mã số dự án đầu tư;
  • Thay đổi tên, địa chỉ, thông tin của nhà đầu tư;
  • Thay đổi tên dự án đầu tư;
  • Thay đổi nhà đầu tư;
  • Thay đổi địa điểm thực hiện dự án đầu tư, diện tích đất sử dụng trong dự án đầu tư;
  • Thay đổi, chuyển nhượng dự án đầu tư;
  • Thay đổi về mục tiêu, quy mô dự án đầu tư;
  • Thay đổi vốn góp/ phần vốn góp (gồm vốn góp của nhà đầu tư và vốn huy động từ bên ngoài): tăng vốn…;
  • Thay đổi tiến độ góp và huy động vốn của dự án đầu tư;
  • Thay đổi tiến độ thực hiện dự án đầu tư: Tiến độ xây dựng cơ sở hạ tầng, tiến độ đưa dự án đi vào hoạt động; tiến độ thực hiện các mục tiêu hoạt động; hạng mục chính của dự án; trường hợp dự án thực hiện theo từng giai đoạn, phải quy định rõ ràng các: mục tiêu, thời hạn, nội dung hoạt động trong từng giai đoạn;
  • Thay đổi công nghệ đã được thẩm định, lấy ý kiến trong quá trình chấp thuận chủ trương đầu tư;
  • Ưu đãi, hỗ trợ đầu tư (và căn cứ, điều kiện áp dụng);

>>Xem thêm: Hướng dẫn thủ tục xin cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

Hồ sơ đề nghị đổi giấy chứng nhận đầu tư

Tùy vào từng trường hợp yêu cầu điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư cụ thể mà hồ sơ có sự khác biệt. Tuy nhiên về cơ bản theo quy định của Điều 44 nghị định 31/2021/NĐ-CP hồ sơ bao gồm:

  • Văn bản đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư;
  • Báo cáo tình hình triển khai dự án đầu tư đến thời điểm điều chỉnh;
  • Quyết định của nhà đầu tư về việc điều chỉnh dự án đầu tư đối với nhà đầu tư là tổ chức;

Ngoài ra, tùy trường hợp mà cần có thêm:

  • Đề xuất dự án đầu tư bao gồm các nội dung: nhà đầu tư thực hiện dự án, mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, vốn đầu tư và phương án huy động vốn, địa điểm, thời hạn, tiến độ đầu tư, nhu cầu về lao động, đề xuất hưởng ưu đãi đầu tư, đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án (trường hợp điều chỉnh nội dung có liên quan);
  • Bản sao một trong các tài liệu sau: báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư; cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ; cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính; bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư; tài liệu thuyết minh năng lực tài chính của nhà đầu tư (trường hợp điều chỉnh nội dung có liên quan);
  • Đề xuất nhu cầu sử dụng đất; trường hợp dự án không đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì nộp bản sao thỏa thuận thuê địa điểm hoặc tài liệu khác xác nhận nhà đầu tư có quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư (trường hợp điều chỉnh nội dung có liên quan);
  • Giải trình về sử dụng công nghệ đối với dự án quy định tại điểm b khoản 1 Điều 32 của Luật này gồm các nội dung: tên công nghệ, xuất xứ công nghệ, sơ đồ quy trình công nghệ; thông số kỹ thuật chính, tình trạng sử dụng của máy móc, thiết bị và dây chuyền công nghệ chính (trường hợp điều chỉnh nội dung có liên quan);
  • Hợp đồng BCC đối với dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC (trường hợp điều chỉnh nội dung có liên quan).

Hồ sơ đề nghị đổi giấy chứng nhận đầu tư

Hồ sơ đề nghị đổi giấy chứng nhận đầu tư

>>Xem thêm: Thủ tục gia hạn giấy phép đầu tư

Cơ quan giải quyết

Theo quy định tại Điều 39 Luật Đầu tư 2020, thẩm quyền cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

  • Ban Quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế
  • Sở Kế hoạch và Đầu tư cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế
  • Cơ quan đăng ký đầu tư nơi nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư, đặt hoặc dự kiến đặt văn phòng điều hành để thực hiện dự án đầu tư cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trong trường hợp:
  • Dự án đầu tư thực hiện tại 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên;
  • Dự án đầu tư thực hiện ở trong và ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và khu kinh tế;
  • Dự án đầu tư trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế nơi chưa thành lập Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế hoặc không thuộc phạm vi quản lý của Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.

Trình tự, thủ tục đổi giấy chứng nhận đầu tư

Đối với từng loại dự án khác nhau thì trình tự, thủ tục đăng ký điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư sẽ có những điểm khác nhau.

Thủ tục đổi giấy chứng nhận đầu tư

Trường hợp dự án thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư

Căn cứ quy định tại Điều 35 Nghị định 31/2021/NĐ-CP, Thủ tục cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư được chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư và thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư được thực hiện như sau:

Căn cứ Quyết định chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư, cơ quan đăng ký đầu tư điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận Quyết định chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư;

Trường hợp dự án không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư

Thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư thực hiện theo Điều 47 Nghị định 31/2021/NĐ-CP cụ thể:

  • Trường hợp điều chỉnh dự án đầu tư liên quan đến việc thay đổi tên dự án đầu tư, tên nhà đầu tư tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, nhà đầu tư nộp văn bản đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư cho Cơ quan đăng ký đầu tư kèm theo tài liệu liên quan đến việc thay đổi tên dự án đầu tư, tên nhà đầu tư. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Cơ quan đăng ký đầu tư điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho nhà đầu tư.
  • Trường hợp điều chỉnh dự án đầu tư không thuộc nội dung trên, nhà đầu tư nộp 01 bộ hồ sơ đăng ký điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư cho Cơ quan đăng ký đầu tư. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Cơ quan đăng ký đầu tư điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho nhà đầu tư.

>>Xem thêm: Thủ tục xin giấy phép đầu tư nước ngoài vào việt nam

Trên đây là toàn bộ nội dung bài viết “Tư vấn thủ tục đăng ký đổi giấy chứng nhận đầu tư” kính gửi đến quý bạn đọc. Nếu có bất kỳ thắc mắc hay ý kiến đóng góp vui lòng liên hệ 1900.63.63.87 để được TƯ VẤN LUẬT DOANH NGHIỆP hỗ trợ nhanh nhất.

*Lưu ý: Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo. Tùy từng thời điểm và đối tượng khác nhau mà nội dung tư vấn trên có thể sẽ không còn phù hợp. Mọi thắc mắc, góp ý xin vui lòng liên hệ về email: pmt@luatlongphan.vn hoặc info@luatlongphan.vn.



Nguồn: Thạc Sĩ – Luật Sư Phan Mạnh Thăng – Luật Long Phan PMT

Doanh nghiệp giảm lao động do thay đổi cơ cấu trái luật xử lý như thế nào?

Doanh nghiệp giảm lao động do thay đổi cơ cấu trái luật xử lý như thế nào? là vấn đề pháp lý mà rất nhiều người lao động đang quan tâm. Bởi, hiện nay nhiều doanh nghiệp có hành vi lạm dụng quy định này để cố tình cắt giảm nhân sự trái luật, ảnh hưởng đến quyền lợi của người lao động. Vậy, khi doanh nghiệp giảm lao động do thay đổi cơ cấu trái luật sẽ bị xử lý thế nào? Mời quý độc giả cùng tham khảo bài viết pháp lý sau đây để hiểu rõ vấn đề vừa nêu.

Doanh nghiệp giảm lao động do thay đổi cơ cấu

Doanh nghiệp giảm lao động do thay đổi cơ cấu

Nghĩa vụ của người sử dụng lao động trong trường hợp thay đổi cơ cấu trái luật

Mức bồi thường khi chấm dứt hợp đồng lao động do thay đổi cơ cấu trái luật

Theo quy định tại Điều 41 Bộ luật Lao động 2019 thì nếu người sử dụng lao động chấm dứt hợp đồng lao động trái luật phải thực hiện theo mức bồi thường như sau:

  • Phải trả tiền lương, đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp trong những ngày người lao động không được làm việc và phải trả thêm cho người lao động một khoản tiền ít nhất bằng 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động trong trường hợp nhận người lao động trở lại làm việc.
  • Trường hợp người sử dụng lao động không muốn nhận lại người lao động và người lao động đồng ý thì ngoài khoản tiền người sử dụng lao động phải trả theo quy định tại khoản 1 Điều 41 và trợ cấp thôi việc theo quy định tại Điều 46 của Bộ luật Lao động 2019, hai bên thỏa thuận khoản tiền bồi thường thêm cho người lao động nhưng ít nhất bằng 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động để chấm dứt hợp đồng lao động.

Các nghĩa vụ khác

Cũng theo quy định tại Điều 41 Bộ luật lao động 2019 thì song song với việc bồi thường đối với hành vi chấm dứt hợp đồng lao động trái luật, người sử dụng lao động cần phải thực hiện các nghĩa vụ khác như:

  • Nhận người lao động trở lại làm việc;
  • Trường hợp không còn vị trí, công việc đã giao kết trong hợp đồng lao động mà người lao động vẫn muốn làm việc thì hai bên thỏa thuận để sửa đổi, bổ sung hợp đồng lao động;
  • Trường hợp người lao động không muốn tiếp tục làm việc thì ngoài khoản tiền phải trả quy định tại khoản 1 Điều 41 Bộ luật Lao động 2019 người sử dụng lao động phải trả trợ cấp thôi việc theo quy định tại Điều 46 của Bộ luật Lao động 2019 để chấm dứt hợp đồng lao động.

Nghĩa vụ của người sử dụng lao động

Nghĩa vụ của người sử dụng lao động

>> Xem thêm: Chấm dứt hợp đồng với người lao động do thay đổi cơ cấu

Chấm dứt hợp đồng lao động do thay đổi cơ cấu trái luật xử lý thế nào?

Theo quy định tại Khoản 2 Điều 11 Nghị định 28/2020 thì phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:

  • Cho thôi việc từ 02 người lao động trở lên mà không trao đối với tổ chức đại diện tập thể lao động tại cơ sở hoặc không thông báo bằng văn bản trước 30 ngày cho cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp tỉnh trong trường hợp thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế;
  • Không lập phương án sử dụng lao động theo quy định của pháp luật.

Đồng thời, người sử dụng lao động còn phải thực hiện các nghĩa vụ về bồi thường và nhận người lao động trở lại làm việc theo quy định tại Điều 41 Bộ luật Lao động 2019.

Chấm dứt hợp đồng lao động do thay đổi cơ cấu

Chấm dứt hợp đồng lao động do thay đổi cơ cấu

Thủ tục khiếu nại hoặc khởi kiện khi bị chấm dứt hợp đồng lao động trái luật

Thủ tục khiếu nại

Theo quy định tại Điều 5 Nghị định 24/2018/NĐ-CP thì người lao động có căn cứ cho rằng quyết định hành chính, hành vi hành chính của người sử dụng lao động ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm thì có quyền gửi đơn khiếu nại hoặc trực tiếp khiếu nại đến người sử dụng lao động tại nơi làm việc. Thời hiệu khiếu nại là 180 ngày, kể từ này người khiếu nại nhận được hoặc biết được quyết định, hành vi của người sử dụng lao động theo Điều 7 Nghị định 24/2018/NĐ-CP.

Thủ tục khởi kiện

Nếu không muốn thực hiện thủ tục khiếu nại hoặc không đồng ý với kết quả khiếu nại thì người lao động có thể tiến hành khởi kiện quyết định chấm dứt hợp đồng lao động do thay đổi cơ cấu trái luật theo quy định về trình tự, thủ tục của Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015. Cụ thể:

  • Chuẩn bị đơn khởi kiện, nêu rõ lý do khởi kiện và đáp ứng yêu cầu về nội dung khởi kiện theo quy định tại Điều 189 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015;
  • Nộp đơn khởi kiện đến Tòa án cấp huyện nơi đặt trụ sở chính của doanh nghiệp theo quy định điểm c khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015.

>> Xem thêm: Giải quyết tranh chấp lao động nội bộ

Trên đây là nội dung tư vấn của chúng tôi về vấn đề “Doanh nghiệp giảm lao động do thay đổi cơ cấu trái luật xử lý như thế nào?”. Nếu có bất kỳ vướng mắc, khó khăn về vấn đề này hoặc cần TƯ VẤN LUẬT LAO ĐỘNG về các vấn đề khác bạn vui lòng liên hệ qua Tổng đài 1900.63.63.87 để được Luật sư của chúng tôi tư vấn cụ thể. Rất mong nhận được sự hợp tác.

* Lưu ý: Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo. Tùy từng thời điểm và đối tượng khác nhau mà nội dung tư vấn trên có thể sẽ không còn phù hợp. Mọi thắc mắc, góp ý xin vui lòng liên hệ về email: pmt@luatlongphan.vn hoặc info@luatlongphan.vn.



Nguồn: Thạc Sĩ – Luật Sư Phan Mạnh Thăng – Luật Long Phan PMT

Thứ Hai, 2 tháng 8, 2021

Các đặc điểm pháp lý của Công ty Cổ phần mà start up cần lưu ý

Các đặc điểm pháp lý của công ty cổ phần mà start up cần lưu ý là thắc mắc thường gặp, khi công ty cổ phần là một trong những loại hình doanh nghiệp khá phổ biến và được nhiều chủ thể lựa chọn để thành lập, trong đó có đội ngũ start up. Nắm bắt một số đặc điểm pháp lý của loại hình doanh nghiệp này là yêu cầu cần thiết, nhằm giúp các doanh nhân trẻ đang chuẩn bị khởi nghiệp hoặc các doanh nghiệp vừa và nhỏ thực hiện những ý tưởng kinh doanh của mình, hạn chế tối đa rủi ro trong kinh doanh. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp một số thông tin chi tiết liên quan đến vấn đề này.

Công ty cổ phần là mô hình được nhiều nhà khởi nghiệp lựa chọn

Công ty cổ phần là mô hình được nhiều nhà khởi nghiệp lựa chọn

Quy định của pháp luật hiện hành về công ty cổ phần

Công ty cổ phần là một trong những loại hình doanh nghiệp phổ biến, được quy định cụ thể tại Điều 111 Luật Doanh nghiệp năm 2020. Vì thế, nó mang những đặc điểm chung của một doanh nghiệp:

  • Công ty cổ phần là tổ chức kinh tế;
  • Công ty cổ phần có tên riêng, có tài sản, trụ sở giao dịch ổn định;
  • Công ty cổ phần được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh.

>> Xem thêm: Dịch vụ tư vấn thủ tục tăng, giảm vốn điều lệ doanh nghiệp

Đặc điểm pháp lý đặc trưng của công ty cổ phần

Về thành viên công ty

Theo quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 104 Luật doanh nghiệp năm 2020, cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là 03 và không hạn chế số lượng tối đa. Cổ đông có thể là cá nhân hoặc tổ chức.

Dựa vào vai trò của cổ đông đối với việc thành lập công ty cổ phần, cổ đông được chia thành:

  • Cổ đông sáng lập: là cổ đông sở hữu ít nhất một cổ phần phổ thông và ký tên trong danh sách cổ đông sáng lập công ty cổ phần. Công ty cổ phần mới thành lập phải có ít nhất 03 cổ đông sáng lập. Đối với công ty cổ phần được chuyển đổi từ doanh nghiệp nhà nước hoặc từ công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc được chia, tách, hợp nhất, sáp nhập từ công ty cổ phần khác thì không nhất thiết phải có cổ đông sáng lập.
  • Cổ đông góp vốn: là cổ đông sở hữu cổ phần của công ty, trở thành chủ sở hữu chung của công ty nhưng không phải là sáng lập viên của công ty.

Về vốn điều lệ

Theo quy định tại Điều 112 Luật Doanh nghiệp năm 2020, vốn điều lệ là tổng giá trị mệnh giá cổ phần các loại đã bán (tức là tổng giá trị cổ phần các loại cổ đông đăng ký mua và đã thanh toán đủ), được chia thành các phần nhỏ bằng nhau gọi là cổ phần. Các loại cổ phần được bán tại công ty cổ phần bao gồm:

  • Cổ phần phổ thông – công ty bắt buộc phải có cổ phần phổ thông;
  • Cổ phần ưu đãi (bao gồm: cổ phần ưu đãi biểu quyết, cổ phần ưu đãi cổ tức, cổ phần ưu đãi hoàn lại,…). Cổ phần ưu đãi có thể có hoặc không.

Cũng theo quy định tại Điều này, vốn điều lệ của công ty cổ phần được thay đổi trong các trường hợp sau:

  • Theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông, công ty hoàn trả một phần vốn góp cho cổ đông theo tỷ lệ sở hữu cổ phần của họ trong công ty nếu công ty đã hoạt động kinh doanh liên tục trong hơn 02 năm, kể từ ngày đăng ký thành lập doanh nghiệp và bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác sau khi đã hoàn trả cho cổ đông;
  • Công ty mua lại cổ phần đã phát hành quy định;
  • Vốn điều lệ không được các cổ đông thanh toán đầy đủ và đúng hạn theo quy định.

Về cách thức huy động vốn

Các hình thức huy động vốn của công ty cổ phần đa dạng hơn so với các loại hình doanh nghiệp khác. Cụ thể, các hình thức huy động của công ty cổ phần là: chào bán cổ phần riêng lẻ, phát hành chứng khoán ra công chúng, bán cổ phần cho cổ đông trong công ty và phát hành trái phiếu.

Về chuyển nhượng phần vốn góp

Phần vốn góp (cổ phần) của các cổ động được thể hiện dưới hình thức cổ phiếu. Theo đó, cổ phiếu có thể được tự do chuyển nhượng theo quy định pháp luật.

Về chế độ trách nhiệm tài sản

  • Về trách nhiệm tài sản của cổ đông: Cổ đông công ty cổ phần chỉ chịu trách nhiệm về khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác trong phạm vi số vốn góp vào công ty mà không liên quan đến tài sản riêng.
  • Về trách nhiệm tài sản của công ty: công ty cổ phần chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty bằng toàn bộ tài sản của công ty.

Công ty cổ phần chịu trách nhiệm về các khoản nợ

Công ty cổ phần chịu trách nhiệm về các khoản nợ

Một số lưu ý khác liên quan đến thành lập công ty cổ phần

Mô hình công ty cổ phần được nhiều startup lựa chọn khi thành lập doanh nghiệp thường, vì cho rằng chúng dễ huy động vốn đầu tư khi có cơ hội. Tuy nhiên, khi thành lập cần lưu ý một số nội dung sau:

  • Xác định ngành nghề kinh doanh, địa điểm kinh doanh;
  • Xác định nguồn vốn điều lệ;
  • Thỏa thuận trước về quyền và nghĩa vụ của các bên trong khi thành lập;
  • Một số vấn đề sau khi thành lập, chẳng hạn: công bố nội dung đăng ký kinh doanh, khắc dấu và công bố mẫu dấu, đăng ký mã số thuế, thực hiện góp vốn, thành lập Ban kiểm soát…

Xác định nguồn vốn điều lệ trước khi thành lập công ty

Xác định nguồn vốn điều lệ trước khi thành lập công ty

>> Xem thêm: Dịch vụ tư vấn thủ tục khai thuế doanh nghiệp

Trên đây là nội dung tư vấn của chúng tôi về vấn đề Các đặc điểm pháp lý của công ty cổ phần mà start up cần lưu ý. Trường hợp Quý bạn đọc có thắc mắc cũng như có nhu cầu TƯ VẤN PHÁP LUẬT DOANH NGHIỆP, hãy liên hệ ngay cho chúng tôi theo HOTLINE 1900.63.63.87 để được phía công ty chúng tôi tư vấn chi tiết. Xin cảm ơn.

* Lưu ý: Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo. Tùy từng thời điểm và đối tượng khác nhau mà nội dung tư vấn trên có thể sẽ không còn phù hợp. Mọi thắc mắc, góp ý xin vui lòng liên hệ về email: pmt@luatlongphan.vn hoặc info@luatlongphan.vn.



Nguồn: Thạc Sĩ – Luật Sư Phan Mạnh Thăng – Luật Long Phan PMT

Quyền lợi của người lao động khi doanh nghiệp thay đổi cơ cấu

Khi doanh nghiệp thay đổi cơ cấu, người lao động có thể được cho thôi việc khi doanh nghiệp cần cắt giảm nhân sự hoặc phải thuyên chuyển qua phòng ban khác. Như vậy, quyền lợi của người lao động khi doanh nghiệp thay đổi cơ cấu được quy định như thế nào? Và người lao động cần làm gì khi bị xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp? Bài viết sau đây sẽ cung cấp đến Quý bạn đọc những thông tin hữu ích.

Quyền lợi của người lao động khi doanh nghiệp thay đổi cơ cấu

Quyền lợi của người lao động khi doanh nghiệp thay đổi cơ cấu

Doanh nghiệp cắt giảm nhân sự do thay đổi cơ cấu, công nghệ

Khi doanh nghiệp thay đổi cơ cấu, doanh nghiệp thường đi theo đó là việc cắt giảm nhân sự. Như vậy, pháp luật cần quy định chi tiết về việc này nhằm tránh trường hợp người sử dụng lao động tự ý chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật và hợp pháp hóa hành vi này với lý do cắt giảm nhân sự do thay đổi cơ cấu, công nghệ.

Theo Điều 42 Bộ luật Lao động 2019, chỉ được xem là thay đổi cơ cấu, công nghệ khi doanh nghiệp rơi vào một trong các trường hợp sau đây:

  • Thay đổi cơ cấu tổ chức, tổ chức lại lao động;
  • Thay đổi quy trình, công nghệ, máy móc, thiết bị sản xuất, kinh doanh gắn với ngành, nghề sản xuất, kinh doanh của người sử dụng lao động;;
  • Thay đổi sản phẩm hoặc cơ cấu sản phẩm.

>> Xem thêm: THỦ TỤC KHỞI KIỆN ĐÒI BỒI THƯỜNG KHI BỊ ĐUỔI VIỆC

Các chính sách người lao động được hưởng khi doanh nghiệp cắt giảm nhân sự

Yêu cầu doanh nghiệp hoàn tất các nghĩa vụ

Khi chấm dứt hợp đồng lao động, Theo khoản 1 Điều 48 Bộ luật Lao động 2019 quy định trong thời hạn 14 ngày làm việc kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, hai bên có trách nhiệm thanh toán đầy đủ các khoản tiền có liên quan đến quyền lợi của mỗi bên, trừ trường hợp sau đây có thể kéo dài nhưng không được quá 30 ngày:

  • Người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động;
  • Người sử dụng lao động thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế;
  • Chia, tách, hợp nhất, sáp nhập; bán, cho thuê, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp; chuyển nhượng quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã;
  • Do thiên tai, hỏa hoạn, địch họa hoặc dịch bệnh nguy hiểm.

Hoàn trả các giấy tờ của người lao động

Người sử dụng lao động còn có trách nhiệm hoàn trả lại các giấy tờ có liên quan của người lao động được quy định tại khoản 3 Điều 48 Bộ luật Lao động 2019 như sau:

  • Hoàn thành thủ tục xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp và trả lại cùng với bản chính giấy tờ khác nếu người sử dụng lao động đã giữ của người lao động;
  • Cung cấp bản sao các tài liệu liên quan đến quá trình làm việc của người lao động nếu người lao động có yêu cầu. Chi phí sao, gửi tài liệu do người sử dụng lao động trả.

Hưởng tiền trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm

Đối với trợ cấp thôi việc, người lao động sẽ không được hưởng trợ cấp thôi việc trong trường hợp người sử dụng lao động cho người lao động thôi việc do thay đổi cơ cấu, công nghệ (quy định tại khoản 1 Điều 46 Bộ luật Lao động 2019).

Thay vào đó, người lao động sẽ được hưởng trợ cấp mất việc làm theo quy định tại Điều 47 Bộ luật Lao động 2019. Người sử dụng lao động trả trợ cấp mất việc làm cho người lao động đã làm việc thường xuyên cho mình từ đủ 12 tháng trở lên, cứ mỗi năm làm việc trả 01 tháng tiền lương nhưng ít nhất bằng 02 tháng tiền lương. Thời gian làm việc để tính trợ cấp mất việc làm là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp và thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm. Tiền lương để tính trợ cấp mất việc làm là tiền lương bình quân của 06 tháng liền kề theo hợp đồng lao động trước khi người lao động mất việc làm.

cac-chinh-sach-nguoi-lao-dong

Các chính sách người lao động

Hướng giải quyết khi doanh nghiệp cho thôi việc trái pháp luật

Khiếu nại đến doanh nghiệp

Khi doanh nghiệp có hành vi cho thôi việc trái pháp luật, việc đầu tiền người lao động có thể làm là khiếu nại đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết tại công ty như: Ban Giám đốc Công ty; tổ chức Công đoàn tại Công ty;… để khiếu nại và thỏa thuận phương án giải quyết phù hợp với pháp luật, hài hòa lợi ích của người lao động và người sử dụng lao động. Tuy nhiên, không phải lúc nào khiếu nại cũng được giải quyết nhanh chóng, trong trường hợp khiếu nại không được giải quyết hoặc giải quyết không thỏa đáng, người lao động có thể thực hiện thủ tục khởi kiện ra Tòa án.

Khởi kiện ra Tòa án

Người lao động khởi kiện đến Toà án nhân dân cấp huyện, nơi công ty đóng trụ sở để yêu cầu giải quyết các quyền lợi liên quan trong thời gian làm việc.

Theo Điều 190 Bộ luật Lao động 2019, thời hiệu yêu cầu giải quyết tranh chấp lao động cá nhân là 01 năm kể từ ngày phát hiện ra hành vi mà bên tranh chấp cho rằng quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị vi phạm. Trường hợp người yêu cầu chứng minh được vì sự kiện bất khả kháng, trở ngại khách quan hoặc lý do khác theo quy định của pháp luật mà không thể yêu cầu đúng thời hạn quy định tại Điều này thì thời gian có sự kiện bất khả kháng, trở ngại khách quan hoặc lý do đó không tính vào thời hiệu yêu cầu giải quyết tranh chấp lao động cá nhân.

Hướng giải quyết khi doanh nghiệp cho thôi việc trái pháp luật

Hướng giải quyết khi doanh nghiệp cho thôi việc trái pháp luật

>> Xem thêm: LÀM THẾ NÀO KHI CÔNG TY KHÔNG ĐÓNG BẢO HIỂM XÃ HỘI CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG?

Trên đây là bài viết tư vấn về Quyền lợi của người lao động khi doanh nghiệp thay đổi cơ cấu. Nếu quý khách còn có thắc mắc liên quan đến vấn đề này hoặc cần hỗ trợ TƯ VẤN LUẬT DOANH NGHIỆP, hãy liên hệ với chúng tôi qua HOTLINE 1900.63.63.87 để được hỗ trợ và tư vấn.

* Lưu ý: Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo. Tùy từng thời điểm và đối tượng khác nhau mà nội dung tư vấn trên có thể sẽ không còn phù hợp. Mọi thắc mắc, góp ý xin vui lòng liên hệ về email: pmt@luatlongphan.vn hoặc info@luatlongphan.vn.



Nguồn: Thạc Sĩ – Luật Sư Phan Mạnh Thăng – Luật Long Phan PMT

Chủ Nhật, 1 tháng 8, 2021

Án phí khi khởi kiện nhiều quyết định hành chính trong cùng một vụ án

Án phí là một khoản chi phí trả cho việc xét xử một vụ ánđương sự phải nộp cho cơ quan có thẩm quyền. Pháp luật Việt Nam có quy định rất rõ về án phí, mức phí án dành cho các trường hợp xét xử cụ thể. Vậy án phí khi khởi kiện nhiều quyết định hành chính trong cùng một vụ án được tính như nào? Cùng tìm hiểu nhé!

Án phí khi khởi kiện nhiều quyết định hành

Mức án phí khi khởi kiện quyết định hành chính là bao nhiêu?

>> Xem thêm: Khởi kiện và thụ lý vụ án hành chính

Cách tính án phí khi khởi kiện quyết định hành chính nhà nước

Các trường hợp người khởi kiện phải chịu án phí

Người khởi kiện phải chịu án phí dân sự sơ thẩm trong các trường hợp sau:

  • Người khởi kiện có yêu cầu bồi thường thiệt hại về tài sản do quyết định hành chính, hành vi hành chính, quyết định kỷ luật buộc thôi việc, quyết định giải quyết khiếu nại về quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh gây ra thì phải chịu án phí dân sự sơ thẩm nếu yêu cầu bồi thường thiệt hại của người khởi kiện không được Tòa án chấp nhận (khoản 6 Điều 32 NQ 326/2016/UBTVQH14).
  • Trường hợp Tòa án tiến hành đối thoại trước khi mở phiên tòa hành chính sơ thẩm mà các bên đương sự thỏa thuận được với nhau về việc không chấp nhận, hoặc chấp nhận một phần yêu cầu bồi thường thiệt hại của người khởi kiện thì người khởi kiện phải chịu 50% mức án phí (kể cả đối với các vụ án không có giá ngạch) đối với phần không được chấp nhận đó (khoản 7 Điều 32, khoản 7 Điều 26, Điều 27 NQ 326/2016/UBTVQH14).
  • Người khởi kiện phải chịu án phí dân sự sơ thẩm đối với phần yêu cầu về bồi thường thiệt hại không được Tòa án chấp nhận (Khoản 7 Điều 32, khoản 4 Điều 26, Điều 27 NQ 326/2016/UTVQH14).
  • Trường hợp các bên đương sự thỏa thuận được với nhau về việc không chấp nhận, hoặc chấp nhận một phần yêu cầu bồi thường thiệt hại của người khởi kiện thì người khởi kiện vẫn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm đối với phần được thỏa thuận không chấp nhận đó. Trường hợp các đương sự thỏa thuận được với nhau tại phiên tòa xét xử theo thủ tục rút gọn thì người khởi kiện phải chịu 50% án phí dân sự sơ thẩm giải quyết vụ án theo thủ tục rút gọn (khoản 7 Điều 32, khoản 8 Điều 26, Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTV14).
  • Trường hợp vụ án bị tạm đình chỉ giải quyết thì nghĩa vụ chịu án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án hành chính được quyết định khi vụ án được tiếp tục giải quyết theo các trường hợp trên. (khoản 7 Điều 32, khoản 10 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBT VQH14).

người khởi kiện phải chịu án phí

Trường hợp người khởi kiện phải nộp án phí sơ thẩm

Các trường hợp người khởi kiện được miễn, giảm án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án hành chính

Người khởi kiện được miễn án phí dân sự sơ thẩm trong các trường hợp sau:

  • Người khởi kiện yêu cầu bồi thường về tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, uy tín. (điểm d khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14).
  • Người khởi kiện là trẻ em; cá nhân thuộc hộ nghèo, cận nghèo; người cao tuổi; người khuyết tật; người có công với cách mạng; đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn; thân nhân liệt sĩ được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận gia đình liệt sĩ. (điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14).

Người khởi kiện được giảm án phí dân sự sơ thẩm trong các trường hợp sau:

  • Trường hợp các đương sự thỏa thuận người khởi kiện chịu toàn bộ, hoặc một phần số tiền án phí phải nộp mà người khởi kiện thuộc trường hợp được giảm tiền án phí thì Tòa án chỉ giảm 50% đối với phần án phí mà người khởi kiện phải chịu. Phần án phí mà người khởi kiện nhận nộp thay người khác thì không được giảm. (khoản 3 Điều 13 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14)
  • Trường hợp người khởi kiện gặp sự kiện bất khả kháng dẫn đến không có đủ tài sản để nộp án phí dân sự sơ thẩm và có xác nhận của UBND cấp xã nơi người khởi kiện cư trú thì được Tòa án giảm 50% mức án phí dân sự sơ thẩm mà người khởi kiện phải nộp. (khoản 1 Điều 13 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14).

Cách tính án phí hành chính trong một số trường hợp đặc biệt

Án phí khi khởi kiện nhiều quyết định hành chính trong một vụ án

Trường hợp người khởi kiện yêu cầu hủy nhiều quyết định hành chính có liên quan đến nhau thì tòa án giải quyết các yêu cầu này trong cùng một vụ án; án phí sơ thẩm, phúc thẩm là 300.000 đồng.

Nếu người khởi kiện yêu cầu hủy các quyết định hành chính độc lập với nhau thì Tòa án xem xét, thụ lý giải quyết bằng các vụ án hành chính khác nhau.

Cách tính án phí

Cách tính án phí trong một số trường hợp đặc biệt

Cách tính án phí sơ thẩm trong trường hợp các bên đương sự đối thoại thành trước khi mở phiên tòa

Căn cứ vào khoản 4 Điều 32 và III Phần A của Danh mục kèm theo của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 thì đối với trường hợp đối thoại thành, đình chỉ vụ án thì các bên phải chịu 150.000 đồng án phí hành chính sơ thẩm.

>> Xem thêm: Án phí tranh chấp đất đai được tính như thế nào?

Như vậy, án phí khi khởi kiện nhiều quyết định hành chính trong cùng một vụ án được chia ra nhiều trường hợp xem Tòa án có thụ lý giải quyết những yêu cầu này không. Nếu giải quyết thì giải quyết tất cả các yêu cầu trong vụ án hay giải quyết độc lập. Nếu còn bất kỳ thắc mắc nào cần tư vấn, quý khách vui lòng liên hệ LUẬT SƯ TƯ VẤN LUẬT HÀNH CHÍNH thông qua hotline 1900.63.63.87. Xin cảm ơn.

* Lưu ý: Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo. Tùy từng thời điểm và đối tượng khác nhau mà nội dung tư vấn trên có thể sẽ không còn phù hợp. Mọi thắc mắc, góp ý xin vui lòng liên hệ về email: pmt@luatlongphan.vn hoặc info@luatlongphan.vn.



Nguồn: Thạc Sĩ – Luật Sư Phan Mạnh Thăng – Luật Long Phan PMT

Yêu cầu hủy sổ nhà, đất khi phát hiện di chúc giả mạo

Hủy Sổ nhà, đất khi phát hiện di chúc giả mạo giải quyết như thế nào là vấn đề được nhiều người quan tâm. Di chúc dùng để định đoạt tài sản của người viết di chúc sau khi chết, người thừa kế lợi dụng quy định này để làm giả mạo di chúc nhằm chiếm đoạt tài sản.Vậy phải làm thế nào để hủy sổ nhà, đất khi phát hiện di chúc giả mạo hay di chúc vô hiệu? Sau đây Luật sư sẽ giải đáp thắc mắc này cho quý bạn đọc.

Hủy sổ nhà, đất khi phát hiện di chúc giả mạo

Hủy sổ nhà, đất khi phát hiện di chúc giả mạo

Căn cứ pháp luật xác định di chúc giả mạo

Di chúc giả mạo hay di chúc vô hiệu được hiểu là di chúc không có hiệu lực pháp luật hay di chúc không hợp pháp. Điều 630 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về điều kiện của di chúc hợp pháp:

  • Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe dọa, cưỡng ép;
  • Nội dung của di chúc không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; hình thức di chúc không trái quy định của luật.

>> Xem thêm: Thủ Tục Tố Cáo Người Làm Giả Di Chúc Để Hưởng Gia Tài ?

Theo đó có thể hiểu nguyên tắc khi lập di chúc bao gồm:

  • Do chính người có tài sản lập, trong trạng thái tinh thần minh mẫn, sáng suốt ,tự nguyện.
  • Hình thức rõ ràng, có chữ ký hay dấu lăn tay của người lập di chúc,nội dung của di chúc không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Do đó, có thể dựa vào những điều kiện và nguyên tắc trên để xác định di chúc giả mạo.

Xác định di chúc giả mạo

Xác định di chúc giả mạo

Người lập di chúc giả mạo có quyền hưởng thừa kế không?

Theo quy định tại Điều 621 Bộ luật Dân sự 2015 những người sau đây không được quyền hưởng di sản gồm:

  • Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe hoặc về hành vi ngược đãi nghiêm trọng, hành hạ người để lại di sản, xâm phạm nghiêm trọng danh dự, nhân phẩm của người đó;
  • Người vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ nuôi dưỡng người để lại di sản;
  • Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng người thừa kế khác nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ phần di sản mà người thừa kế đó có quyền hưởng;
  • Người có hành vi lừa dối, cưỡng ép hoặc ngăn cản người để lại di sản trong việc lập di chúc; giả mạo di chúc, sửa chữa di chúc, hủy di chúc, che giấu di chúc nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ di sản trái với ý chí của người để lại di sản.

>> Xem thêm: Giải Quyết Tranh Chấp Thừa Kế Của Cháu Đích Tôn

Tuy nhiên, những người này vẫn được hưởng di sản, nếu người để lại di sản đã biết hành vi của những người đó, nhưng vẫn cho họ hưởng di sản theo di chúc.

Theo quy định này, người lập di chúc giả mạo vẫn có quyền thừa kế nếu người để lại di sản đã biết hành vi của những người đó, nhưng vẫn cho họ hưởng di sản theo di chúc.

Người lập di chúc giả mạo vẫn có thể được hưởng di sản

Người lập di chúc giả mạo vẫn có thể được hưởng di sản

Có thể yêu cầu hủy sổ nhà, đất khi phát hiện di chúc giả mạo không?

Điểm d Khoản 2 Điều 106 Luật đất đai 2013 quy định trường hợp nhà nước thu hồi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất như sau:

  • Giấy chứng nhận đã cấp không đúng thẩm quyền, không đúng đối tượng sử dụng đất, không đúng diện tích đất, không đủ điều kiện được cấp, không đúng mục đích sử dụng đất hoặc thời hạn sử dụng đất hoặc nguồn gốc sử dụng đất theo quy định của pháp luật đất đai, trừ trường hợp người được cấp Giấy chứng nhận đó đã thực hiện chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật đất đai.

Trong trường hợp này, việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người làm giả di chúc thuộc trường hợp cấp không đúng đối tượng sử dụng đất nên có thể yêu cầu hủy sổ nhà, đất khi phát hiện di chúc giả mạo.

Thủ tục Yêu cầu hủy sổ nhà, đất khi phát hiện di chúc giả mạo

Hồ sơ cần chuẩn bị

  • Đơn khởi kiện
  • Các giấy tờ về quan hệ giữa người khởi kiện và người để lại tài sản: Giấy khai sinh, Chứng minh thư nhân dân, giấy chứng nhận kết hôn, sổ hộ khẩu, giấy giao nhận nuôi con nuôi để xác định diện và hàng thừa kế;
  • Giấy chứng tử của người để lại di sản thừa kế;
  • Bản kê khai các di sản;
  • Các giấy tờ, tài liệu chứng minh sở hữu của người để lại di sản và nguồn gốc di sản của người để lại di sản;
  • Các giấy tờ khác: Biên bản giải quyết trong họ tộc, biên bản giải quyết tại UBND xã, phường, thị trấn (nếu có), tờ khai từ chối nhận di sản (nếu có).

Sau khi có hồ sơ hoàn chỉnh, người khởi kiện nộp đơn đến tòa án sẽ được tòa án xem xét và tiếp nhận hồ sơ và tiến hành giải quyết tranh chấp về thừa kế.

>> Xem thêm: Tranh Chấp Thừa Kế Di Chúc Viết Tay Giải Quyết Như Thế Nào?

Thẩm quyền giải quyết

Theo điều 26 và điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự 2015, Thẩm quyền giải quyết tranh chấp được phân thành thẩm quyền theo vụ việc và thẩm quyền theo lãnh thổ.

Về bản chất đây là vụ án về “ Tranh chấp về thừa kế tài sản”, theo quy định tại điều 26 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 sẽ thuộc thẩm quyền giải quyết của tòa án nhân dân.

Trong trường hợp này, đối tượng tranh chấp là bất động sản, nên theo khoản 1 điều 39  Bộ Luật tố tụng dân sự 2015, thẩm quyền giải quyết vụ án dân sự theo lãnh thổ sẽ do Tòa án nơi có bất động sản giải quyết.

Mẫu đơn khởi kiện

Mẫu đơn khởi kiện theo Mẫu số 23-DS ( ban hành kèm theo Nghị quyết số 01/2017/NQ –HĐTP) được trình bày như sau:

  • Ngày, tháng, năm làm đơn khởi kiện;
  • Tên Tòa án nhận đơn khởi kiện;
  • Tên, nơi cư trú, làm việc của người khởi kiện là cá nhân hoặc trụ sở của người khởi kiện là cơ quan, tổ chức; số điện thoại, fax và địa chỉ thư điện tử (nếu có).

Trường hợp các bên thỏa thuận địa chỉ để Tòa án liên hệ thì ghi rõ địa chỉ đó;

  • Tên, nơi cư trú, làm việc của người có quyền và lợi ích được bảo vệ là cá nhân hoặc trụ sở của người có quyền và lợi ích được bảo vệ là cơ quan, tổ chức; số điện thoại, fax và địa chỉ thư điện tử (nếu có);
  • Tên, nơi cư trú, làm việc của người bị kiện là cá nhân hoặc trụ sở của người bị kiện là cơ quan, tổ chức; số điện thoại, fax và địa chỉ thư điện tử (nếu có). Trường hợp không rõ nơi cư trú, làm việc hoặc trụ sở của người bị kiện thì ghi rõ địa chỉ nơi cư trú, làm việc hoặc nơi có trụ sở cuối cùng của người bị kiện;
  • Tên, nơi cư trú, làm việc của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là cá nhân hoặc trụ sở của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là cơ quan, tổ chức; số điện thoại, fax và địa chỉ thư điện tử (nếu có).

Trường hợp không rõ nơi cư trú, làm việc hoặc trụ sở của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan thì ghi rõ địa chỉ nơi cư trú, làm việc hoặc nơi có trụ sở cuối cùng của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan;

  • Quyền, lợi ích hợp pháp của người khởi kiện bị xâm phạm; những vấn đề cụ thể yêu cầu Tòa án giải quyết đối với người bị kiện, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan;
  • Họ, tên, địa chỉ của người làm chứng (nếu có);
  • Danh mục tài liệu, chứng cứ kèm theo đơn khởi kiện.

Trên đây là toàn bộ nội dung bài viết “Yêu cầu hủy sổ nhà đất khi phát hiện di chúc giả mạo” kính gửi đến quý bạn đọc. Nếu quý bạn đọc có bất kỳ đóng góp hay ý kiến thắc mắc gì liên quan vui lòng liên hệ số HOTLINE: 1900.63.63.87 để được TƯ VẤN LUẬT ĐẤT ĐAI chi tiết và kịp thời.

* Lưu ý: Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo. Tùy từng thời điểm và đối tượng khác nhau mà nội dung tư vấn trên có thể sẽ không còn phù hợp. Mọi thắc mắc, góp ý xin vui lòng liên hệ về email: pmt@luatlongphan.vn hoặc info@luatlongphan.vn.



Nguồn: Thạc Sĩ – Luật Sư Phan Mạnh Thăng – Luật Long Phan PMT