Thứ Sáu, 6 tháng 8, 2021

Đất thuộc quy hoạch có được chuyển mục đích sử dụng đất không?

Có được chuyển mục đích sử dụng đất thuộc quy hoạch không? – câu hỏi đang được nhiều bạn đọc quan tâm khi quyền sử dụng đất nói chung ngày càng có giá trị cao hơn. Để trả lời câu hỏi này cũng như tìm hiểu thêm các quy định về nguyên tắc, trình tự, thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất quy hoạch, quý khách hàng quan tâm có thể tham khảo bài viết dưới đây của chúng tôi.

Đất quy hoạch

Đất quy hoạch

Người sử dụng đất quy hoạch được thực hiện những quyền như thế nào?

Theo quy định từ Điều 38 đến Điều 41 Luật Đất đai 2013, quy hoạch sử dụng đất bao gồm:

  • Quy hoạch sử dụng đất cấp quốc gia
  • Quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh
  • Quy hoạch sử dụng đất cấp huyện
  • Quy hoạch sử dụng đất quốc phòng, an ninh.

Khi có đất thuộc quy hoạch của một trong bốn loại quy hoạch sử dụng đất nói trên, quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân được thực hiện theo quy định tại Điều 49 Luật Đất đai 2013 như sau:

  1. Đất thuộc quy hoạch nhưng chưa có kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện: người sử dụng đất được tiếp tục sử dụng và được thực hiện các quyền của người sử dụng đất, các quyền đó bao gồm: Quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, tặng cho, thế chấp, góp vốn quyền sử dụng đất,…
  2. Đất thuộc quy hoạch và đã có kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện: người sử dụng đất được tiếp tục sử dụng và thực hiện các quyền của người sử dụng đất nói trên nhưng phải lưu ý:
  • Không được xây dựng nhà ở, công trình hoặc trồng cây lâu năm lên trên phần đất đó
  • Phải được sử cho phép của cơ quan có thẩm quyền nếu muốn cải tạo, sửa chữa nhà ở, công trình hiện có.

>> Xem thêm: Đất Dính Quy Hoạch Có Được Bán Không?

Quy định về chuyển mục đích sử dụng đất

Khái niệm

Theo Điều 10 của Luật Đất đai 2013, căn cứ vào mục đích sử dụng đất, đất được chia thành:

  • Đất nông nghiệp: trồng lúa, trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất,…
  • Đất phi nông nghiệp: đất ở, đất nghĩa trang, đất sản xuất,…
  • Đất chưa xác định được mục đích sử dụng

Như vậy, chuyển mục đích sử dụng đất là việc người sử dụng đất muốn chuyển mục đích sử dụng đất ở loại này sang loại khác để phù hợp với ý định sử dụng đất. Ví dụ: chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất ở.

Đất thuộc quy hoạch

Đất thuộc quy hoạch

Nguyên tắc thực hiện chuyển mục đích sử dụng đất

Theo quy định tại Điều 52 và khoản 2 Điều 57 Luật Đất đai 2013, việc chuyển mục đích sử dụng đất phải đảm bảo các nguyên tắc:

Căn cứ chuyển mục đích sử dụng đất:

  • Kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện đã được phê duyệt.
  • Nhu cầu sử dụng đất thể hiện trong dự án đầu tư, đơn xin giao đất, thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất.

Khi thực hiện chuyển mục đích sử dụng đất:

  • Người sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật
  • Chế độ sử dụng đất, quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất được thực hiện theo loại đất sau khi được chuyển mục đích sử dụng.

Điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất

Theo quy định tại khoản 1 Điều 59 Luật Đất đai 2013 và Điều 69 Nghị định 43/2014/NĐ-CP, nếu rơi vào các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải xin phép, người sử dụng đất phải nộp đơn xin phép chuyển mục đích sử dụng đất kèm theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đến cơ quan tài nguyên và môi trường.

Theo quy định tại Điều 11 Thông tư 02/2015/TT-BTNMT và khoản 1 Điều 12 Thông tư 33/2017/TT-BTNMT, khi thuộc trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất không phải xin phép, người sử dụng đất phải làm thủ tục đăng ký biến động đất đai tại Văn phòng đăng ký đất đai.

>> Xem thêm: Hướng Giải Quyết Khi Đặt Cọc Mua Phải Đất Quy Hoạch

Chuyển mục đích sử dụng đất không phải xin phép

Các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất không phải xin phép:

  • Chuyển đất trồng cây hàng năm sang đất nông nghiệp khác
  • Chuyển đất trồng cây hàng năm khác, đất nuôi trồng thủy sản sang trồng cây lâu năm
  • Chuyển đất trồng cây lâu năm sang đất nuôi trồng thủy sản, đất trồng cây hàng năm;
  • Chuyển đất ở sang đất phi nông nghiệp không phải là đất ở;
  • Chuyển đất thương mại, dịch vụ sang đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ; chuyển đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ hoặc đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp sang đất xây dựng công trình sự nghiệp.

Chuyển mục đích sử dụng đất phải xin phép

Các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải xin phép:

  • Chuyển đất trồng lúa sang đất trồng cây lâu năm, đất trồng rừng, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối;
  • Chuyển đất trồng cây hàng năm khác sang đất nuôi trồng thủy sản nước mặn, đất làm muối, đất nuôi trồng thủy sản dưới hình thức ao, hồ, đầm;
  • Chuyển đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất sang sử dụng vào mục đích khác trong nhóm đất nông nghiệp
  • Chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp;
  • Chuyển đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất sang đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc thuê đất;
  • Chuyển đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở;
  • Chuyển đất xây dựng công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích công cộng có mục đích kinh doanh, đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ sang đất thương mại, dịch vụ; chuyển đất thương mại, dịch vụ, đất xây dựng công trình sự nghiệp sang đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp.

Quy định về chuyển mục đích sử dụng đất đối với đất thuộc quy hoạch

Như đã trình bày ở trên, theo quy định tại khoản 2 Điều 49 Luật Đất đai 2013, đất thuộc quy hoạch sử dụng đất nhưng chưa có kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện vẫn có thể chuyển mục đích sử dụng đất.

>> Xem thêm: Thủ Tục Chuyển Đổi Đất Nông Nghiệp Sang Đất Thổ Cư

Khi đã có kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện, nếu không bị thu hồi đất, người sử dụng đất thuộc quy hoạch phải tuân theo mục đích sử dụng đất đã được cơ quan cấp huyện quy định trong kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện.

Đơn xin chuyển mục đích sử dụng đ

Đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất

Thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất thuộc quy hoạch

Thẩm quyền giải quyết

Đối với trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải xin phép, theo Điều 59 Luật Đất đai 2013, cơ quan tiếp nhận đơn có thể là:

  • Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nếu chủ thể có nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất là tổ chức.
  • Ủy ban nhân dân cấp huyện nếu chủ thể có nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất là hộ gia đình, cá nhân.

Đối với trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất không phải xin phép, theo quy định tại Điều 60 Nghị định 43/2014/NĐ-CP, cơ quan có tiếp nhận hồ sơ có thể là:

  • Văn phòng đăng ký đất đai
  • Nơi chưa có văn phòng đăng ký đất đai: Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh hoặc Văn phòng đăng ký đất đai cấp huyện.

Trình tự giải quyết

  • Trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải xin phép, thủ tục giải quyết được thực hiện theo quy định tại Điều 69 Nghị định 43/2014/NĐ-CP.
  • Trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất không phải xin phép, thủ tục giải quyết được thực hiện theo quy định về đăng ký biến động đất đai tại khoản 2, khoản 3 Điều 11 Thông tư 02/2015/TT-BTNMT.

Trên đây là toàn bộ bài viết của chúng tôi để trả lời câu hỏi đất thuộc quy hoạch có được chuyển mục đích sử dụng đất không. Nếu còn có thắc mắc về vấn đề này hoặc cần được TƯ VẤN LUẬT ĐẤT ĐAI, quý khách hàng có thể liên hệ ngay với chúng tôi thông qua hotline: 1900.63.63.87 để được tư vấn cụ thể, chi tiết hơn.

* Lưu ý: Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo. Tùy từng thời điểm và đối tượng khác nhau mà nội dung tư vấn trên có thể sẽ không còn phù hợp. Mọi thắc mắc, góp ý xin vui lòng liên hệ về email: pmt@luatlongphan.vn hoặc info@luatlongphan.vn.



Nguồn: Thạc Sĩ – Luật Sư Phan Mạnh Thăng – Luật Long Phan PMT

Luật sư tư vấn giảm lao động vì lý do kinh tế

Khi doanh nghiệp vì lý do kinh tế mà cần cắt giảm đi lao động. Lúc này, ngoài những thủ tục thanh lý hợp đồng nội bộ, doanh nghiệp còn cần phải tuân thủ các quy định pháp luật có liên quan trong lĩnh vực này. Việc tìm Luật sư tư vấn giảm lao động vì lý do kinh tế là hoàn toàn cần thiết. Để hiểu rõ hơn nữa vai trò của Luật sư sẽ hỗ trợ khách hàng như thế nào? Mời bạn đọc tham khảo bài viết sau đây.

Luật sư tư vấn giảm lao động vì lý do kinh tế

Luật sư tư vấn giảm lao động vì lý do kinh tế

Quy định về trường hợp cắt giảm nhân sự về lý do kinh tế

Theo khoản 2 Điều 42 Bộ luật Lao động 2019, doanh nghiệp có thể cắt giảm lao động với lý do kinh tế khi thuộc một trong các trường hợp được liệt kê sau đây:

  • Khủng hoảng hoặc suy thoái kinh tế: Bộ luật không định nghĩa rõ như thế nào là khủng hoảng, suy thoái kinh tế. Theo Wikipedia, “Suy thoái kinh tế” là sự sụt giảm hoạt động kinh tế trên cả nước, kéo dài nhiều tháng. Suy thoái kinh tế có liên quan sự suy giảm đồng thời của các chỉ số kinh tế của toàn bộ hoạt động kinh tế như việc làm, đầu tư và lợi nhuận doanh nghiệp.
  • Thực hiện chính sách, pháp luật của Nhà nước khi cơ cấu lại nền kinh tế hoặc thực hiện cam kết quốc tế.

>> Xem thêm: HƯỚNG XỬ LÝ KHI BỊ ĐƠN PHƯƠNG CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG TRÁI PHÁP LUẬT

Luật sư tư vấn về thực hiện giảm lao động vì lý do kinh tế

Theo khoản 4 Điều 42 Bộ luật Lao động 2019, Trong trường hợp vì lý do kinh tế mà nhiều người lao động có nguy cơ mất việc làm, phải thôi việc thì người sử dụng lao động phải xây dựng và thực hiện phương án sử dụng lao động theo quy định tại Điều 44 của Bộ luật này. Trong trường hợp người sử dụng lao động không thể giải quyết được việc làm mà phải cho người lao động thôi việc thì phải trả trợ cấp mất việc làm theo quy định tại Điều 47 của Bộ luật lao động 2019.

Việc cho thôi việc đối với người lao động chỉ được tiến hành sau khi đã trao đổi ý kiến với tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở mà người lao động là thành viên và thông báo trước 30 ngày cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và cho người lao động.

Luật sư tư vấn về thực hiện giảm lao động vì lý do kinh tế

Luật sư tư vấn về thực hiện giảm lao động vì lý do kinh tế

Lợi ích khi sử dụng dịch vụ luật sư của Long Phan PMT

Khi đến với Long Phan PMT, đội ngũ luật sư có tâm – có tầm sẽ trợ giúp khách hàng giải quyết vấn đề một cách nhanh chóng và hiệu quả nhất. Khách hàng bên cạnh việc được tư vấn mọi thắc mắc liên quan đến việc thay đổi cơ cấu nhân sự của doanh nghiệp còn được chúng tôi hỗ trợ soạn thảo các văn bản cần thiết và tham gia vào thủ tục tố tụng khi cần thiết

Tư vấn pháp lý

Tùy thuộc và nhu cầu, quy mô hoạt động của doanh nghiệp, Quý Khách hàng có thể lựa chọn một trong những nội dung sau hoặc tất cả những nội dung như bên dưới để thực hiện, cụ thể gồm:

  • Tư vấn phương án xử lý những bất cập;
  • Tư vấn, xây dựng quy trình cơ cấu, tinh giảm lao động phù hợp quy định pháp luật;
  • Tư vấn, xây dựng quy trình kỷ luật lao động;
  • Tư vấn, xây dựng quy trình kỷ luật lao động;
  • Tư vấn về chính sách lương, trợ cấp cho người lao động.

Hỗ trợ thủ tục hành chính

  • Kiểm tra, rà soát chính sách quản lý lao động cho doanh nghiệp;
  • Hướng dẫn cho khách hàng trình tự thủ tục khởi kiện, thời hiệu khởi kiện, điều kiện khởi kiện, tư cách chủ thể và soạn đơn khởi kiện gửi đến cơ quan có thẩm quyền. Kiến nghị các cơ quan tiến hành tố tụng liên quan khi ban hành những quyết định không đúng thủ tục, trình tự… ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của khách hàng.
  • Tiến hành điều tra thu thập chứng cứ – tài liệu, kiểm tra đánh giá chứng cứ – tài liệu để trình trước Tòa, Trọng tài, Hội đồng cạnh tranh.
  • Tham gia tố tụng với tư cách là luật sư bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho thân chủ tại tòa án các cấp hoặc các Cơ quan tiến hành tố tụng khác.
  • Tham gia tố tụng với tư cách là đại diện ủy quyền- nhân danh khách hàng thực hiện tất cả các phương án và cách thức theo quy định của pháp luật để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của khách hàng một cách tốt nhất tại các phiên xử.

Phí dịch vụ Luật sư khi thực hiện tư vấn giảm lao động

  • Phí dịch vụ tư vấn pháp lý về việc cắt giảm lao động mùa dịch Covids -19 được tính theo lần thực hiện. Cụ thể như sau:
No. Quy mô Doanh nghiệp (Lao động) Phí Dịch vụ (VNĐ) Song ngữ – Tiếng Anh

(VNĐ)

1. < 50 20.000.000 40.000.000
2. Từ 50 – < 100 30.000.000 50.000.000
3. Từ 100 – 500 50.000.000 70.000.000
4. > 500 100.000.000 130.000.000
  • Nếu quý khách hàng có nhu cầu tư vấn chuyên sâu về vấn đề cụ thể, chi phí sẽ được cập nhật căn cứ theo tính chất phức tạp của vụ việc và khả năng tài chính của khách hàng.
  • Chúng tôi có chính sách HỖ TRỢ phí đối với các trường hợp có gia cảnh đặc biệt nhưng vẫn đảm bảo việc tư vấn diễn ra hiệu quả, chuyên nghiệp nhất.
  • Trường hợp phát sinh những nhu cầu của doanh nghiệp trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh nằm ngoài phạm vi tư vấn của gói dịch vụ chúng tôi cung cấp, Long Phan PMT luôn sẵn sàng hỗ trợ doanh nghiệp giải quyết thông qua hình thức ký kết các Phụ lục Hợp đồng dịch vụ pháp lý.
  • Ngoài ra, nhằm hỗ trợ tối đa cho khách hàng và giúp quý khách tiết kiệm chi phí công ty luật Long Phan PMT còn cung cấp các gói DỊCH VỤ TƯ VẤN PHÁP LUẬT THƯỜNG XUYÊN với nhiều mức giá hợp lý tùy theo quy mô và nhu cầu sử dụng của doanh nghiệp. Công ty Luật Long Phan PMT luôn sẵn sàng hỗ trợ để thay đổi và/hoặc xây dựng cho Quý Khách hàng Gói Dịch Vụ riêng biệt.

Phí dịch vụ Luật sư khi thực hiện tư vấn giảm lao động

Phí dịch vụ Luật sư khi thực hiện tư vấn giảm lao động

Thời hạn thực hiện và cam kết dịch vụ

Long Phan PMT với đội ngũ luật sư dày dặn kinh nghiệm trong nhiều lĩnh vực: đất đai, doanh nghiệp, thuế, hình sự, hôn nhân và gia đình, hành chính…và đội ngũ chuyên viên năng động, nhiệt huyết, cam kết đáp ứng mọi nhu cầu của khách hàng, đem lại chất lượng dịch vụ tốt nhất trong thời hạn sớm nhất nhằm giải quyết nhanh chóng vấn đề khách hàng đang gặp phải. Thời hạn giải quyết thông thường từ bảy (07) đến mười (10) ngày làm việc đối với bản tiếng Việt, kể từ ngày nhận được đầy đủ thông tin từ khách hàng; nếu bản Tiếng Anh cần thêm tối đa ba (03) ngày làm việc để xử lý. Trường hợp cần phải xử lý gấp, thời hạn tối đa ba (03) ngày làm việc kể từ thời điểm nhận đầy đủ thông tin thì mức phí gấp hai (02) lần mức phí thông thường.

Với tôn chỉ “ Uy tín – Tận tâm – Hiệu quả”, chúng tôi cam kết luôn đặt chữ “tín” lên hàng đầu, mang lại cho khách hàng sự an toàn tuyệt đối. Chúng tôi mang pháp luật đến cho khách hàng bằng lương tâm và đạo đức nghề nghiệp. Chúng tôi cam kết đáp ứng nhu cầu của khách hàng và giữ bảo mật thông tin tuyệt đối. Chúng tôi hy vọng có thể phục vụ càng nhiều khách hàng trong tương lai, góp phần tạo ra hành lang an toàn pháp lý cho giới doanh nghiệp. Đây cũng là cơ hội để chúng tôi nâng tầm thương hiệu của mình trong lĩnh vực pháp lý tại Việt Nam

>> Xem thêm: THỦ TỤC XỬ LÝ NGƯỜI LAO ĐỘNG TỰ Ý NGHỈ VIỆC

Trên đây là bài viết tư vấn về Luật sư tư vấn giảm lao động vì lý do kinh tế. Nếu quý khách còn có thắc mắc liên quan đến vấn đề này hoặc cần hỗ trợ LUẬT SƯ DOANH NGHIỆP, hãy liên hệ với chúng tôi qua HOTLINE 1900.63.63.87 để được hỗ trợ và tư vấn.

* Lưu ý: Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo. Tùy từng thời điểm và đối tượng khác nhau mà nội dung tư vấn trên có thể sẽ không còn phù hợp. Mọi thắc mắc, góp ý xin vui lòng liên hệ về email: pmt@luatlongphan.vn hoặc info@luatlongphan.vn.



Nguồn: Thạc Sĩ – Luật Sư Phan Mạnh Thăng – Luật Long Phan PMT

Thứ Năm, 5 tháng 8, 2021

Hợp đồng thuê đất có còn hiệu lực khi bên cho thuê bán cho người khác

Hợp đồng thuê đất có còn hiệu lực khi bên cho thuê bán cho người khác. Bên thuê đất làm thế nào khi hợp đồng cho thuê còn thời hạn nhưng bên cho thuê lại bán đất cho người khác. Các phương án để giải quyết tranh chấp khi xảy ra vi phạm hợp đồng. Thủ tục khởi kiện và thẩm quyền giải quyết tranh chấp khi xảy ra vi phạm hợp đồng cho thuê đất. Các thông tin liên quan đến vấn đề này sẽ được giải quyết cho bạn đọc thông qua bài viết dưới đây.

Cho thuê đất

Cho thuê đất

>>Xem thêm: Có được chuyển nhượng nhà khi hợp đồng cho thuê nhà còn thời hạn

Hợp đồng thuê đất còn hiệu lực, bên cho thuê có được bán cho người khác

Trong Luật Kinh doanh bất động sản 2014 không có quy định cấm về việc trong thời hạn còn hiệu lực của hợp đồng cho thuê đất bên cho thuê không được bán đất cho người khác. Tuy nhiên, tại Điều 41 và Điều 43 Luật Kinh doanh bất động sản 2014 có quy định về nghĩa vụ của bên nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất và nghĩa vụ của bên cho thuê đất, cụ thể là:

  • Bên nhận chuyển nhượng phải bảo đảm quyền của bên thứ ba đối với đất chuyển nhượng
  • Bên cho thuê phải thông báo cho bên thuê về quyền của người thứ ba đối với đất thuê.

Vậy theo quy định của pháp luật có thể thấy rằng bên cho thuê vẫn có thể bán đất cho người khác khi hợp đồng thuê vẫn phải có hiệu lực tuy nhiên phải đảm bảo được quyền lợi của bên thuê.

>>Xem thêm: Hợp đồng thuê nhà ở có bắt buộc phải công chứng

Quyền lợi bên thuê đất khi bên cho thuê bán đất cho người khác khi hợp đồng thuê còn hiệu lực

Quyền của bên thuê đất

Quyền của bên thuê đất

Luật Kinh doanh bất động sản quy định về quyền của bên thuê đất tại Điều 44 là được thuê đất theo thời hạn trong hợp đồng. Bên nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất phải đảm bảo quyền của bên thuê đất nghĩa là phải đảm bảo quyền thuê cho bên thuê theo quy định trong hợp đồng giữa bên thuê đất với bên chuyển nhượng quyền sử dụng đất.

Quyền lợi của bên thuê đất khi bên cho thuê bán đất cho người khác khi hợp đồng thuê đất còn hiệu lực là được tiếp tục thực hiện việc thuê quyền sử dụng đất theo thời hạn thuê đất được quy định trong hợp đồng. Trong trường hợp bên nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất không đồng ý cho bên thuê đất tiếp tục thực hiện quyền thuê đất thì bên thuê đất có thể yêu cầu bên cho thuê bồi thường thiệt hại khi bên thuê không được tiếp tục thuê đất theo quy định tại Điều 44 Luật Kinh doanh bất động sản. Bên thuê còn có thể phạt vi phạm hợp đồng với bên cho thuê đất do vi phạm về thời gian thuê theo quy định tại Bộ luật dân sự 2015.Giải quyết tranh chấp khi bên cho thuê vi phạm hợp đồng cho thuê đất

Khi xảy ra tranh chấp khi bên cho thuê vi phạm hợp đồng cho thuê đất, các bên có thể sử dụng các phương thức giải quyết tranh chấp theo quy định trong hợp đồng và theo quy định của pháp luật.

Giải quyết tranh chấp hợp đồng thuê đất

Giải quyết tranh chấp hợp đồng thuê đất

>>Xem thêm:Hướng dẫn giải quyết tranh chấp hợp đồng thuê nhà ở, mặt bằng kinh doanh

Phương án giải quyết tranh chấp

Các phương án giải quyết tranh chấp khi xảy ra vi phạm về hợp đồng bao gồm:

  • Các bên có thể sử dụng phương pháp hòa giải khi xảy ra vi phạm. Các bên có thể đưa ra các yêu cầu của mình đối với bên kia để giải quyết tranh chấp. Tuy nhiên, đây là phương pháp được tiến hành dựa trên sự nhất trí của các bên chứ không có sự ràng buộc nào của pháp luật để bắt buộc các bên thực hiện.
  • Phương án thứ hai là giải quyết tranh chấp tại Tòa án. Khi bên thuê nhận thấy việc bên cho thuê vi phạm hợp đồng có thể yêu cầu Tòa án giải quyết tranh chấp theo quy định tại Điều 26 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.

Thủ tục khởi kiện

Để khởi kiện bên cho thuê khi vi phạm hợp đồng cho thuê đất, bên thuê sẽ thực hiện thủ tục theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.

Thẩm quyền giải quyết

Thẩm quyền giải quyết tranh chấp hợp đồng cho thuê đất thuộc về Tòa án nhân dân cấp huyện nơi cư trú của bị đơn theo quy định tại Điều 26, 35, 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.

Nội dung đơn khởi kiện

Mẫu đơn khởi kiện về tranh chấp hợp đồng cho thuê đất được thực hiện theo mẫu đơn khởi kiện dân sự được quy định tại Nghị quyết 01/2017/NQ-HĐTP bao gồm các nội dung cơ bản sau:

  • Thông tin của đương sự trong tranh chấp
  • Quyền và lợi ích bị xâm phạm của người khởi kiện
  • Các vấn đề cụ thể yêu cầu Tòa án giải quyết
  • Kèm theo đơn khởi kiện cần có các giấy tờ về nhân thân người khởi kiện, tài liệu, chứng cứ chứng minh quyền và lợi ích bị xâm phạm của người khởi kiện.

Trình tự nộp đơn khởi kiện

Sau khi viết xong đơn khởi kiện, người khởi kiện sẽ nộp đơn khởi kiện về Tòa án theo phương thức:

  • Nộp trực tiếp tại Tòa án
  • Nộp qua đường bưu điện
  • Nộp qua cổng thông tin điện tử của Tòa án

Sau khi nhận đơn khởi kiện Tòa án sẽ xem xét và xử lý đơn.

Trên đây là bài viết về người thuê đất có được bán đất khi hợp đồng cho thuê còn hiệu lực và quyền lợi của người thuê khi bên cho thuê bán đất cho người khác. Các cách để người thuê bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình khi xảy ra tranh chấp trong hợp đồng cho thuê đất. Bạn đọc có thắc mắc vui lòng liên hệ LUẬT SƯ NHÀ ĐẤTqua HOTLINE: 1900.63.63.87 để được hỗ trợ tư vấn luật đất đai kịp thời và nhanh nhất. Xin cảm ơn.

* Lưu ý: Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo. Tùy từng thời điểm và đối tượng khác nhau mà nội dung tư vấn trên có thể sẽ không còn phù hợp. Mọi thắc mắc, góp ý xin vui lòng liên hệ về email: pmt@luatlongphan.vn hoặc info@luatlongphan.vn.



Nguồn: Thạc Sĩ – Luật Sư Phan Mạnh Thăng – Luật Long Phan PMT

Dịch vụ Luật sư xem xét, chỉnh sửa hợp đồng

Dịch vụ Luật sư xem xét, chỉnh sửa hợp đồng là dịch vụ pháp lý nhằm hỗ trợ doanh nghiệp trong việc tư vấn xác lập và thực hiện giao dịch dân sự, hợp đồng kinh tế với các đối tác. Tính hợp pháp của hợp đồng, giao dịch là một yếu tố quan trọng trong quan hệ hợp tác của doanh nghiệp với các chủ thể khác vì vậy, doanh nghiệp cần có sự hỗ trợ, tư vấn từ Luật sư. Dưới đây là một số đặc điểm trong gói dịch vụ xem xét, chỉnh sửa hợp đồng của Long Phan PMT.

Hợp đồng trong doanh nghiệp

Hợp đồng trong doanh nghiệp

Các nội dung cần lưu ý trong hợp đồng

Quyền và nghĩa vụ của các bên

Quyền và nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng là một trong những điều khoản quan trọng trong hợp đồng, là mục đích xác lập hợp đồng của các bên. Tùy vào loại hợp đồng mà quyền và nghĩa vụ của các bên có các đặc trưng riêng.

Trên thực tế, không ít trường hợp tranh chấp hợp đồng kinh tế xảy ra là do thỏa thuận về quyền và nghĩa vụ của hai bên không chặt chẽ, bất bình đẳng và không tuân thủ quy định của pháp luật. Chính điều này gây ra khó khăn, thiệt hại cho các bên trong quá trình thực hiện hợp đồng.

Để hạn chế những thiệt hại và tranh chấp nói trên, đội ngũ Luật sư dày dặn kinh nghiệm của Long Phan PMT luôn sẵn sàng tư vấn về điều khoản quyền và nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng.

Chỉnh sửa hợp đồng

Chỉnh sửa hợp đồng

Thời điểm có hiệu lực

Quy định về thời điểm có hiệu lực có ý nghĩa là thời điểm làm phát sinh quan hệ được đề cập giữa các bên trong hợp đồng.  Từ thời điểm hợp đồng các bên phải nghiêm chỉnh thực hiện quyền và nghĩa vụ đã cam kết, nhận trách nhiệm nếu xảy ra sai phạm.

Thỏa thuận về thời điểm có hiệu lực của hợp đồng cũng giữ vai trò quan trọng trong trường hợp xảy ra tranh chấp, ảnh hưởng đến việc xử lý tuyên hợp đồng vô hiệu hoặc hủy hợp đồng.

Chế tài xử lý vi phạm nghĩa vụ

Theo quy định tại Điều 292 Luật Thương mại 2005, chế tài trong thương mại bao gồm:

  • Buộc thực hiện đúng hợp đồng
  • Phạt vi phạm
  • Buộc bồi thường thiệt hại
  • Tạm ngừng thực hiện hợp đồng
  • Đình chỉ thực hiện hợp đồng
  • Hủy bỏ hợp đồng
  • Các biện pháp theo thỏa thuận khác nhưng không được trái với các quy định pháp luật.

Tùy vào từng loại hợp đồng, từng nghĩa vụ phải thực hiện và đặc điểm của vi phạm xảy ra mà hợp đồng có quy định về những tài xử lý phù hợp. Để làm được điều này và đảm bảo quyền lợi của mình, doanh nghiệp nên nhờ Luật sư xem xét, chỉnh sửa lại hợp đồng.

Các trường hợp loại trừ nghĩa vụ hợp đồng

Quy định về các trường hợp loại trừ trách nhiệm hợp đồng là điều khoản cơ bản xuất hiện ở hầu hết các loại hợp đồng, đặc biệt là hợp đồng kinh tế, hợp đồng thương mại. Trong sản xuất, vận chuyển sản phẩm hàng hóa, hoạt động cung cấp dịch vụ không thể tránh khỏi trường hợp không hoàn thành nghĩa vụ hợp đồng nhưng vì lý do khách quan. Trong những trường hợp như vậy, khi thỏa một số điều kiện được thỏa thuận trong hợp đồng các bên có thể không phải thực hiện trách nhiệm do vi phạm nghĩa vụ hợp đồng.

>> Xem thêm: TƯ VẤN LUẬT HỢP ĐỒNG

Tại sao cần Luật sư hỗ trợ chỉnh sửa hợp đồng

Sự hỗ trợ, tư vấn của Luật sư giúp cho bản hợp đồng của các bên đảm bảo tuân thủ quy định của pháp luật cả về hình thức và nội dung. Bên cạnh đó, hợp đồng được tư vấn từ Luật sư sẽ giúp các điều khoản thỏa thuận rõ ràng, chặt chẽ hơn, hạn chế phát sinh tranh chấp giữa các bên.

Không những thế, với sự am hiểu về kinh tế và pháp luật, Luật sư sẽ có cách chỉnh sửa hợp đồng sao cho đạt được lợi ích tốt nhất cho khách hàng trong quan hệ trong hợp đồng.

Sự hỗ trợ của Luật sư khiến cho tiến trình thỏa thuận, thương lượng hợp đồng được diễn ra nhanh chóng hơn qua đó làm tăng hiệu quả công việc của các bên trong giai đoạn thực hiện hợp đồng sau này.

Luật sư Long Phan PMT hỗ trợ khách hàng

Luật sư Long Phan PMT hỗ trợ khách hàng

>> Xem thêm: KHI NÀO DOANH NGHIỆP CẦN DỊCH VỤ PHÁP LÝ CỦA LUẬT SƯ?

Công việc Luật sư Long Phan PMT hỗ trợ khách hàng thực hiện hợp đồng

Với đội ngũ Luật sư dày dặn kinh nghiệm và am hiểu kiến thức kinh tế, Long Phan PMT xin hỗ trợ quý khách hàng trong các công việc sau:

  • Soạn thảo Hợp đồng theo yêu cầu khách hàng và phù hợp với quy định pháp luật
  • Chỉnh sửa dự thảo hợp đồng theo yêu cầu khách hàng phù hợp với quy định của pháp luật tư vấn trực tiếp hoặc bằng thư điện tử về hợp đồng và các vấn đề pháp lý liên quan đến hợp đồng.
  • Tư vấn giải quyết tranh chấp hợp đồng và các vấn đề liên quan đến tranh chấp hợp đồng (nếu có).

Trường hợp phát sinh những nhu cầu mới của doanh nghiệp trong hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc cần thay đổi cho phù hợp với tình hình thực tế, các giải pháp có thể là:

  • Ký kết thêm phụ lục hợp đồng
  • Thay đổi gói dịch vụ hoặc điều chỉnh nội dung công việc
  • Đề xuất gói dịch vụ riêng biệt

Cách thức liên hệ luật sư

Tư vấn trực tuyến

Tư vấn qua tổng đài

Thông qua tổng đài tư vấn 1900.63.63.87, Luật sư Doanh nghiệp của Long Phan PMT hy vọng có thể giúp đỡ được nhiều người với nhiều nhu cầu dịch vụ pháp lý doanh nghiệp khác nhau. Hotline 1900.63.63.87 luôn sẵn sàng lắng nghe những thắc mắc từ quý khách hàng mọi lúc, mọi nơi, kết nối bạn đến với những tư vấn từ những luật sư doanh nghiệp giỏi về chuyên môn, nhiệt tình trong công việc.

Tư vấn trực tuyến bằng hình thức khác

Bên cạnh tổng đài tư vấn trực tuyến 1900.63.63.87, Công ty Luật Long Phan PMT nhận những câu hỏi thắc mắc của khách hàng thông qua nhiều hình thức khác:

Tư vấn trực tiếp

Trong trường hợp cụ thể, khi có những vấn đề phức tạp, liên quan đến nhiều quy định pháp luật khác nhau và cần nhanh chóng xử lý, quý khách hàng có thể đến văn phòng của chúng tôi để gặp Luật sư hình sự tư vấn trực tiếp tại hai địa chỉ:

  • Trụ sở chính Quận 3: Tầng 14, Tòa Nhà HM Town, 412 Nguyễn Thị Minh Khai, Phường 05, Quận 03, Tp Hồ Chí Minh
  • Văn phòng Bình Thạnh: 277/45 Xô Viết Nghệ Tĩnh, Phường 15, Bình Thạnh, Tp Hồ Chí Minh

* Lưu ý: Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo. Tùy từng thời điểm và đối tượng khác nhau mà nội dung tư vấn trên có thể sẽ không còn phù hợp. Mọi thắc mắc, góp ý xin vui lòng liên hệ về email: pmt@luatlongphan.vn hoặc info@luatlongphan.vn.



Nguồn: Thạc Sĩ – Luật Sư Phan Mạnh Thăng – Luật Long Phan PMT

Thứ Tư, 4 tháng 8, 2021

Những trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động do COVID-19

Những trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động do COVID-19 là vấn đề đang được quan tâm hiện nay, bởi tình hình dịch bệnh đang diễn ra vô cùng phức tạp. Nhiều doanh nghiệp bị ảnh hưởng vì covid-19, doanh thu giảm, muốn giảm số lượng nhân viên nhưng không biết cách làm thế nào? Vậy doanh nghiệp cần làm gì để có thể đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động? Vấn đề này sẽ được làm rõ ở bài viết này.

Chấm dứt hợp đồng lao động vì COVID-19

Chấm dứt hợp đồng lao động vì COVID-19

Có thể chấm dứt hợp đồng lao động vì dịch bệnh COVID-19 không?

Do dịch bệnh Covid-19 nhiều doanh nghiệp đã phải tạm ngừng kinh doanh, thậm chí giải thể, một số doanh nghiệp vẫn hoạt động nhưng cũng đang phải tìm cách để giảm nhân sự, việc chấm dứt hợp đồng lao động với người lao động là một trong những biện pháp.

>> Xem thêm: Chấm Dứt Hợp Đồng Lao Động Vì Dịch Bệnh Corona Có Được Không?

Theo điểm c Khoản 1 Điều 36, Bộ luật Lao động năm 2019 một trong những trường hợp người sử dụng lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động là “Do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm, địch họa hoặc di dời, thu hẹp sản xuất, kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền mà người sử dụng lao động đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng vẫn buộc phải giảm chỗ làm việc”.

Vì vậy, trường hợp vì dịch bệnh Covid-19, người sử dụng lao động có thể đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động.

Doanh nghiệp cần làm gì để chấm dứt hợp đồng lao động do COVID-19 đúng pháp luật?

Theo Bộ Luật lao động( BLLĐ) 2019, doanh nghiệp có thể chấm dứt hợp đồng lao động bằng các cách sau:

Người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động

Với sự kiện do ảnh hưởng của COVID-19, NSDLĐ có thể áp dụng điểm c khoản 1 Điều 36 Bộ Luật lao động 2019 để đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động với người lao động. Theo đó, khi áp dụng lý do “do dịch bệnh nguy hiểm” để cho NLĐ nghỉ việc thì phải kèm thêm điều kiện là “NSDLĐ đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng vẫn buộc phải giảm chỗ làm việc”.

Chấm dứt hợp đồng lao động đúng pháp luật

Chấm dứt hợp đồng lao động đúng pháp luật

Nếu doanh nghiệp sử dụng phương án này để cho người lao động nghỉ việc, doanh nghiệp phải báo trước theo quy định tại khoản 2 Điều 36 BLLĐ và tuân thủ quy định về tạm hoãn đơn phương chấm dứt HĐLĐ quy định tại Điều 37 BLLĐ.

Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động

Bộ luật lao động ưu tiên bảo vệ người lao động, vì vậy trong tình hình diễn biến dịch phức tạp, nếu người lao động cảm thấy không an toàn, ảnh hưởng đến sức khỏe, tính mạng, có thể đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động với người sử dụng lao động.

>> Xem thêm: Thủ Tục Chấm Dứt Hợp Đồng Không Xác Định Thời Hạn

Việc đơn phương chấm dứt hợp đồng của người lao động phải tuân theo nghĩa vụ báo trước được quy định tại điều 35 BLLĐ 2019.

Các khoản trợ cấp cho người lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động

Người lao động sau khi chấm dứt hợp đồng lao động đúng pháp luật được hưởng các trợ cấp sau:

Trợ cấp thôi việc

Theo khoản 1 Điều 46 Bộ luật Lao động 2019, khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động thì người lao động được hưởng trợ cấp thôi việc nếu đã làm việc thường xuyên từ 12 tháng trở lên.

Trợ cấp mất việc làm

Được áp dụng đối với NLĐ có đủ 12 tháng làm việc trở lên bị chấm dứt HĐLĐ trong trường hợp doanh nghiệp thay đổi tổ chức, tổ chức lại lao động; vì lý do kinh tế; chia, tách, sáp nhập doanh nghiệp; bán, cho thuê, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp; Chuyển quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã.

Mức trợ cấp mất việc làm được tính dựa vào tổng thời gian làm việc của NLĐ, cứ 1 năm làm việc thì được trợ cấp 1 tháng lương nhưng mức thấp nhất cũng bằng 2 tháng lương (căn cứ vào tiền lương bình quân 6 tháng cuối trước khi chấm dứt HĐLĐ).

>> Xem thêm: Mẫu Thông Báo Chấm Dứt Hợp Đồng Lao Động

Trợ cấp thất nghiệp

Theo Điều 49 Luật việc làm 2013, người lao động đang đóng bảo hiểm thất nghiệp được hưởng trợ cấp thất nghiệp trong trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động khi đáp ứng đủ các điều kiện:

Các khoản trợ cấp

Các khoản trợ cấp

  • Trường hợp NLĐ đơn phương chấm dứt hợp đồng đúng pháp luật; không phải nghỉ việc để hưởng chế độ hưu trí hàng tháng hoặc chế độ mất sức lao động hàng tháng
  • Đã đóng BHTN đủ 12 tháng trở lên trong vòng 24 tháng trước khi thất nghiệp.

Trên đây là toàn bộ nội dung bài viết “Những trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động do COVID-19” kính gửi đến quý bạn đọc. Nếu quý bạn đọc có bất kỳ đóng góp hay ý kiến thắc mắc gì liên quan vui lòng liên hệ số HOTLINE: 1900.63.63.87 để được TƯ VẤN LUẬT LAO ĐỘNG chi tiết và kịp thời.

* Lưu ý: Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo. Tùy từng thời điểm và đối tượng khác nhau mà nội dung tư vấn trên có thể sẽ không còn phù hợp. Mọi thắc mắc, góp ý xin vui lòng liên hệ về email: pmt@luatlongphan.vn hoặc info@luatlongphan.vn.



Nguồn: Thạc Sĩ – Luật Sư Phan Mạnh Thăng – Luật Long Phan PMT

Cơ sở xác định công việc đã hoàn thành trong hợp đồng thi công xây dựng

Cơ sở xác định công việc đã hoàn thành trong hợp đồng thi công xây dựng là căn cứ để các bên tiến hành thanh lý hợp độngvà thực hiện nghiệm thu công trình. Công trình thi công xây dựng là một quá trình mà chia làm nhiều hạng mục và công việc được xem là thực hiện hoàn thành khi bên thi công đảm bảo thực hiện hoàn tất nghĩa vụ trong hợp đồng.

Cơ sở xác định công việc đã hoàn thành

Cơ sở xác định công việc đã hoàn thành

Trình tự, thủ tục nghiệm thu công việc xây dựng

Những công việc cần thực hiện trước khi tổ chức nghiệm thu đưa hạng mục công trình và toàn bộ công trình hoàn thành vào sử dụng:

  • Trình các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, cơ quan chuyên ngành để có các văn bản nghiệm thu, chấp thuận hệ thống kỹ thuật, công nghệ đủ điều kiện sử dụng, bao gồm:
  • Giấy chứng nhận nghiệm thu hệ thống phòng cháy chữa cháy của Phòng Cảnh sát PCCC – Công an Tỉnh.
  • Phiếu xác nhận Bản đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường Bảo vệ môi trường của Sở Tài nguyên & Môi trường (nếu công trình thuộc loại phải đăng ký môi trường)
  • Giấy phép sử dụng các loại máy, thiết bị, vật tư và các chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động.
  • Cho phép sử dụng những công trình kỹ thuật hạ tầng ngoài hàng rào (việc đấu nối điện, cấp thoát nước, giao thông…).
  • Văn bản kiểm tra hệ thống chống sét.
  • Nội dung công tác nghiệm thu khi hoàn thành xây dựng:
  • Kiểm tra hiện trường
  • Kiểm tra toàn bộ khối lượng và chất lượng xây lắp (kỹ, mỹ thuật) của hạng mục hoặc toàn bộ công trình so với thiết kế được duyệt.
  • Kiểm tra kết quả thử nghiệm, vận hành thử đồng bộ hệ thống máy móc thiết bị công nghệ.
  • Kết quả đo đạc, quan trắc lún và biến dạng (độ lún, độ nghiêng, chuyển vị ngang, góc xoay) của các hạng mục công trình (trụ tháp, nhà cao tầng hoặc kết cấu nhịp lớn, …) trong thời gian xây dựng (ngay sau khi thi công móng cho đến thời điểm nghiệm thu), đặc biệt là trong quá trình thử tải các loại bể.
  • Kiểm tra các điều kiện đảm bảo an toàn về vệ sinh môi trường, phòng chống cháy nổ, an toàn lao động thực tế của công trình so với thiết kế được duyệt, quy chuẩn xây dựng và các tiêu chuẩn kỹ thuật, chất lượng tương ứng của Nhà nước, của ngành hiện hành được chấp thuận sử dụng và những điều khoản quy định tại hợp đồng xây lắp;
  • Kiểm tra chất lượng hồ sơ hoàn thành công. Tùy thuộc vào tính chất, quy mô công trình, chủ đầu tư xác định danh mục hồ sơ tài liệu phù hợp phục vụ nghiệm thu.
  • Sau khi kiểm tra, nếu hạng mục hoặc toàn bộ công trình có chất lượng đạt yêu cầu thiết kế được duyệt, phù hợp quy chuẩn xây dựng và các tiêu chuẩn kỹ thuật được chấp thuận sử dụng, bảo đảm an toàn về vệ sinh môi trường, phòng chống cháy nổ, có đầy đủ hồ sơ tài liệu hoàn thành và hồ sơ nghiệm thu đã được cơ quan Quản lý nhà nước về chất lượng có biên bản kiểm tra chấp thuận thì chủ đầu tư lập biên bản nghiệm.
  • Lưu ý: Với các hạng mục phụ khác chủ đầu tư và các bên liên quan chủ động kiểm tra và lập biên bản nghiệm thu (trên cơ sở các biên bản nghiệm thu công tác xây lắp) sau khi hạng mục hoàn thành, không cần có biên bản kiểm tra hồ sơ nghiệm thu của cơ quan Quản lý Nhà nước.
  • Trong trường hợp có những thay đổi so với thiết kế được duyệt, có các công việc chưa hoàn thành, hoặc những hư hỏng sai sót (kể cả những hư hỏng, sai sót đã được sửa chữa), các bên có liên quan phải lập, ký, đóng dấu các bảng kê theo mẫu quy định quản lý chất lượng công trình xây dựng.

Nội dung của biên bản nghiệm thu công việc xây dựng

Căn cứ khoản 4 Điều 21 Nghị định 06/2021/NĐ-CP ngày 26/01/2021, nội dung của biên bản nghiệm thu công việc xây dựng, bao gồm:

  • Tên công trình;
  • Địa điểm thi công công trình;
  • Thành phần tham gia nghiệm thu;
  • Thời gian thực hiện nghiệm thu;
  • Đánh giá công trình xây dựng đã thực hiện: tài liệu đã sử dụng, chất lượng từng hạng mục,…;
  • Ký tên của thành phần tiến hành nghiệm thu và các tài liệu đính kèm.

Nội dung của biên bản nghiệm thu công việc xây dựng

Nội dung của biên bản nghiệm thu công việc xây dựng

Căn cứ xác định hoàn thành công việc trong hợp đồng thi công xây dựng

Căn cứ xác định hoàn thành công việc trong hợp đồng thi công xây dựng là việc bên nhận thầu công trình hoàn thành các hạn mục theo quy định của hợp đồng và chất lượng công trình đảm bảo tuân thủ theo hợp đồng ký kết. Khi bên nhận thầu hoàn thành công việc có thể yêu cầu nghiệm thu công trình để đưa vào sử dụng.

Biện pháp giải quyết khi một bên đơn phương chấm dứt hợp đồng thi công xây dựng trái pháp luật

Khi một bên đơn phương chấm dứt hợp đồng thi công xây dựng trái pháp luật thì bên còn lại có thể căn cứ vào quy định về khiếu nại và xử lý tranh chấp trong hợp đồng để tiến hành khởi kiện ra Tòa án hoặc đưa vụ việc ra trung tâm trọng tài giải quyết.

>> Xem thêm: GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG THI CÔNG XÂY DỰNG

Đơn phương chấm dứt hợp đồng

Đơn phương chấm dứt hợp đồng

Trên đây là toàn bộ bài viết của chúng tôi về dịch vụ luật sư tư vấn pháp luật về cơ sở xác định công việc đã hoàn thành trong hợp đồng thi công xây dựng. Nếu có bất cứ thắc mắc về vấn đề này hoặc cần Tư vấn luật hợp đồng tư vấn, quý khách có thể chọn lựa sử dụng các phương thức nói trên vui lòng liên hệ hotline 1900.63.63.87 để được tư vấn cụ thể, chi tiết hơn, xin cảm ơn.

* Lưu ý: Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo. Tùy từng thời điểm và đối tượng khác nhau mà nội dung tư vấn trên có thể sẽ không còn phù hợp. Mọi thắc mắc, góp ý xin vui lòng liên hệ về email: pmt@luatlongphan.vn hoặc info@luatlongphan.vn.



Nguồn: Thạc Sĩ – Luật Sư Phan Mạnh Thăng – Luật Long Phan PMT

Thứ Ba, 3 tháng 8, 2021

Thời điểm chuyển giao quyền sở hữu trong Hợp đồng mua bán hàng hóa

Chuyển giao quyền sở hữu là một trong các vấn đề ít được các bên trong hợp đồng mua bán hàng hóa ít để mắt tới. Nhưng nó lại là yếu tố quan trọng để xác định bên chịu rủi ro hàng hóa xảy ra vấn đề. Vậy khi các bên không có thỏa thuận thời điểm chuyển giao quyền sở hữu được luật quy định như thế nào? Bài viết sau đây sẽ giúp các bạn giải đáp câu hỏi trên.

Chuyển giao quyền sở hữu trong Hợp đồng mua bán hàng hóa

Chuyển giao quyền sở hữu trong Hợp đồng mua bán hàng hóa

Thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa

Chuyển giao quyền sở hữu là sự dịch chuyển quyền sở hữu từ chủ thể này sang chủ thế khác thông qua hợp đồng hay là hành vi pháp lý đơn phương. Trên thực tế, việc chuyển giao tài sản thường được thực hiện thông qua các hình thức hợp đồng, tặng cho, thừa kế. Thời điểm chuyển giao quyền sở hữu cũng được Luật Thương mại 2005 ghi nhận tại Điều 62 cụ thể là quyền sở hữu được chuyển từ bên bán sang bên mua kể từ thời điểm hàng hóa được chuyển giao, trừ các bên có thỏa thuận khác. Tuy nhiên đối với một số loại hợp đồng mua bán đặc biệt thì thời điểm chuyển giao có sự khác biệt

>> Xem thêm: Tư vấn soạn điều khoản giao nhận trong hợp đồng mua bán hàng hóa

Chuyển giao quyền sở hữu trong các trường hợp cụ thể

Đối với các dạng hợp đồng mua bán hàng hóa có đối tượng dùng thử, hay mua theo hình thức trả chậm hay đối với các loại tài sản mà pháp luật quy định phải đăng ký thì thời điểm chuyển quyền sở hữu được quy định như sau

Đối với hàng hóa là đối tượng dùng thử

Khi mua bán hàng hóa các bên có thể thỏa thuận về việc bên mua sẽ nhận hàng hóa và dùng thử trong một khoản thời gian, sau thời gian dùng thử đó bên mua mới quyết định có mua hàng hóa hay không. Tuy nhiên trong trường hợp này dù đã được chuyển giao tài sản nhưng bên mua vẫn chưa là chủ sở của hàng hóa, vì căn cứ quy định tại Khoản 2 Điều 452 BLDS 2015, thì “trong thời hạn dùng thử, vật vẫn thuộc sở hữu của bên bán. Bên bán phải chịu mọi rủi ro xảy ra đối với vật, trừ trường hợp có thỏa thuận khác”

Đối với hàng hóa là đối tượng của mua trả chậm, trả dần

Mua trả chậm, trả góp là việc bên bán chuyển giao hàng hóa cho bên mua và bên mua sẽ thanh toán cho bên bán nhưng không phải toàn bộ giá trị hàng hóa mà chỉ một phần và sẽ tiếp tục thanh toán phần còn lại cho bên bán cho đến khi đủ giá trị hàng hóa kèm theo một khoản lãi nếu có. Trong trường hợp này được BLDS 2015 quy định tại Điều 453, theo đó bên mua dù đã được chuyển giao hàng hóa nhưng quyền sở hữu vẫn thuộc về bên bán cho đến khi bên mua thanh toán hết số tiền.

Chuyển quyền sở hữu khi mua trả góp

Chuyển quyền sở hữu khi mua trả góp

Đối với hàng hóa phải đăng ký quyền sở hữu

Theo quy định tại Điều 62 Luật Thương mại 2005, quyền sở hữu được chuyển từ bên bán sang bên mua kể từ thời điểm hàng hóa được chuyển giao. Tuy nhiên đối với các tài sản phải đăng ký quyền sở hữu như oto, xe máy, tàu thủy,… thì quyền sở hữu đối với các hàng hóa đó sẽ được pháp luật công nhận khi các bên tiến hành đăng ký sang tên chuyển quyền sở hữu.

Mối quan hệ chuyển quyền sở hữu và chuyển rủi ro đối với hàng hóa

Theo quy định Điều 162 BLDS 2015, chủ sở hữu là người sẽ phải chịu rủi ro về tài sản của mình. Theo đó bên mua sẽ chỉ phải chịu rủi ro khi hàng hóa đã được chuyển quyền sở hữu cho mình. Tuy nhiên đối với một số trường hợp, Luật Thương mại có các quy định về bên phải chịu rủi ro các điều khoản này sẽ được áp dụng để xác định bên chịu rủi ro khi các bên không có thỏa thuận khác

Thời điểm chuyển rủi ro hàng hóa đối với hợp đồng mua bán hàng hóa

Thời điểm chuyển rủi ro hàng hóa là căn cứ để xác định thời điểm bên nhận hàng hóa sẽ tiếp nhận rủi ro về hàng hóa. Thông thường thời điểm này cũng chính là thời điểm chuyển giao. Nhưng trong một số trường hợp đặc biệt pháp luật có các quy định khác.

Thời điểm chuyển rủi ro hàng hóa

Chuyển rủi ro qua các bên

>> Xem thêm: Điều khoản chuyển giao rủi ro trong hợp đồng mua bán hàng hóa

Trường hợp hợp đồng có quy định địa điểm giao hàng

Theo quy định tại Điều 57 Luật Thương mại 2005, nếu bên bán có nghĩa vụ giao hàng cho bên mua tại một địa điểm nhất định thì rủi ro về mất mát hoặc hư hỏng hàng hóa được chuyển cho bên mua khi hàng hóa đã được giao cho bên mua hoặc người được bên mua ủy quyền đã nhận hàng tại địa điểm đó, kể cả trong trường hợp bên bán được ủy quyền giữ lại các chứng từ xác lập quyền sở hữu đối với hàng hóa.

Trường hợp không quy định địa điểm giao hàng

Theo quy định tại Điều 58 Luật Thương mại 2005 thì nếu hợp đồng có quy định về việc vận chuyển hàng hóa và bên bán không có nghĩa vụ giao hàng tại một địa điểm nhất định thì rủi ro về mất mát hoặc hư hỏng hàng hóa được chuyển cho bên mua khi hàng hóa đã được giao cho người vận chuyển đầu tiên.

Trường hợp giao hàng cho người nhận hàng để giao mà không phải là người vận chuyển

Đối với trường hợp này Điều 59 Luật Thương mại 2005 quy định như sau nếu hàng hóa đang được người nhận hàng để giao nắm giữ mà không phải là người vận chuyển thì rủi ro về mất mát hoặc hư hỏng hàng hóa được chuyển cho bên mua thuộc một trong các trường hợp sau đây:

  • Khi bên mua nhận được chứng từ sở hữu hàng hóa;
  • Khi người nhận hàng để giao xác nhận quyền chiếm hữu hàng hóa của bên mua.

Trường hợp mua bán hàng hoá đang trên đường vận chuyển

Đối với hàng hóa đang trên đường vận chuyển thì Điều 59 Luật Thương mại 2005 quy định rủi ro về mất mát hoặc hư hỏng hàng hóa được chuyển cho bên mua kể từ thời điểm giao kết hợp đồng.

>> Xem thêm: Giải quyết tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa trong và ngoài nước

Trên đây là toàn bộ nội dung bài viết “Thời điểm chuyển giao quyền sở hữu trong Hợp đồng mua bán hàng hóa” kính gửi đến quý bạn đọc. Nếu quý bạn đọc có bất kỳ đóng góp hay ý kiến thắc mắc gì liên quan vui lòng liên hệ số HOTLINE 1900.63.63.87 để được LUẬT SƯ HỢP ĐỒNG hỗ trợ nhanh nhất.

* Lưu ý: Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo. Tùy từng thời điểm và đối tượng khác nhau mà nội dung tư vấn trên có thể sẽ không còn phù hợp. Mọi thắc mắc, góp ý xin vui lòng liên hệ về email: pmt@luatlongphan.vn hoặc info@luatlongphan.vn.



Nguồn: Thạc Sĩ – Luật Sư Phan Mạnh Thăng – Luật Long Phan PMT