Thứ Hai, 6 tháng 9, 2021

Thủ tục góp vốn vào công ty cổ phần

Thủ tục góp vốn vào công ty cổ phần hiện nay đang được nhiều người quan tâm. Bạn muốn góp vốn và trở thành cổ đông của công ty cổ phần nhưng lại không biết điều kiện góp vốn cũng như thủ tục pháp lý cần thiết để thực hiện? Bài viết sau đây sẽ tư vấn cho các bạn biết những vấn đề pháp lý cần thiết về thủ tục góp vốn vào công ty cổ phần.

Thủ tục góp vốn vào công ty cổ phần

Thủ tục góp vốn vào công ty cổ phần

Điều kiện góp vốn vào công ty cổ phần

Về tài sản góp vốn vào công ty cổ phần

Căn cứ theo khoản 1 Điều 34 Luật Doanh nghiệp 2020, tài sản góp vốn phải là các tài sản sau đây:

  • Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng
  • Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật
  • Tài sản khác có thể định giá được bằng Đồng Việt Nam

Điều kiện về tài sản góp vốn vào công ty cổ phần

Điều kiện về tài sản góp vốn vào công ty cổ phần

Như vậy, vốn góp phải là tài sản được liệt kê theo quy định trên hoặc tài sản khác được định giá bằng Đồng Việt Nam. Do đó, việc góp vốn bằng “công sức” hay đóng góp bằng “trí tuệ” không được coi là một hình thức góp vốn vì đây là những đối tượng không được coi là tài sản.

Về chủ thể góp vốn vào công ty cổ phần

Căn cứ theo khoản 1 Điều 34 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định thì chỉ cá nhân, tổ chức là chủ sở hữu hợp pháp hoặc có quyền sử dụng hợp pháp đối với tài sản quy định tại khoản 1 Điều này mới có quyền sử dụng tài sản đó để góp vốn theo quy định của pháp luật.

Về nguyên tắc thì mọi chủ thể sở hữu tài sản hoặc quyền sử dụng hợp pháp thì đều có quyền góp vốn trừ các trường hợp bị cấm. Theo khoản 3 điều 17 Luật doanh nghiệp năm 2020 có hai đối tượng bị cấm góp vốn vào công ty cổ phần là:

  • Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước góp vốn vào doanh nghiệp để thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;
  • Đối tượng không được góp vốn vào doanh nghiệp theo quy định của Luật Cán bộ, công chức, Luật Viên chức, Luật Phòng, chống tham nhũng.

Theo quy định trên, ta phải hiểu thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình ở đây được hiểu là việc sử dụng thu nhập dưới mọi hình thức từ hoạt động kinh doanh vào một trong các mục đích sau:

  • Chia dưới mọi hình thức cho một số hoặc tất cả những người trong cơ quan, đơn vị;
  • Bổ sung vào ngân sách hoạt động của cơ quan, đơn vị trái với quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước
  • Lập quỹ hoặc bổ sung vào quỹ phục vụ lợi ích riêng của cơ quan, đơn vị.

Ngoài ra, các đối tượng không được góp vốn vào doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về cán bộ công chức theo khoản 4 điều 20 Luật phòng chống tham nhũng năm 2018 quy định: Không phải tất cả cán bộ, công chức đều bị cấm góp vốn mà chỉ cấm người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, vợ hoặc chồng, bố, mẹ, con của những người đó không được góp vốn vào doanh nghiệp hoạt động trong phạm vi ngành nghề mà người đó trực tiếp thực hiện việc quản lý nhà nước.

Thủ tục góp vốn trực tiếp vào công ty cổ phần

Từ các quy định của Luật Doanh nghiệp 2020, để làm thủ tục góp vốn bằng tài sản vào công ty, bạn phải thực hiện các thủ tục như sau:

  • Định giá tài sản.
  • Đăng ký thay đổi vốn điều lệ của công ty với phòng đăng ký kinh doanh – Sở kế hoạch đầu tư
  • Làm thủ tục chuyển quyền sở hữu tài sản
  • Cấp giấy chứng nhận.

Căn cứ Điều 35 Luật Doanh nghiệp 2020, thành viên công ty TNHH, công ty hợp danh và cổ đông công ty cổ phần phải chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn cho công ty.

Căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 35 Luật Doanh nghiệp 2020, đối với tài sản có đăng ký quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng đất thì người góp vốn phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu tài sản đó hoặc quyền sử dụng đất cho công ty theo quy định của pháp luật. Việc chuyển quyền sở hữu, chuyển quyền sử dụng đất đối với tài sản góp vốn không phải chịu lệ phí trước bạ.

Góp vốn bằng tài sản có đăng ký quyền sở hữu

Góp vốn bằng tài sản có đăng ký quyền sở hữu

Đối với tài sản không đăng ký quyền sở hữu, việc góp vốn phải được thực hiện bằng việc giao nhận tài sản góp vốn phải lập biên bản xác nhận chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn, trừ trường hợp được thực hiện thông qua tài khoản ngân hàng.

Góp vốn từ nhận chuyển nhượng cổ phần

Để trở thành cổ đông của công ty, bạn cũng có thể nhận chuyển nhượng lại cổ phần từ 1 thành viên là cổ đông của công ty. Thủ tục chuyển nhượng cổ phần sẽ không ghi trong giấy phép kinh doanh mà thủ tục này sẽ do các bên thỏa thuận theo các quy định của Luật doanh nghiệp năm 2020. Tuy nhiên, việc thay đổi về tỷ lệ cổ phần và thay đổi về cổ đông nếu có phải được thông báo lên cơ quan đăng ký kinh doanh. Theo điều 51 nghị định 01/2021/NĐ-CP hồ sơ bao gồm:

  • Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp do người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp ký;
  • Nghị quyết, quyết định và biên bản họp của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần về việc thay đổi vốn điều lệ;
  • Văn bản của Cơ quan đăng ký đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đối với trường hợp phải thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp theo quy định của Luật Đầu tư.

Theo Điều 31 Luật doanh nghiệp 2020 thì doanh nghiệp chịu trách nhiệm thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có thay đổi. Riêng nếu có thay đổi đối với cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài được đăng ký trong sổ đăng ký cổ đông của công ty thì công ty cổ phần phải thông báo bằng văn bản đến Cơ quan đăng ký kinh doanh nơi công ty đặt trụ sở chính trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày

Góp vốn từ mua cổ phần được chào bán

Theo Điều 123 luật doanh nghiệp 2020 thì công ty cổ phần có thể chào bán cổ phần rộng rãi ra công chúng và cổ đông hiện hữu để huy động thêm vốn. Ngoài ra, các cổ đông hiện hữu của công ty có thể chuyển nhượng cổ phần của mình. Vì vậy, để trở thành cổ đông của công ty bạn cũng có thể mua lại cổ phần được chào bán.

>> Xem thêm: Dịch vụ tư vấn thủ tục thành lập công ty doanh nghiệp

Trên đây là bài viết tư vấn về thủ tục góp vốn vào công ty cổ phần cũng như điều kiện để góp vốn vào công ty cổ phần. Nếu quý khách còn có thắc mắc liên quan đến vấn đề này hoặc cần hỗ trợ TƯ VẤN LUẬT DOANH NGHIỆP, hãy liên hệ với chúng tôi qua HOTLINE 1900.63.63.87 để được hỗ trợ và tư vấn.

* Lưu ý: Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo. Tùy từng thời điểm và đối tượng khác nhau mà nội dung tư vấn trên có thể sẽ không còn phù hợp. Mọi thắc mắc, góp ý xin vui lòng liên hệ về email: pmt@luatlongphan.vn hoặc info@luatlongphan.vn.



Nguồn: Thạc Sĩ – Luật Sư Phan Mạnh Thăng – Luật Long Phan PMT

Hướng xử lý khi hợp đồng không thể thực hiện do dịch Covid -19?

Hướng xử lý khi hợp đồng không thể thực hiện do dịch Covid 19 là một trong các vấn đề hiện nay được các doanh nghiệp quan tâm hàng đầu khi dịch covid diễn khá phức tạp làm ảnh hưởng lớn đến tình hình sản xuất kinh doanh cũng như là gây tác động trực tiếp đến việc thực hiện hợp đồng của doanh nghiệp. Hãy để Luật sư hợp đồng đưa ra một số phương án để xử lý hợp đồng trong trường hợp này.

Hợp đồng bị ảnh hưởng bởi dịch Covid-19

Hợp đồng bị ảnh hưởng bởi dịch Covid-19

>>> Xem thêm: Dịch vụ Luật sư xem xét, chỉnh sửa hợp đồng

Thỏa thuận, đàm phán lại nội dung hợp đồng

Căn cứ yêu cầu:

  • Thứ nhất, doanh nghiệp có thể chứng minh dịch Covid là một trở ngại khách quan ảnh hưởng, cản trở trực tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh, làm cho doanh nghiệp không thể thực hiện hợp đồng để yêu cầu thỏa thuận, đàm phán lại hợp đồng.
    • Theo Khoản 1 Điều 156 BLDS 2015 thì dịch Covid 19 đã đáp ứng các điều kiện để xem là trở ngại khách quan. Đây là một dịch bệnh xảy ra toàn cầu, không phải đến từ ý chí chủ quan của các bên, là tác nhân dẫn đến các quyết định, văn bản, hành vi của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền nhằm ngăn chặn sự lây lan của dịch Covid-19. Các bên có thể biết trước được các trở ngại này nhưng bằng mọi biện pháp cần thiết thì vẫn không thể khắc phục được, gây ảnh hưởng đến việc thực hiện hợp đồng.
    • Thực tế, dịch Covid làm xuất hiện các hạn chế nhất định đối với các hoạt động thông thường. Doanh nghiệp có thể viện dẫn các sự kiện thực tế, ví dụ như việc doanh nghiệp tuân thủ các Chỉ thị của Thủ tướng chính phủ phải tạm dừng hoạt động, thực hiện giãn cách xã hội thậm chí là thực hiện cách ly tại doanh nghiệp. Đây đều là các trở ngại khách quan của dịch Covid làm ảnh hưởng đến việc thực hiện hợp đồng.

Thỏa thuận, đàm phán lại nội dung hợp đồng

Thỏa thuận, đàm phán lại nội dung hợp đồng

  • Thứ hai, doanh nghiệp có thể viện dẫn việc dịch Covid đã làm thay đổi hoàn cảnh thực hiện hợp đồng để thỏa thuận, đàm phán lại nội dung hợp đồng. Tại thời điểm giao kết, các bên có thể biết đến dịch Covid tuy nhiên không thể lường trước được tác động của nó đến các hoạt động sản xuất kinh doanh, nếu các bên biết được tác động lớn đến mức không thể thực hiện hợp đồng thì ban đầu có thể đã không giao kết hợp đồng. Việc tiếp tục hợp đồng mà không có sự thay đổi nội dung thì sẽ gây thiệt hại nghiêm trọng cho một bên. Doanh nghiệp có thể đưa ra căn cứ chứng minh các thiệt hại này để yêu cầu đàm phán, thỏa thuận lại nội dung hợp đồng.

Đề xuất thay đổi nội dung tránh, giảm thiệt hại cho cả hai

  • Theo Khoản 2 Điều 420 BLDS 2015, trường hợp dịch Covid đã làm thay đổi hoàn cảnh thực hiện hợp đồng thì quy định cho phép bên bị ảnh hưởng có thể yêu cầu đối tác đàm phán lại nội dung hợp đồng trong một thời hạn hợp lý nhằm mục đích hạn chế thiệt hại cho cả hai. Các bên có thể thỏa thuận lại với nhau về việc bổ sung các phương án nhằm hỗ trợ bên khó khăn, sửa đổi nội dung thực hiện hợp đồng phù hợp với tình hình dịch Covid hay tạm hoãn, gia hạn thời hạn thực hiện hợp đồng đến khi khắc phục hoàn toàn được dịch Covid.
  • Trong trường hợp đã có thiện chí tuy nhiên đối tác không đồng ý thỏa thuận thì bên bị ảnh hưởng có thể nhờ đến sự can thiệp của Tòa án trong việc đưa ra quyết định sửa đổi hợp đồng để cân bằng quyền và lợi ích của các bên hoặc yêu cầu Tòa án tuyên bố chấm dứt hợp đồng này theo quy định tại Khoản 3 Điều 420 BLDS 2015.

>>> Xem thêm: Tư vấn chấm dứt hợp đồng dân sự

Thực hiện thủ tục đơn phương chấm dứt hợp đồng

Đơn phương chấm dứt hợp đồng do dịch Covid-19

Đơn phương chấm dứt hợp đồng do dịch Covid-19

Căn cứ thực hiện

  • Bên bị ảnh hưởng có thể sẵn sàng lựa chọn phương án đơn phương chấm dứt hợp đồng để hạn chế tối đa thiệt hại có thể xảy ra trong trường hợp đối tác không đồng ý thỏa thuận bởi lẽ các bên không thể tính toán được trước khi nào thì dịch Covid mới kết thúc nên nếu việc tạm dừng hợp đồng này cứ kéo dài mà không có hướng xử lý sẽ dẫn đến thiệt hại tịnh tiến đối với bên bị ảnh hưởng.
  • Mặt khác, đối với một số trường hợp, tính chất của hợp đồng là phải thực hiện trong thời gian nhất định mà nếu cứ tình hình dịch Covid kéo dài thì mục đích thực hiện hợp đồng của các bên không đạt được.
  • Ngoài ra, nếu tranh chấp đưa ra giải quyết tại Tòa án, doanh nghiệp có thể chứng minh lý do đơn phương chấm dứt là vì không thể thực hiện hợp đồng từ việc phải việc thực hiện Chỉ thị chống dịch của Thủ tướng hoặc từ các chính sách chống dịch tương tư của các cơ quan có thẩm quyền. Khi đó, hành vi đơn phương chấm dứt sẽ được xem là một trong các trường hợp được miễn trách nhiệm bồi thường căn cứ quy định tại điểm d khoản 1 Điều 294 Luật thương mại 2005, từ đó mà doanh nghiệp sẽ không phải bồi thường.

Trình tự thủ tục thực hiện

  • Khi một bên đơn phương chấm dứt hợp đồng thì sẽ phải thông báo ngay cho bên còn lại biết về việc chấm dứt hợp đồng theo quy định tại khoản 2 Điều 428 BLDS
  • Bên đơn phương sẽ có nghĩa vụ bằng các biện pháp cần thiết, hợp lý để có thể giảm thiểu thiệt hại nhất có thể xảy ra cho mình và đối tác.

Khởi kiện yêu cầu tòa án chấm dứt hợp đồng để giảm thiểu thiệt hại

Điều kiện

Căn cứ theo quy định của BLDS thì Covid là một trường hợp bên có lợi ích ảnh hưởng có thể yêu cầu Tòa án chấm dứt Hợp đồng nhưng cần phải đáp ứng các điều kiện sau:

  • Có chứng cứ chứng minh được Covid là tác nhân làm ảnh hưởng đến việc thực hiện hợp đồng.
  • Có các tài liệu chứng minh bên có lợi ích bị ảnh hưởng đã yêu cầu đàm phán lại nội dung hợp đồng nhưng hai bên lại không đi đến được thỏa thuận.
  • Có thiệt hại thực tế xảy ra từ việc tiếp diễn hợp đồng mà không có sự thay đổi.

Trình tự, thủ tục

Căn cứ theo các quy định của BLTTDS 2015, Hồ sơ khởi kiện bao gồm:

  • Đơn khởi kiện, yêu cầu chấm dứt hợp đồng.
  • Các tài liệu, chứng cứ chứng minh cho yêu cầu khởi kiện là hợp pháp (như Chỉ thị chống dịch trên địa bàn, hợp đồng, giấy tờ chứng minh thiệt hại,..)
  • Giấy phép đăng ký doanh nghiệp hoặc quyết định thành lập, giấy phép hoạt động.

Trình tự thực hiện:

  • Xác định điều kiện khởi kiện;
  • Xác định Tòa án có thẩm quyền giải quyết;
  • Chuẩn bị hồ sơ khởi kiện và tiền tạm ứng án phí;
  • Nộp đơn khởi kiện đến Tòa án có thẩm quyền giải quyết
  • Tòa án nhận và sẽ xử lý đơn.

>>> Xem thêm: Dịch vụ luật sư lao động cho doanh nghiệp mùa Covid

Liên hệ

Dưới tình hình dịch Covid diễn biến phức tạp như hiện nay thì các vấn đề ảnh hưởng đến hợp đồng là không tránh khỏi. Để có được hướng giải quyết tốt nhất, chủ doanh nghiệp nên liên hệ với dịch vụ tư vấn xử lý hợp đồng của công ty chúng tôi. Với kinh nghiệm nhiều năm trong lĩnh vực soạn thảo hợp đồng, đội ngũ luật sư chuyên môn cao, chúng tôi tin rằng sẽ mang lại hiệu quả tốt nhất cho khách hàng.

Quý khách hàng có thể liên hệ với Luật sư hợp đồng qua các hình thức sau:

  • HOTLINE 63.63.87
  • FACEBOOK: FANPAGE Luật Long Phan
  • Tư vấn trực tiếp tại trụ sở công ty: Tầng 14 Tòa nhà HM Town, 412 Nguyễn Thị Minh Khai, Phường 5, quận 3, TP.HCM
  • Văn phòng luật sư giao dịch: 277/45 Xô Viết Nghệ Tĩnh, Phường 15, Bình Thạnh, TPHCM

Trên đây là toàn bộ bài viết liên quan đến hướng xử lý hợp đồng không thể thực hiện do dịch Covid 19. Quý độc giả còn thắc mắc liên quan đến vấn đề này hoặc cần sự giúp đỡ của  TƯ VẤN LUẬT HỢP ĐỒNG vui lòng liên hệ qua HOTLINE: 1900.63.63.87. Chúng tôi luôn sẵn sàng lắng nghe những thắc mắc từ quý khách hàng mọi lúc, mọi nơi, kết nối bạn đến với những tư vấn từ những luật sư giỏi về chuyên môn, nhiệt tình trong công việc. Xin cảm ơn!

*Lưu ý: Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo. Tùy từng thời điểm và đối tượng khác nhau mà nội dung tư vấn trên có thể sẽ không còn phù hợp. Mọi thắc mắc, góp ý xin vui lòng liên hệ về email: pmt@luatlongphan.vn hoặc info@luatlongphan.vn.



Nguồn: Thạc Sĩ – Luật Sư Phan Mạnh Thăng – Luật Long Phan PMT

Chủ Nhật, 5 tháng 9, 2021

Bất cập trong quản lý lao động ảnh hưởng đến doanh nghiệp thế nào?

Quản lý lao động bao gồm các hoạt động bố trí, sắp xếp lao động, ký kết các hợp đồng lao động, thỏa ước lao động, ban hành nội quy, khen thưởng, kiểm tra giám sát, xử lý vi phạm kỷ luật lao động,.. nhằm để thiết lập trật tự, kỷ cương trong đơn vị, sử dụng nguồn nhân lực một cách hiệu quả, từ đó giúp việc kinh doanh của doanh nghiệp sẽ đạt hiệu quả, lợi nhuận cao hơn. Do đó, khi tồn tại những bất cập trong quản lý lao động thì sẽ ảnh hưởng đến doanh nghiệp. Nhưng mức độ ảnh hưởng thế nào? Mời các bạn cùng tôi tìm hiểu

Quản lý lao động ảnh hưởng đến doanh nghiệp

Quản lý lao động ảnh hưởng đến doanh nghiệp

Doanh nghiệp bị dư thừa hoặc thiếu hụt nguồn nhân sự

Khi hoạt động kinh doanh sa sút, việc sản xuất giảm mạnh, khâu quản lý lao động yếu kém dẫn đến việc dư thừa lao động. Ngược lại, khi hoạt động kinh doanh của công ty thuận lợi, phát triển cần mở rộng việc sản xuất kinh doanh thì nhu cầu về lao động tăng cao nhưng lại thiếu hụt lao động nguyên nhân có thể phát sinh từ việc các bộ phận không kiểm soát được số lượng người lao động, chưa cập nhật kịp thời tình hình lao động, chậm trễ trong khâu tìm kiếm, tuyển dụng, không thể tuyển dụng kịp thời phù hợp với từng vị trí dẫn đến việc thiếu hụt nhân sự.

>> Xem thêm: Quy trình xử lý kỷ luật lao động đúng quy định pháp luật

Việc luân chuyển lao động tăng cao

Bất cập trong các chính sách đãi ngộ, các ưu đãi,cơ hội thăng tiến không cao dẫn đến tỷ lệ luân chuyển lao động tăng cao trong các doanh nghiệp. Lao động cũ nghỉ việc là vấn đề đáng lo ngại đối với doanh nghiệp bởi sẽ tốn nhiều thời gian cho việc tuyển dụng, đào tạo lao động mới, hơn nữa sẽ tốn nhiều chi phí và ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh, lợi nhuận cho doanh nghiệp.

Phàn nàn về chính sách lương tiền thưởng

Việc đưa ra các chính sách lương thưởng không phù hợp, chế độ đãi ngộ không cao dẫn đến nhiều phàn nàn từ người lao động. Nhằm để thu hút giữ chân nhân viên làm việc lâu dài, việc đánh giá kinh nghiệm, trình độ, quá trình làm việc và đưa ra các chính sách đãi ngộ là vô cùng quan trọng.

>> Xem thêm: Hướng dẫn trả lương cho người lao động trong thời gian dịch covid

Hoạt động kinh doanh bị trì trệ

Khâu quản lý lao động không tốt không kiểm soát được số lượng lao động dẫn đến việc nhiều lao động nghỉ việc quá lớn gây ảnh hưởng đến việc sản xuất của doanh nghiệp. Điều này sẽ mang lại ảnh hưởng tiêu cực rất lớn đối với doanh nghiệp.

Doanh thu của doanh nghiệp sụt giảm

Doanh thu doanh nghiệp giảm

Doanh thu doanh nghiệp giảm

Khi nhu cầu các đơn hàng trong doanh nghiệp tăng cao thì nhu cầu khối lượng sản xuất ra cũng tăng theo, đòi hỏi nguồn lao động và năng suất làm việc cao để đáp ứng việc nhu cầu sản xuất. Tuy nhiên, doanh nghiệp lại thiếu hụt nguồn lao động, không thể tuyển dụng kịp thời nguồn lao động, hay việc quản lý đào tạo người lao động chưa hiệu quả dẫn đến giảm doanh thu.

Dịch vụ Luật sư tại Công ty Luật Long Phan PMT tư vấn về quản lý lao động.

Công ty Luật Long Phan PMT với đội ngũ luật sư có trình độ chuyên môn cao về lĩnh lực lao động, hành chính, doanh nghiệp,..sẽ đem lại cho Quý Khách hàng những giải pháp tối ưu, tiết kiệm chi phí cũng như hỗ trợ tối đa cho doanh nghiệp trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh và phát triển.

Phạm vi công việc

Đến với Luật Long Phan PMT khách hàng có thể lựa chọn một trong các nội dung sau đây:

  • Kiểm tra, rà soát chính sách quản lý lao động cho doanh nghiệp, tư vấn phương án xử lý những bất cập
  • Sửa đổi, bổ sung, cung cấp các biểu mẫu, văn bản phục vụ cho hoạt động quản lý lao động
  • Tư vấn, xây dựng quy trình cơ cấu, tinh giảm lao động phù hợp quy định pháp luật
  • Tư vấn, xây dựng quy trình kỷ luật lao động
  • Tư vấn các chính sách về bảo hiểm xã hội cho doanh nghiệp
  • Tư vấn về chính sách lương, trợ cấp cho người lao động mùa dịch covid và hậu covid
  • Đại diện doanh nghiệp giải quyết tranh chấp lao động

Luật sư tư vấn quản lý lao động trong doanh nghiệp

Luật sư tư vấn quản lý lao động trong doanh nghiệp

>> Xem thêm: Điều khoản cần lưu ý trong hợp đồng lao động từ năm 2021

Phí dịch vụ

  • Đối với Doanh nghiệp có quy mô < 50 lao động: là 20.000.000 VND/ lần, song ngữ (Tiếng Anh) là 40.000.000 VNĐ/ lần.
  • Đối với Doanh nghiệp có quy mô từ 50 – < 100 lao động: là 30.000.000 VNĐ/ lần, song ngữ (Tiếng Anh) là 50.000.000 VND/lần.
  • Đối với Doanh nghiệp có quy mô từ 100 – ≤ 500 lao động: là 50.000.000 VND/ lần, song ngữ (Tiếng Anh) là 70.000.000 VNĐ/lần.
  • Đối với Doanh nghiệp >500 lao động: là 100.000.000 VND/ lần, song ngữ (Tiếng Anh) là 130.000.000 VNĐ/lần.

Đối với trường hợp, cần có Luật sư chuyên môn gặp trực tiếp để giải thích hoặc tham dự các phiên họp xét kỷ luật lao động thì chi phí là 1.000.000 đồng/ giờ tại TP.HCM, ngoài Thành phố Hồ Chí Minh là 2.000.000 đồng/ giờ, chưa bao gồm chi phí đi lại của Luật sư.

Thời hạn giải quyết

  • Đối với doanh nghiệp có ≤100 lao động thời hạn giải quyết là bảy (07) ngày làm việc đối với bản tiếng Việt, kể từ ngày nhận được đầy đủ thông tin từ khách hàng; nếu bản Tiếng Anh cần thêm tối đa ba (03) ngày làm việc để xử lý.
  • Đối với doanh nghiệp có >100 lao động thời hạn giải quyết là mười (10) ngày làm việc đối với bản tiếng Việt, kể từ ngày nhận được đầy đủ thông tin từ khách hàng; nếu bản Tiếng Anh cần thêm tối đa ba (03) ngày làm việc để xử lý;
  • Thời hạn để Long Phan PMT chỉnh sửa bản dự thảo sau khi có góp ý của doanh nghiệp, tối đa ba (03) ngày làm việc;
  • Trường hợp cần phải xử lý gấp, thời hạn tối đa ba (03) ngày làm việc kể từ thời điểm nhận đầy đủ thông tin thì mức phí gấp hai (02) lần mức phí tại mục 2.

Trên đây là tư vấn về các phương thức quản lý lao động tốt nhất trong mùa covid.Quý bạn đọc có bất kỳ thắc mắc nào liên quan đến vấn đề này vui lòng liên hệ với chúng tôi qua hotline1900.63.63.87để được LUẬT SƯ DOANH NGHIỆP hỗ trợ tư vấn nhanh nhất và kịp thời. Xin cảm ơn.

*Lưu ý: Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo. Tùy từng thời điểm và đối tượng khác nhau mà nội dung tư vấn trên có thể sẽ không còn phù hợp. Mọi thắc mắc, góp ý xin vui lòng liên hệ về email: pmt@luatlongphan.vn hoặc info@luatlongphan.vn.



Nguồn: Thạc Sĩ – Luật Sư Phan Mạnh Thăng – Luật Long Phan PMT

Các điều khoản quan trọng cần lưu ý đối với một hợp đồng mua bán hàng hoá

Khi giao kết hợp đồng mua bán hàng hóa, cần lưu ý một số điều khoản quan trọng để hạn chế tối đa rủi ro. Do vậy chủ thể tham gia hợp đồng cần nắm những yếu tố chủ chốt để đề xuất với đối tác trong quá trình thương thảo hợp đồng. Sau đây Luật sư sẽ tư vấn các điều khoản cần lưu ý trong hợp đồng mua bán hàng hóa.

Điều khoản cần lưu ý trong hợp đồng mua bán hàng hóa

Điều khoản cần lưu ý trong hợp đồng mua bán hàng hóa

Điều kiện có hiệu lực của hợp đồng

Chủ thể, thẩm quyền ký kết

Chủ thể của hợp đồng mua bán hàng hóa có thể là các cá nhân và tổ chức. Theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 117 Bộ luật Dân sự 2015 chủ thể tham gia giao dịch dân sự phải có năng lực hành vi dân sự. Năng lực hành vi dân sự để tham gia xác lập, thực hiện hợp đồng của các chủ thể khác nhau là không giống nhau.

  • Đối với cá nhân: Năng lực hành vi dân sự của cá nhân là khả năng cá nhân dùng hành vi xác lập, thực hiện quyền, nghĩa vụ dân sự quy định tại Điều 19 Bộ luật Dân sự 2015.
  • Đối với tổ chức: Tổ chức khi tham gia giao dịch dân sự phải thông qua người đại diện theo pháp luật của tổ chức đó. Trong hợp đồng mua bán hàng hóa thì đại diện của các bên giao kết hợp đồng phải đúng thẩm quyền theo luật định.

Hình thức hợp đồng

Theo Điều 24 của Luật Thương mại 2005, hợp đồng mua bán hàng hóa có thể được thể hiện bằng lời nói, bằng văn bản hoặc hành vi cụ thể. Trong đó những loại hợp đồng mua bán hàng hóa mà pháp luật bắt buộc phải được lập thành văn bản thì phải tuân theo các quy định đó.

Hình thức của văn bản là điều kiện để hợp đồng có hiệu lực. Tuy nhiên, điều kiện về hình thức của hợp đồng chỉ áp dụng cho một số loại hợp đồng mà pháp luật quy định cụ thể về hình thức chứ không phải áp dụng cho tất cả các hợp đồng mua bán hàng hóa.

>> Xem thêm: Mẫu Hợp Đồng Mua Bán Hàng Hóa Mới Nhất Cho Doanh Nghiệp

Các vấn đề vô hiệu của hợp đồng

Các trường hợp vô hiệu khác của hợp đồng được quy định tại Điều 407 Bộ luật Dân sự 201 như sau:

  • Hợp đồng vô hiệu do vi phạm điều cấm của luật, trái đạo đức xã hội (Điều 123)
  • Hợp đồng vô hiệu do giả tạo (Điều 124 Bộ Luật dân sự 2015);
  • Hợp đồng vô hiệu do người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự,  người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự xác lập, thực hiện (Điều 125);
  • Hợp đồng vô hiệu do bị nhầm lẫn (Điều 126);
  • Hợp đồng vô hiệu do bị lừa dối, đe dọa (Điều 127);
  • Hợp đồng vô hiệu do người xác lập không  nhận  thức và làm chủ được hành vi của mình (Điều 128);

Giá và phương thức thanh toán

Về việc xác định giá được quy định tại Điều 52 Luật Thương mại 2005 như sau: Nếu không có thoả thuận về giá hàng hoá, phương pháp xác định giá và cũng không có bất kỳ chỉ dẫn nào khác về giá thì giá của hàng hoá được xác định theo giá của loại hàng hoá đó trong các điều kiện tương tự về phương thức giao hàng, thời điểm mua bán hàng hoá, thị trường địa lý, phương thức thanh toán và các điều kiện khác có ảnh hưởng đến giá.

Tại Điều 50 Luật Thương mại 2005 quy định về điều khoản thanh toán trong hợp đồng mua bán hàng hóa như sau:

  • Bên mua có nghĩa vụ thanh toán tiền mua hàng và nhận hàng theo thỏa thuận.
  • Bên mua phải tuân thủ các phương thức thanh toán, thực hiện việc thanh toán theo trình tự, thủ tục đã thỏa thuận và theo quy định của pháp luật.
  • Bên mua vẫn phải thanh toán tiền mua hàng trong trường hợp hàng hoá mất mát, hư hỏng sau thời điểm rủi ro được chuyển từ bên bán sang bên mua, trừ trường hợp mất mát, hư hỏng do lỗi của bên bán gây ra.

Cơ chế chuyển giao quyền và nghĩa vụ

Chuyển giao quyền

Điều 62 Luật Thương mại 2005 quy định như sau: “Trừ trường hợp pháp luật có quy định khác hoặc các bên có thỏa thuận khác, quyền sở hữu được chuyển từ bên bán sang bên mua kể từ thời điểm hàng hóa được chuyển giao”.

Theo đó, khi các bên trong hợp đồng mua bán hàng hóa không đưa ra quy định tường minh về việc dịch chuyển quyền sở hữu, thì việc chuyển dịch quyền sở hữu đó sẽ được hiểu và thực hiện thông qua việc chuyển giao quyền sở hữu và quy định pháp luật. Trong trường hợp có quy định rõ ràng về việc dịch chuyển quyền sở hữu thì sẽ thực hiện việc dịch chuyển quyền sở hữu sẽ theo thỏa thuận của các bên.

Chuyển giao nghĩa vụ

Theo quy định tại Điều 370 Bộ luật dân sự 2015 khi thực hiện hợp đồng mua bán hàng hóa thì chúng ta có quyền được chuyển giao nghĩa vụ trong hợp đồng cho bên thứ ba, nhưng phải được sự đồng ý của bên thứ ba, trừ những nghĩa vụ gắn liền với nhân thân của bên có nghĩa vụ. Sau khi nhận chuyển giao nghĩa vụ từ bên có nghĩa vụ thì người thế nghĩa vụ sẽ trở thành bên có nghĩa vụ.

Cơ chế chuyển giao quyền và nghĩa vụ

Cơ chế chuyển giao quyền và nghĩa vụ

>> Xem thêm: Điều Khoản Chuyển Giao Rủi Ro Trong Hợp Đồng Mua Bán Hàng Hóa

Vi phạm và các biện pháp khắc phục

Đối với hành vi vi phạm hợp đồng mua bán hàng hóa, theo quy định tại Điều 2 Luật Thương mại 2005 nếu chủ thể giao kết hợp đồng là thương nhân; tổ chức, cá nhân khác hoạt động có liên quan đến thương mại sẽ chịu sự điều chỉnh của Luật thương mại, những chủ thể còn lại sẽ chịu sự điều chỉnh của Luật dân sự.

Điều 292 Luật Thương mại 2005 quy định các chế tài được áp dụng do vi phạm hợp đồng gồm:

  • Buộc thực hiện đúng hợp đồng.
  • Phạt vi phạm.
  • Buộc bồi thường thiệt hại.
  • Tạm ngừng thực hiện hợp đồng.
  • Đình chỉ thực hiện hợp đồng.
  • Huỷ bỏ hợp đồng.

Vấn đề miễn trừ trách nhiệm

Miễn trách nhiệm trong trường hợp vi phạm nghĩa vụ hợp đồng là bên có hành vi vi phạm không bị áp dụng các chế tài trong những trường hợp pháp luật quy định hoặc các bên thỏa thuận.

Căn cứ Điều 294 Luật thương mại 2005, các trường hợp miễn trách nhiệm đối với hành vi vi phạm hợp đồng mua bán hàng hóa bao gồm:

  • Xảy ra trường hợp miễn trách nhiệm mà các bên đã thoả thuận
  • Xảy ra sự kiện bất khả kháng
  • Hành vi vi phạm của một bên hoàn toàn do lỗi của bên kia
  • Hành vi vi phạm của một bên xuất phát từ việc thực hiện quyết định của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền mà các bên không thể biết được vào thời điểm giao kết hợp đồng.

Cơ chế giải thích hợp đồng và ngôn ngữ áp dụng

Theo quy định tại Điều 404 Bộ luật Dân sự 2015, việc giải thích hợp đồng phải được căn cứ vào ba yếu tố theo thứ tự như sau:

  • Thứ nhất, giải thích hợp đồng dựa vào ý chí chung của các bên
  • Thứ hai, giải thích hợp đồng dựa vào ngôn từ của hợp đồng
  • Thứ ba, giải thích hợp đồng dựa vào ý chí của từng bên và tập quán.

Điều 24 Luật Thương mại 2005 không quy định rõ lời nói hay văn bản phải thể hiện bằng ngôn ngữ gì. Tuy nhiên, Điều 20 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 quy định: “Tiếng nói, chữ viết dùng trong tố tụng dân sự là tiếng Việt”. Do đó, cho dù không bắt buộc phải sử dụng tiếng Việt khi lập hợp đồng mua bán trong nước nhưng khi xảy ra tranh chấp, việc thụ lý và tranh tụng sẽ được xem xét trên cơ sở tiếng Việt.

Luật áp dụng và cơ quan tài phán giải quyết tranh chấp

Việc lựa chọn cơ quan giải quyết tranh chấp, luật áp dụng, phương thức giải quyết tranh chấp đã được các bên thỏa thuận và ghi nhận trong hợp đồng phải được tôn trọng và ưu tiên áp dụng. Nguyên tắc này đảm bảo quyền tự do đàm phán, giao kết của thương nhân trong hoạt động kinh doanh thương mại.

Luật áp dụng trong hợp đồng mua bán hàng hóa

Luật áp dụng trong hợp đồng mua bán hàng hóa

>> Xem thêm: Tư Vấn Soạn Điều Khoản Giao Nhận Trong Hợp Đồng Mua Bán

Trên đây là nội dung tư vấn về Các điều khoản cần lưu ý trong hợp đồng mua bán hàng hóa. Trong quá trình tìm hiểu, nếu quý đọc giả còn thắc mắc liên quan đến vấn đề này hoặc cần sự hỗ trợ từ LUẬT SƯ HỢP ĐỒNG vui lòng liên hệ HOTLINE: 1900.63.63.87 để được hỗ trợ kịp thời. Xin cám ơn!

*Lưu ý: Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo. Tùy từng thời điểm và đối tượng khác nhau mà nội dung tư vấn trên có thể sẽ không còn phù hợp. Mọi thắc mắc, góp ý xin vui lòng liên hệ về email: pmt@luatlongphan.vn hoặc info@luatlongphan.vn.



Nguồn: Thạc Sĩ – Luật Sư Phan Mạnh Thăng – Luật Long Phan PMT

Thủ tục cấp giấy phép in gia công xuất bản phẩm cho nước ngoài.

Hiện nay, lĩnh vực in ấn ở Việt Nam đang được nhiều nhà xuất bản nước ngoài quan tâm đến nhằm cắt giảm chi phí, tận dụng nguồn lực tối đa. Tuy nhiên pháp luật Việt Nam quy định để thực hiện in gia công xuất bản phẩm cho người cho nước ngoài cần có giấy phép. Sau đây, Luật sư sẽ tư vấn về Thủ tục cấp giấy phép in gia công xuất bản phẩm cho nước ngoài.

Thủ tục cấp giấy phép in gia công xuất bản phẩm cho nước ngoài.

Thủ tục cấp giấy phép in gia công xuất bản phẩm cho nước ngoài.

Điều kiện cấp giấy phép in gia công xuất bản phẩm cho nước ngoài.

Theo quy định tại Điều 34 Luật xuất bản 2012 thì cơ sở in thực hiện hoạt động in gia công xuất bản phẩm cho tổ chức, cá nhân nước ngoài phải đáp ứng các điều kiện sau:

  • Người đứng đầu cơ sở in phải là công dân Việt Nam, thường trú tại Việt Nam, có nghiệp vụ quản lý hoạt động in xuất bản phẩm và đáp ứng các tiêu chuẩn khác theo quy định của pháp luật;
  • Có mặt bằng sản xuất, thiết bị để thực hiện một hoặc các công đoạn chế bản, in và gia công sau in xuất bản phẩm;
  • Bảo đảm các điều kiện về an ninh, trật tự, vệ sinh môi trường theo quy định của pháp luật;
  • Phù hợp với quy hoạch phát triển mạng lưới cơ sở in xuất bản phẩm.
  • Xuất bản phẩm/sản phẩm in gia công cho tổ chức, cá nhân nước ngoài phải xuất khẩu 100%; trường hợp phát hành, sử dụng tại Việt Nam thì phải làm thủ tục nhập khẩu theo quy định của pháp luật.
  • Giám đốc cơ sở in chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc in sản phẩm in gia công tổ chức, cá nhân nước ngoài. Tổ chức, cá nhân đặt chế bản, in, gia công sau in chịu trách nhiệm về bản quyền đối với sản phẩm in.
  • Việc in gia công xuất bản phẩm cho tổ chức, cá nhân nước ngoài phải được Bộ Thông tin và Truyền thông hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp giấy phép.

>>> Xem thêm: Thủ Tục Đăng Ký Xuất Bản Sách

Nội dung in gia công xuất bản phẩm cho người nước ngoài

Nội dung in gia công xuất bản phẩm cho người nước ngoài không thuộc các nội dung bị nghiêm cấm việc xuất bản, in, phát hành xuất bản phẩm được quy định tại Khoản 1 Điều 10 Luật Xuất bản 2012 bao gồm:

  • Tuyên truyền chống Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; phá hoại khối đại đoàn kết toàn dân tộc;
  • Tuyên truyền kích động chiến tranh xâm lược, gây hận thù giữa các dân tộc và nhân dân các nước; kích động bạo lực; truyền bá tư tưởng phản động, lối sống dâm ô, đồi trụy, hành vi tội ác, tệ nạn xã hội, mê tín dị đoan, phá hoại thuần phong mỹ tục;
  • Tiết lộ bí mật nhà nước, bí mật đời tư của cá nhân và bí mật khác do pháp luật quy định;
  • Xuyên tạc sự thật lịch sử, phủ nhận thành tựu cách mạng; xúc phạm dân tộc, danh nhân, anh hùng dân tộc; không thể hiện hoặc thể hiện không đúng chủ quyền quốc gia; vu khống, xúc phạm uy tín của cơ quan, tổ chức và danh dự, nhân phẩm của cá nhân.

Nội dung in gia công xuất bản phẩm cho người nước ngoài

Nội dung in gia công xuất bản phẩm cho người nước ngoài

>>> Xem thêm: Thủ Tục Khởi Kiện Do Bị Đơn Phương Chấm Dứt Hợp Đồng

Thủ tục cấp giấy phép in gia công xuất bản phẩm cho nước ngoài.

Hồ sơ cần chuẩn bị

– Cơ sở in chuẩn bị hồ sơ đề nghị cấp giấy phép in gia công xuất bản phẩm cho nước ngoài theo quy định tại Khoản 3 Điều 34 Luật Xuất bản 2012 bao gồm:

  • Đơn đề nghị cấp giấy phép in gia công cho tổ chức, cá nhân nước ngoài.
  • Hai bản mẫu xuất bản phẩm đặt in.
  • Bản sao có chứng thực giấy phép hoạt động in xuất bản phẩm.
  • Bản sao có chứng thực hợp đồng in gia công xuất bản phẩm cho tổ chức, cá nhân nước ngoài trường hợp hợp đồng bằng tiếng nước ngoài thì phải kèm theo bản dịch tiếng Việt.
  • Bản sao hộ chiếu còn thời hạn sử dụng của người đặt in hoặc giấy ủy quyền, giấy chứng minh nhân dân của người được ủy quyền đặt in.

– Số lượng hồ sơ 01 bộ.

Trình tự thực hiện

Bước 1: Tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ theo quy định về thành phần, số lượng hồ sơ của thủ tục này và nộp hồ sơ đến Sở Thông tin và Truyền thông bằng cách sau:

  • Nộp trực tiếp tại Sở Thông tin và Truyền thông;
  • Dịch vụ công trực tuyến;
  • Qua hệ thống bưu chính.

Bước 2: Bộ phận Một cửa của Sở Thông tin và Truyền thông tiếp nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và trả kết quả Sở Thông tin và Truyền thông.

  • Trường hợp hồ sơ hợp lệ: Sở Thông tin và Truyền thông tiến hành thẩm định:
  • Trường hợp hồ sơ không hợp lệ: Bộ phận Một cửa sẽ gửi thông báo nêu lý do từ chối hồ sơ.

Bước 3: Phòng Báo chí và Xuất bản nghiên cứu trực tiếp giải quyết thủ tục hành chính này. Bước 4: Cơ quan, tổ chức nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Sở Thông tin và Truyền thông.

Giải quyết hồ sơ

Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Thông tin và Truyền thông hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải:

  • Nếu hồ sơ đạt yêu cầu: Sở Thông tin và Truyền thông sẽ cấp giấy phép, đóng đấu vào hai bản mẫu và gửi trả lại cơ sở in một bản
  • Nếu hồ sơ không đạt yêu cầu: Sở Thông tin và Truyền thông sẽ ra thông báo đề nghị sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành văn bản không đồng ý cấp phép và nêu rõ lý do.

>>> Xem thêm: Thủ Tục Chuyển Giao Quyền Yêu Cầu Trong Hợp Đồng Dân Sự

Dịch vụ tư vấn và thực hiện xin giấy phép in gia công xuất bản phẩm cho nước ngoài tại Long Phan PMT

Phạm vi công việc

  • Tư vấn điều kiện xin cấp giấy phép in gia công xuất bản phẩm cho nước ngoài;
  • Thu thập, kiểm tra tính hợp lệ của tài liệu cần nộp cho cơ quan cấp phép;
  • Rà soát hợp đồng đặt in, dịch thuật nếu hợp đồng là tiếng nước ngoài;
  • Soạn thảo hồ sơ xin cấp phép;
  • Đại diện nộp Hồ sơ xin giấy in gia công xuất bản phẩm cho nước ngoài đối với cơ sở in ở địa phương cho khách hàng
  • Đại diện theo dõi hồ sơ và trả lời của Sở Thông tin truyền thông, thông báo kết quả hồ sơ đã nộp cho khách hàng;
  • Nhận kết quả là Giấy phép in gia công xuất bản phẩm cho nước ngoài đối với cơ sở in ở địa phương

Thời gian thực hiện

  • Thời gian thực hiện dịch vụ của chúng tôi theo thời hạn của nhà nước và thời hạn chuẩn bị hồ sơ theo thông tin doanh nghiệp cung cấp.
  • Thời hạn này có thể kéo dài hơn dự kiến nếu có sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan.

Liên hệ để được hỗ trợ

Mọi thông tin của khách hàng luôn được lắng nghe qua các nguồn sau:

Email                            : pmt@luatlongphan.vn

Hotline                         : 1900.63.63.87

Fanpage              : LUẬT LONG PHAN

Zalo                     : LONG PHAN PMT LAW FIRM – 0819.700.748

Trụ sở công ty              : Tầng 14 Tòa nhà HM Tower, 412 Nguyễn Thị Minh Khai, Phường 5, Quận 3, TP.HCM.

Văn phòng giao dịch  : 277/45 Xô Viết Nghệ Tĩnh, Phường 15, Quận Bình Thạnh, Tp. Hồ Chí Minh.

Dịch vụ xin giấy phép in gia công xuất bản phẩm cho nước ngoài tại Long Phan PMT

Dịch vụ xin giấy phép in gia công xuất bản phẩm cho nước ngoài tại Long Phan PMT

Trên đây là nội dung tư vấn về Thủ tục cấp giấy phép in gia công xuất bản phẩm cho nước ngoài. Trong quá trình tìm hiểu, nếu quý đọc giả cần hỗ trợ gửi hồ sơ, tài liệu hoặc cần liên hệ đắt lịch gặp TƯ VẤN LUẬT HÀNH CHÍNH vui lòng liên hệ với chúng tôi qua HOTLINE: 1900.63.63.87 để được hỗ trợ kịp thời. Xin cám ơn.

*Lưu ý: Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo. Tùy từng thời điểm và đối tượng khác nhau mà nội dung tư vấn trên có thể sẽ không còn phù hợp. Mọi thắc mắc, góp ý xin vui lòng liên hệ về email: pmt@luatlongphan.vn hoặc info@luatlongphan.vn.



Nguồn: Thạc Sĩ – Luật Sư Phan Mạnh Thăng – Luật Long Phan PMT

Thứ Bảy, 4 tháng 9, 2021

Trái phiếu là gì? Phân biệt giữa trái phiếu và cổ phiếu?

Nhà đầu tư cần phải hiểu rõ Trái phiếu là gì? Phân biệt giữa trái phiếu và cổ phiếu để tránh rủi ro, và đạt lợi nhuận trong việc đầu tư kinh doanh. Bởi khi hiểu rõ, trái phiếu là một công cụ tuyệt vời để tạo ra thu nhập và đầu tư trái phiếu được coi là sự đầu tư an toàn, đặc biệt là khi so sánh với đầu tư cổ phiếu. Sau đây, Luật sư sẽ tư vấn những quy định pháp luật liên quan đến vấn đề này.

Phân biệt trái phiếu và cổ phiếu

Phân biệt trái phiếu và cổ phiếu

Tổng quan về trái phiếu

Khái niệm

Theo quy định tại Khoản 3 Điều 4 Luật Chứng khoán 2019, có thể hiểu trái phiếu là một loại chứng khoán nợ, quy định nghĩa vụ của người phát hành phải trả cho người nắm giữ một khoản tiền lãi được xác định tại một thời gian cụ thể trong tương lai và hoàn trả phần gốc vay ban đầu khi đến hạn. Ở nước ta, trái phiếu thường do kho bạc nhà nước hoặc chính phủ phát hành.

Đặc điểm của trái phiếu

  • Thứ nhất,trái phiếu là một loại chứng khoán nợ. Vì vậy trái phiếu có thời hạn và có quy định lãi suất.
  • Thứ hai,trái phiếu có thể phát hành dưới hình thức chứng chỉ(giấy tờ có giá),bút toán ghi sổ hoặc dữ liệu điện tử.
  • Thứ ba,trái phiếu có ba thuộc tính nổi trội của một tài sản tài chínhđó là tính sinh lời, tính rủi ro và tính thanh khoản.

Phân loại trái phiếu

Trái phiếu được phân thành nhiều loại khác nhau, chúng được phân loại theo 3 cách là chủ thể phát hành, hình thức trái phiếu và lợi tức trái phiếu.

Theo chủ thể phát hành:

Trái phiếu phân loại theo chủ thể phát hành là hình thức phổ biến và được nhiều doanh nghiệp áp dụng nhất hiện nay. Chúng bao gồm:

  • Trái phiếu Chính phủ;
  • Trái phiếu ngân hàng hoặc tổ chức tài chính;
  • Trái phiếu doanh nghiệp.

Theo hình thức trái phiếu:

  • Trái phiếu vô danh;
  • Trái phiếu ghi danh.

Theo lợi tức trái phiếu:

  • Trái phiếu có lãi suất cố định;
  • Trái phiếu có lãi suất biến đổi (lãi suất thả nổi);
  • Trái phiếu có lãi suất bằng không.

>> Xem thêm: Điều Kiện Phát Hành Trái Phiếu Công Ty Cổ Phần

So sánh trái phiếu và cổ phiếu

Giống nhau

  • Đều là bằng chứng xác nhận quyền và lợi íchhợp phápcủa người sở hữu đối vớitài sảnhoặc phần vốn củatổ chứcphát hành;
  • Đều được gọi là chứng khoán;
  • Đều được thể hiện dưới hình thức chứng chỉ, bút toán ghi sổ hoặcdữ liệu điện tử;
  • Đều có thể trao đổi mua bán, chuyển nhượngcầm cố,thế chấp,thừa kế;
  • Đều được nhận lãi (cổ tứcđối với cổ phiếu, trái tức đối với trái phiếu);
  • Đều là phương tiện thu hút vốn của nhà phát hành.

Đầu tư trái phiếu

Đầu tư trái phiếu

Khác nhau

Tiêu chí Trái phiếu Cổ phiếu
Bản chất chứng khoán nợ(người nắm giữ trái phiếu là chủ nợ của công ty), không làm tăng vốn của chủ sở hữu công ty. chứng khoán vốn(người nắm giữ cổ phiếu là một chủ sở hữu của công ty), làm tăng vốn củachủ sở hữu công ty.
Tư cách người sở hữu Là chủ nợ của công ty vì trái phiếu là một loại giấy ghi nhận nợ. Là cổ đông, thành viên của công ty, và được sở hữu một phần lợi nhuận của công ty dưới hình thức lãi cổ phiếu.
Về vấn đềtrách nhiệm – Không phải chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty. 

– Khi công ty bị giải thể hay phá sản thì chủ sở hữu trái phiếu được ưu tiên thanh toán gốc và lãi trái phiếu trước.

– Chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty theo tỷ lệ tương ứng với phần vốn góp vào công ty. 

– Khi công ty bị giải thể hayphá sảnthì cổ đông chỉ được trả lại phần vốn góp sau khi đã thanh toán hết mọi nghĩa vụ, mọi khoản nợ của công ty.

Việc tham gia vào các hoạt động của công ty Không có quyền tham gia vào các cơ quan quản lý của công ty, không được quyền bỏ phiếuquyết địnhcác vấn đề liên quan đến hoạt động của công ty. Có quyền tham gia vàoĐại hội đồng cổ đôngcủa công ty, vào các cơ quanquản lýđiều hành của công ty.
Lợi tức thu được Người sở hữu trái phiếu được trả một tỷ lệ lãi suất nhất định không phụ thuộc vào kết quả kinh doanh của công ty Người sở hữu cổ phiếu được nhận cổ tức. Lợi tức được chia không cố định phụ thuộc vào kết quả kinh doanh của công ty.
Độ rủi ro Ít rủi ro do được ưu tiên thanh toán khi công ty thanh toán nợ Có độ rủi ro cao hơn trái phiếu do thứ tự ưu tiên thanh toán cuối cùng khi công ty phá sản
Thời gian đáo hạn Được hoàn vốn và có thời hạn xác định. Thời hạn của trái phiếu có thể là ngắn hạn hoặc dài hạn. Không cóthời hạnxác định, không có tính hoàn trả trực tiếp.
Hậu quả pháp lý của việc phát hành đối với công ty Sẽ làm tăng vốn vay của công ty cổ phần và không ảnh hưởng gì đến quyền quản trị của các cổ đông. Sẽ làm tăng vốn điều lệ của công ty cổ phần và làm thay đổi quyềnquản trịcủa các cổ đông.

>> Xem thêm: Giấy Nhượng Quyền Mua Cổ Phiếu Vô Hiệu Khi Nào?

Đầu tư trái phiếu là gì?

Đầu tư trái phiếu là thực hiện việc một giao dịch cho vay. Người đầu tư trái phiếu là người cho vay và người phát hành trái phiếu (Chính phủ, doanh nghiệp, ngân hàng hay tổ chức tài chính) là người đi vay. Cá nhân, tổ chức sử dụng khoản tiền nhàn rỗi của mình để mua trái phiếu và hưởng lợi nhuận dựa trên mức trái tức mà trái phiếu mang lại.

Những rủi ro khi đầu tư trái phiếu

Những rủi ro khi đầu tư trái phiếu

Những rủi ro khi đầu tư trái phiếu

Rủi ro khi tái đầu tư

Là hiện tượng khi trái chủ nhận được tiền nhưng không có cơ hội tái đầu tư với lãi suất tương đương. Đây là một hình thức khá phổ biến trong kinh doanh và nó có tác động đến lợi nhuận của các nhà đầu tư. Do đó, khi quyết định mua trái phiếu, nhà đầu tư sẽ lựa chọn trái phiếu không có đặc tính thu hồi để nhận lãi suất cao hơn, giảm rủi ro khi tái đầu tư trong những lần tiếp theo.

Rủi ro lãi suất

Lãi suất trái phiếu thường có mối quan hệ ngược chiều. Giá trái phiếu tăng khi nhu cầu tăng, lãi suất giảm, và các nhà đầu tư sẽ cố gắng tận dụng cơ hội này để giữ lợi tức cao nhất có thể. Lãi suất của trái phiếu sẽ tăng lên từ đó. Tuy nhiên, có trường hợp khi lãi suất tăng, các nhà đầu tư buộc phải bán trái phiếu với lãi suất thấp, khiến giá trái phiếu nói chung giảm. Đây là một rủi ro đáng kể khác khiến trái chủ mất tiền khi kinh doanh trái phiếu.

Rủi ro lạm phát

Trong những năm gần đây, tình trạng lạm phát tại thị trường Việt Nam ngày một phổ biến và tăng với tốc độ nhanh chóng. Lạm phát ảnh hưởng đến sự gia tăng của tốc độ lãi suất, làm giảm sức mua trái phiếu và khiến trái chủ thu về lợi suất âm.

Rủi ro tín dụng

Trái phiếu Chính phủ được cho là loại trái phiếu có mức độ rủi ro thấp nhất bởi khả năng phát hành tiền cũng như thu Thuế là nguồn để Nhà nước có thể thanh toán cho trái chủ khi đáo hạn. Tuy nhiên khi trái chủ mua trái phiếu của các doanh nghiệp thì không an toàn như vậy, trái phiếu sẽ có rủi ro cao hơn và phải trả lãi suất cao hơn cho nhà đầu tư.Trái phiếu doanh nghiệp không được bảo đảm vô điều kiện bởi tín dụng của chính phủ mà phụ thuộc vào khả năng thanh toán nợ của công ty.

Rủi ro thanh khoản

Trong một vài trường hợp, nhà đầu tư không thể bán được trái phiếu do thị trường trái phiếu quá nhỏ dẫn đến giá cả bị biến động. Chúng tác động trực tiếp đến tỷ suất lợi nhuận của trái chủ.

Trên đây là nội dung tư vấn của Công ty Luật Long Phan PMT về vấn đề trái phiếu là gì? Phân biệt giữa trái phiếu và cổ phiếu. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ cần hỗ trợ pháp lý, xin vui lòng liên hệ với chúng tôi qua HOTLINE: 1900.63.63.87 để được LUẬT SƯ DOANH NGHIỆP giải đáp. Xin cám ơn!

*Lưu ý: Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo. Tùy từng thời điểm và đối tượng khác nhau mà nội dung tư vấn trên có thể sẽ không còn phù hợp. Mọi thắc mắc, góp ý xin vui lòng liên hệ về email: pmt@luatlongphan.vn hoặc info@luatlongphan.vn.



Nguồn: Thạc Sĩ – Luật Sư Phan Mạnh Thăng – Luật Long Phan PMT

Thủ tục thông báo dự án nhà ở đủ điều kiện được huy động vốn

Thủ tục thông báo dự án nhà ở đủ điều kiện được huy động vốn là vấn đề đang được nhiều chủ đầu tư dự án nhà ở quan tâm. Vậy điều kiện, hồ sơ, trình tự thực hiện thủ tục thông báo dự án nhà ở được huy động vốn thực hiện như thế nào? Sau đây Luật sư doanh nghiệp sẽ giải đáp cụ thể vấn đề này ngay bên dưới.

Thủ tục thông báo dự án nhà ở đủ điều kiện được huy động vốn

Thủ tục thông báo dự án nhà ở đủ điều kiện được huy động vốn

>>Xem thêm: Quy định pháp luật về mua bán nhà ở hình thành trong tương lai

Điều kiện huy động vốn để đầu tư xây dựng dự án nhà ở

Căn cứ quy định tại khoản 3 Điều 19 Nghị định 99/2015/NĐ-CP, để huy động vốn đầu tư xây dựng nhà ở phải đáp ứng đủ điều kiện sau:

  • Đã có hồ sơ dự án đầu tư xây dựng nhà ở được phê duyệt theo quy định của pháp luật;
  • Dự án đầu tư xây dựng nhà ở đã thực hiện xong giải phóng mặt bằng theo tiến độ thực hiện dự án được phê duyệt;
  • Đã có biên bản bàn giao mốc giới của dự án;
  • Đã có thông báo đủ điều kiện được huy động vốn của Sở Xây dựng nơi có dự án. Chủ đầu tư phải có văn bản kèm theo giấy tờ chứng minh đủ điều kiện huy động vốn quy định tại 3 điều kiện nêu trên gửi Sở Xây dựng đề nghị có văn bản thông báo đủ điều kiện được huy động vốn để đầu tư xây dựng nhà ở.

Điều kiện huy động vốn để đầu tư xây dựng nhà ở

Điều kiện huy động vốn để đầu tư xây dựng nhà ở

>>Xem thêm:  Điều kiện để huy động vốn cho dự án phát triển nhà ở thương mại

Trình tự thủ tục thông báo dự án nhà ở đủ điều kiện được huy động vốn

Hồ sơ thực hiện

Căn cứ khoản 2 Điều 9 Thông tư 19/2016/TT-BXD, hồ sơ bao gồm:

  • Văn bản đề nghị thông báo đủ điều kiện huy động vốn;
  • Bản sao có chứng thực quyết định chủ trương đầu tư hoặc văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư dự án của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; quyết định phê duyệt kèm theo hồ sơ dự án đầu tư xây dựng nhà ở theo quy định của pháp luật về xây dựng và pháp luật về nhà ở;
  • Văn bản xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đất đai về việc đã thực hiện xong giải phóng mặt bằng theo tiến độ thực hiện dự án đã được phê duyệt
  • Bản sao có chứng thực biên bản bàn giao mốc giới của dự án theo tiến độ dự án được duyệt theo quy định của pháp luật về đất đai.

Trình tự thực hiện

  • Bước 1: Chủ đầu tư chuẩn bị hồ sơ theo quy định và nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Xây dựng;
  • Bước 2: Sở Xây dựng tiếp nhận, kiểm tra và cấp biên nhận có hẹn ngày trả kết quả cho người nộp. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc chưa hợp lệ thì hướng dẫn để người nộp hoàn thiện hồ sơ
  • Bước 3: Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Xây dựng có văn bản thông báo nhà ở đủ điều kiện được huy động vốn gửi chủ đầu tư. Trường hợp từ chối thì phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do.
  • Bước 4: Chủ đầu tư căn cứ vào ngày hẹn trên Biên nhận đến nhận kết quả giải quyết tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Xây dựng.

Thời hạn giải quyết

Theo quy định tại điểm d khoản 3 Điều 19 Nghị định 99/2015/NĐ-CP, trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Xây dựng phải có văn bản thông báo nhà ở đủ điều kiện được huy động vốn gửi chủ đầu tư.

>>Xem thêm: Thủ tục tố cáo chủ doanh nghiệp lừa góp vốn đầu tư dự án bất động sản ảo

Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính

Căn cứ tại khoản 5 Điều 19 Nghị định 99/2015/NĐ-CP, thẩm quyền thực hiện thủ tục hành chính thuộc về Sở Xây dựng.

Gói dịch vụ tư vấn thường xuyên của Long Phan PMT

Phí dịch vụ tư vấn pháp lý thường xuyên được tính theo từng hạng mục lĩnh vực công việc thực hiện, thời gian luật sư tư vấn tại doanh nghiệp, ngôn ngữ pháp luật được tư vấn mà từng gói dịch vụ cụ thể của công ty sẽ cung cấp cho khách hàng.

Gói cơ bản (BASIC)

Gói dịch vụ này sẽ phù hợp cho các doanh nghiệp nhỏ, doanh nghiệp mới thành lập, bao gồm các thông tin cơ bản sau:

  • Thời gian tư vấn hạn mức: 4 giờ/tháng;
  • Phí dịch vụ mỗi giờ trong hạn mức: 1.250.000 VNĐ
  • Phí dịch vụ hàng tháng: 5. 000.000 đồng/tháng
  • Phí dịch vụ đối với mỗi giờ vượt hạn mức: 120% * Phí dịch vụ mỗi giờ hạn mức

Hạn mục công việc gói cơ bản cung cấp:

  • Kiểm tra tình trạng pháp lý cho doanh nghiệp
  • Tư vấn pháp luật về hợp đồng
  • Tư vấn và hướng dẫn thực hiện các thủ tục hành chính cần thiết cho doanh nghiệp
  • Tư vấn về lĩnh vực tái cấu trúc Doanh nghiệp
  • Tư vấn về pháp luật Lao động
  • Tư vấn lĩnh vực tài chính doanh nghiệp

Gói nâng cao (REGULAR)

Gói dịch vụ này sẽ phù hợp cho các doanh nghiệp trong nước với quy mô vừa và lớn, bao gồm các thông tin cơ bản sau:

  • Thời gian tư vấn hạn mức: 10 giờ/tháng
  • Phí dịch vụ mỗi giờ trong hạn mức: 1.000.000 đồng/giờ
  • Phí dịch vụ hàng tháng: 10.000.000 đồng/tháng
  • Phí dịch vụ đối với mỗi giờ hạn mức: 115% * Phí dịch vụ mỗi giờ hạn mức

Công việc luật sư Long Phan PMT thực hiện trong các gói dịch vụCông việc luật sư Long Phan PMT thực hiện trong các gói dịch vụ

Hạng mục công việc gói nâng cao cung cấp:

  • Kiểm tra tình trạng pháp lý cho doanh nghiệp
  • Tư vấn pháp luật về Hợp đồng
  • Tư vấn các Thủ tục hành chính
  • Tư vấn thực hiện Tái cấu trúc Doanh nghiệp
  • Tư vấn pháp luật về Lao động
  • Tư vấn thủ tục tài chính doanh nghiệp
  • Thương mại – Quảng cáo

Gói chuyên nghiệp (PROFESSIONAL)

Đây là gói dịch vụ tư vấn pháp luật thường xuyên mà các doanh nghiệp nước ngoài thường xuyên sử dụng, có một số nội dung như sau:

  • Thời gian tư vấn hạn mức: 22 giờ/tháng
  • Phí dịch vụ đối với mỗi giờ đúng hạn mức: 910.000 đồng/ giờ
  • Phí dịch vụ hàng tháng: 20.000.000 đồng/tháng
  • Phí dịch vụ đối với mỗi giờ vượt hạn mức: 110% * Phí dịch vụ mỗi giờ hạn mức

Các hạng mục công việc mà gói chuyên nghiệp mang lại:

  • Kiểm tra tình trạng pháp lý
  • Tư vấn pháp luật về Hợp đồng
  • Tư vấn về Thủ tục hành chính
  • Tư vấn về Tái cấu trúc Doanh nghiệp
  • Tư vấn pháp luật về Lao động
  • Tư vấn pháp luật về tài chính doanh nghiệp
  • Tư vấn pháp luật về thương mại – Quảng cáo

>>Xem thêm: Dịch vụ tư vấn pháp luật thường xuyên cho doanh nghiệp

Trên đây là nội dung tư vấn của chúng tôi về Thủ tục thông báo dự án nhà ở đủ điều kiện được huy động vốn. Nếu quý đọc giả còn thắc mắc liên quan đến vấn đề này hoặc có nhu cầu tìm TƯ VẤN LUẬT DOANH NGHIỆP để hỗ trợ, đặt lịch gặp luật sư vui lòng liên hệ qua HOTLINE: 1900.63.63.87. Xin cám ơn!

*Lưu ý: Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo. Tùy từng thời điểm và đối tượng khác nhau mà nội dung tư vấn trên có thể sẽ không còn phù hợp. Mọi thắc mắc, góp ý xin vui lòng liên hệ về email: pmt@luatlongphan.vn hoặcinfo@luatlongphan.vn.

 



Nguồn: Thạc Sĩ – Luật Sư Phan Mạnh Thăng – Luật Long Phan PMT