Thứ Tư, 8 tháng 9, 2021

Tư vấn soạn thảo hợp đồng thiết kế và cung cấp thiết bị công nghệ (EP)

Tư vấn soạn thảo hợp đồng thiết kế và cung cấp thiết bị công nghệ là việc tư vấn, rà soát  hợp đồng theo yêu cầu của khách hàng và đúng theo quy định pháp luật. Hợp đồng xây dựng là một dạng thỏa thuận giữa hai bên về các vấn đề liên quan đến một mục tiêu chung. Trên thực tế, nhiều loại hợp đồng xây dựng được hình thành tùy theo yêu cầu của các bên. Một trong số đó chính là hợp đồng thiết kếcung cấp thiết bị công nghệ (EP).

Tư vấn hợp đồng thiết kế và cung cấp thiết bị công nghệ

Tư vấn hợp đồng thiết kế và cung cấp thiết bị công nghệ

Hợp đồng thiết kế và cung cấp thiết bị công nghệ là gì?

Hợp đồng xây dựng được định nghĩa tại khoản 1 Điều 2 Nghị định 37/2015/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 50/2021/NĐ-CP là dạng hợp đồng dân sự được thỏa thuận bằng văn bản giữa bên giao thầu và bên nhận thầu. Việc thỏa thuận này nhằm mục đích thực hiện một phần hay toàn bộ công việc trong hoạt động đầu tư xây dựng. Dựa theo tính chất, nội dung công việc thì hợp đồng xây dựng được chia thành các loại khác nhau, trong đó có hợp đồng thiết kế và cung cấp thiết bị công nghệ (EP).

Hiện nay, hợp đồng thiết kế và cung cấp thiết bị công nghệ được gọi chung là hợp đồng thiết kế và mua sắm vật tư, thiết bị. Điểm đ khoản 1 Điều 3 Nghị định 37/2015/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 50/2021/NĐ-CP có quy định hợp đồng thiết kế và mua sắm vật tư, thiết bị (tiếng Anh là Engineering – Procurement viết tắt là EP) là hợp đồng để thực hiện việc thiết kế và mua sắm vật tư, thiết bị để lắp đặt vào công trình xây dựng theo thiết kế công nghệ; hợp đồng tổng thầu thiết kế và mua sắm vật tư, thiết bị là hợp đồng thiết kế và mua sắm vật tư, thiết bị cho tất cả các công trình của một dự án đầu tư xây dựng.

>> Xem thêm: Không Thực Hiện Nghĩa Vụ Hợp Đồng Xây Dựng Giải Quyết Thế Nào?

Nguyên tắc thực hiện hợp đồng EP

Hợp đồng xây dựng nói chung và hợp đồng EP nói riêng, khi thực hiện thì các bên trong quan hệ hợp đồng phải bảo đảm thực hiện theo các nguyên tắc sau:

  • Các bên hợp đồng phải thực hiện đúng các cam kết trong hợp đồng về phạm vi công việc, yêu cầu chất lượng, số lượng, chủng loại, thời hạn, phương thức và các thỏa thuận khác;
  • Trung thực, hợp tác và đúng pháp luật;
  • Không xâm phạm đến lợi ích của Nhà nước, cộng đồng và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân khác.

Nguyên tắc thực hiện hợp đồng EP

Nguyên tắc thực hiện hợp đồng EP

Điều khoản cơ bản trong hợp đồng thiết kế và cung cấp thiết bị công nghệ

Chủ thể của hợp đồng

Đây là một trong những điều khoản cơ bản của hợp đồng EP nên khi xác lập hợp đồng cần chú trọng kê khai đầy đủ các thông tin. Thông tin của các bên trong hợp đồng đóng vai trò xác định tư cách chủ thể trong quan hệ hợp đồng. Vậy nên trong một hợp đồng EP buộc phải có điều khoản này.

Nội dung công việc và các yêu cầu kỹ thuật

Những điều khoản này trong hợp đồng EP phải đảm bảo theo các tiêu chí nhất định. Cụ thể là: Nội dung công việc của hợp đồng là nội dung mà bên giao thầu ký kết với bên nhận thầu phù hợp với phạm vi công việc của hợp đồng và phải được các bên thỏa thuận rõ trong hợp đồng. Phạm vi công việc được xác định căn cứ vào hồ sơ mời thầu hoặc hồ sơ yêu cầu, hồ sơ dự thầu hoặc hồ sơ đề xuất, các biên bản đàm phán và các văn bản pháp lý có liên quan. Đối với hợp đồng cung cấp thiết bị công nghệ thì phạm vi công việc Là việc cung cấp thiết bị; hướng dẫn lắp đặt, sử dụng, vận hành thử, vận hành, đào tạo và chuyển giao công nghệ (nếu có) theo đúng hồ sơ thiết kế được phê duyệt.

>> Xem thêm: Mẫu Hợp Đồng Nguyên Tắc Trong Xây Dựng

Điều khoản cơ bản trong hợp đồng EP

Điều khoản cơ bản trong hợp đồng EP

Thời gian và tiến độ thực hiện hợp đồng

Về cơ bản, thời gian thực hiện hợp đồng EP sẽ được tính từ ngày hợp đồng có hiệu lực cho đến khi các bên đã hoàn thành các nghĩa vụ theo hợp đồng xây dựng đã ký. Bên nhận thầu có trách nhiệm lập tiến độ chi tiết thực hiện hợp đồng trình bên giao thầu chấp thuận để làm căn cứ thực hiện. Đối với tiến độ thực hiện hợp đồng phải thể hiện các mốc hoàn thành, bàn giao các công việc, sản phẩm chủ yếu. Trong hợp đồng, tiến độ cung cấp thiết bị phải thể hiện các mốc bàn giao thiết bị, trong đó có quy định về số lượng, chủng loại thiết bị cho từng đợt bàn giao.

Quyền và nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng

Ngoài các quyền và nghĩa vụ chung của bên giao thầu và bên nhận thầu thì riêng với hợp đồng EP thì các bên còn phát sinh thêm các quyền, nghĩa vụ riêng biệt theo quy định tại Điều 29, 30 Nghị định 37/2015/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 50/2021/NĐ-CP.

Điều kiện, yêu cầu về chất lượng

Yêu cầu chất lượng hay yêu cầu kỹ thuật của hợp đồng phải đáp ứng các yêu cầu của hợp đồng, tuân thủ và đáp ứng các yêu cầu về chất lượng theo quy định của pháp luật. Các bên tham gia hợp đồng phải thỏa thuận trong hợp đồng về quy chuẩn, tiêu chuẩn (tiêu chuẩn và quy chuẩn Quốc gia), chỉ dẫn kỹ thuật áp dụng cho sản phẩm của hợp đồng xây dựng.

Giá cả, thời hạn, phương thức thanh toán

Trong hợp đồng thiết kế và cung cấp thiết bị công nghệ (EP) thì các điều khoản này có yêu cầu như sau:

  • Giá hợp đồng xây dựng: khoản kinh phí bên giao thầu cam kết trả cho bên nhận thầu để thực hiện công việc theo yêu cầu về khối lượng, chất lượng, tiến độ, điều kiện thanh toán, tạm ứng hợp đồng và các yêu cầu khác theo thỏa thuận trong hợp đồngxây dựng.
  • Trong hợp đồng xây dựng các bên phải ghi rõ nội dung các khoản chi phí, các loạithuế, phí (nếu có) đã tính và chưa tính trong giá hợp đồng; giá hợp đồng xây dựng được điều chỉnh phải phù hợp với loại hợp đồng, hình thức giá hợp đồng và phải được các bên thỏa thuận trong hợp đồng. Đối với những hợp đồng xây dựng các bên có thỏa thuận thanh toán bằng nhiều đồng tiền khác nhau thì phải ghi cụ thể giá hợp đồng tương ứng với từng loại tiền tệ.
  • Việc thanh toán hợp đồng xây dựng phải phù hợp vớiloại hợp đồng, giá hợp đồng và các điều kiện trong hợp đồng mà các bên đã ký kết. Khi thanh toán theo các thỏa thuận trong hợp đồng các bên không phải ký phụ lục hợp đồng, trừ trường hợp bổ sung công việc chưa có trong hợp đồng.
  • Các bên thỏa thuận trong hợp đồng về số lần thanh toán, giai đoạn thanh toán, thời điểm thanh toán, thời hạn thanh toán, hồ sơ thanh toán và điều kiện thanh toán.

>> Xem thêm: Giải Quyết Tranh Chấp Hợp Đồng Thi Công Xây Dựng

Lưu ý khi soạn thảo hợp đồng EP

Hợp đồng thiết kế và cung cấp thiết bị công nghệ (EP) chỉ có hiệu lực khi:

  • Người tham gia ký kết có đầy đủ năng lực hành vi dân sự;
  • Đáp ứng các nguyên tắc ký kết hợp đồng
  • Hình thức hợp đồng bằng văn bản và được ký kết bởi người đại diện đúng thẩm quyền theo pháp luật của các bên tham gia hợp đồng. Trường hợp một bên tham gia hợp đồng là tổ chức thì bên đó phải ký tên, đóng dấu theo quy định của pháp luật.

Trên đây là tư vấn về các điều khoản cơ bản trong hợp đồng thiết kế và cung cấp thiết bị công nghệ (EP). Nếu có bất kỳ thắc mắc nào liên quan hoặc cần sự TƯ VẤN LUẬT HỢP ĐỒNG, bạn có thể liên hệ với Long Phan PMT thông qua hotline 1900.63.63.87 để được tư vấn nhanh chóng nhất.

*Lưu ý: Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo. Tùy từng thời điểm và đối tượng khác nhau mà nội dung tư vấn trên có thể sẽ không còn phù hợp. Mọi thắc mắc, góp ý xin vui lòng liên hệ về email: pmt@luatlongphan.vn hoặc info@luatlongphan.vn.



Nguồn: Thạc Sĩ – Luật Sư Phan Mạnh Thăng – Luật Long Phan PMT

Thứ Ba, 7 tháng 9, 2021

Thay đổi cơ cấu ảnh hưởng thế nào đến nguồn lao động trong doanh nghiệp?

Thay đổi cơ cấu ảnh hưởng thế nào đến nguồn lao động trong doanh nghiệp là vấn đề mà người sử dụng lao động cũng như người lao động đặc biệt quan tâm. Khi doanh nghiệp muốn thực hiện thay đổi cơ cấu công nghệ thì cần phải thực hiện các nghĩa vụ gì đối với người lao động theo quy định của pháp luật. Thời điểm nào được chấm dứt hợp đồng lao động đúng pháp luật. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp các thông tin liên quan cho bạn đọc có thể tham khảo.

Hợp đồng lao động

Hợp đồng lao động

>> Xem thêm: Trình tự chấm dứt hợp đồng với người lao động do thay đổi cơ cấu

Trường hợp thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế

Thay đổi cơ cấu, công nghệ

Các trường hợp được xem là thay đổi cơ cấu, công nghệ theo quy định tại Điều 42 của Bộ luật Lao động 2019 bao gồm:

  • Thay đổi cơ cấu, tổ chức lại lao động
  • Thay đổi quy trình, công nghệ, máy móc, thiết bị sản xuất, kinh doanh gắn với ngành nghề sản xuất, kinh doanh của người sử dụng lao động
  • Thay đổi sản phẩm hoặc cơ cấu sản phẩm

Lý do kinh tế

Các trường hợp được xem là vì lý do kinh tế theo quy định tại khoản 2 Điều 42 Bộ luật Lao động 2019 cụ thể như sau:

  • Khủng hoảng hoặc suy thoái kinh tế
  • Thực hiện chính sách, pháp luật của nhà nước khi cơ cấu lại nền kinh tế hoặc thực hiện cam kết quốc tế

Nghĩa vụ của người sử dụng lao động khi thay đổi cơ cấu, công nghệ

Nghĩa vụ của doanh nghiệp

Nghĩa vụ của doanh nghiệp

Khi người sử dụng lao động thay đổi cơ cấu, công nghệ mà làm ảnh hưởng đến công việc của nhiều người lao động theo quy định tại khoản 3 Điều 42 Bộ luật lao động 2019 thì người sử dụng lao động phải xây dựng phương án sử dụng lao động, trường hợp có chỗ làm việc mới thì phải ưu tiên đào tạo lại người lao động để tiếp tục sử dụng.

Trong trường hợp không đảm bảo được vấn đề việc làm cho người lao động thì người sử dụng lao động phải trả trợ cấp mất việc làm cho người lao động theo quy định tại Điều 47 của Bộ luật lao động 2019.

>> Xem thêm: Hướng dẫn trả lương cho người lao động trong thời gian dịch bệnh covid

Nghĩa vụ khi chấm dứt hợp đồng lao động vì lý do kinh tế

Trong trường hợp vì lý do kinh tế theo quy định tại Điều 42 của Bộ luật Lao động 2019, có nguy cơ làm mất việc làm của nhiều người lao động thì người lao động phải xây dựng phương án và thực hiện phương án sử dụng lao động theo quy định tại Điều 44 Bộ luật lao động 2019. Ngoài ra, người sử dụng lao động còn phải trả trợ cấp mất việc làm cho người lao động nếu phải chấm dứt hợp đồng lao động hoặc cho người lao động thôi việc theo quy định tại Điều 47 Bộ luật lao động 2019.

Phương án sử dụng lao động tại Điều 44 Bộ luật lao động 2019 được quy định cụ thể như sau:

  • Xây dựng phương án sử dụng lao động bao gồm những nội dung sau: số lượng danh sách lao động được tiếp tục sử dụng, số lượng được đào tạo lại để sử dụng, người lao động được chuyển sang làm việc bán thời gian. Số lượng danh sách lao động nghỉ hưu, số lượng lao động chấm dứt hợp đồng. Quyền và nghĩa vụ của các bên trong việc thực hiện phương án sử dụng lao động. Biện pháp và nguồn tài chính để thực hiện phương án
  • Người sử dụng lao động phải trao đổi ý kiến với tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở khi xây dựng phương án sử dụng lao động
  • Thông báo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày phương án sử dụng lao động được thông qua cho người lao động biết.

Thời điểm được phép chấm dứt hợp đồng lao động do thay đổi cơ cấu

Chấm dứt hợp đồng lao động

Chấm dứt hợp đồng lao động

Theo quy định tại Điều 34 Bộ luật lao động 2019, các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động bao gồm trường hợp người sử dụng lao động cho người lao động thôi việc vì thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế.

Đối với trường hợp người sử dụng lao động thỏa thuận với người lao động về việc cho thôi việc theo quy định tại Điều 42 Bộ luật lao động 2019. Doanh nghiệp phải thực hiện trao đổi với tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở và thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và người lao động trước 30 ngày.

>> Xem thêm: Khởi kiện vì cho rằng công ty đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động sai quy định

Trên đây là những quy định của pháp luật liên quan đến việc thay đổi nguồn lao động trong doanh nghiệp do thay đổi cơ cấu. Nghĩa vụ của người sử dụng lao động khi thực hiện thay đổi cơ cấu công nghệ mà ảnh hưởng đến việc làm của người lao động. Thời điểm mà người sử dụng được phép chấm dứt hợp đồng với người lao động. Bạn đọc còn thắc mắc vui lòng liên hệ TƯ VẤN LUẬT LAO ĐỘNG qua HOTLINE: 1900.63.63.87 để được hỗ trợ.



Nguồn: Thạc Sĩ – Luật Sư Phan Mạnh Thăng – Luật Long Phan PMT

Nghĩa vụ thuế doanh nghiệp mới thành lập cần thực hiện gồm những gì?

Nghĩa vụ thuế doanh nghiệp mới thành lập cần thực hiện gồm những gì là vấn đề mà hiện nay nhiều người muốn thành lập doanh nghiệp quan tâm. Để thực hiện kê khai thuế doanh nghiệp cần thực hiện những công việc gì, trình tự thủ tục được quy định như thế nào? doanh nghiệp cần lưu ý những gì khi kê khai các loại thuế trước khi thành lập doanh nghiệp. Bài viết dưới đây sẽ chia sẻ các thông tin liên quan cho bạn đọc.

Nghĩa vụ thuế

Nghĩa vụ thuế

>> Xem thêm: Khai thuế tiết kiệm nhất dành cho doanh nghiệp tư nhân

Các nghĩa vụ thuế cần thực hiện khi mới thành lập doanh nghiệp

Khai báo thuế ban đầu và nộp thuế môn bài

Doanh nghiệp mới thành lập phải khai nộp lệ phí môn bài tại nơi có đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh theo quy định tại Điều 11 Nghị định 126/2020/NĐ-CP. Tờ khai lệ phí môn bài được thực hiện theo mẫu được đính kèm tại phụ lục của Nghị định 139/2016/NĐ-CP.

Thời gian chậm nhất để doanh nghiệp thực hiện việc nộp lệ phí môn bài theo quy định tại Điều 10 Nghị định 126/2020/NĐ-CP là ngày 30 tháng 01 năm sau năm thành lập hoặc bắt đầu sản xuất kinh doanh.

Theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 1 Nghị định 22/2020/NĐ-CP thì trong khoảng thời gian từ ngày 01/01 đến ngày 31 tháng 12 miễn lệ phí môn bài trong năm đầu thành lập hoặc ra hoạt động sản xuất, kinh doanh đối với:

  • Tổ chức thành lập mới
  • Hộ gia đình, cá nhân, nhóm cá nhân lần đầu ra hoạt động sản xuất, kinh doanh

Theo quy định của Nghị định 22/2020/NĐ-CP thì những doanh nghiệp thành lập mới trong năm 2021 sẽ được miễn lệ phí môn bài.

>> Xem thêm: Thủ tục kê khai thuế đất phi nông nghiệp

Đăng ký phương pháp tính thuế GTGT

Phương pháp tính thuế

Phương pháp tính thuế

Có hai phương pháp tính thuế GTGT để doanh nghiệp đăng ký bao gồm phương pháp trực tiếp và phương pháp khấu trừ.

Doanh nghiệp lựa chọn phương pháp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế thì sẽ nộp hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Thông tư 119/2014/TT-BTC bao gồm:

  • Tờ khai thuế GTGT theo mẫu
  • Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ bán ra theo mẫu
  • Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ mua vào theo mẫu
  • Bảng kê thuế GTGT đã nộp của doanh thu kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai, chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh theo mẫu
  • Bảng phân bổ thuế GTGT cho địa phương nơi đóng trụ sở chính và các địa phương nơi có sơ sở sản xuất

Doanh nghiệp lựa chọn phương pháp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì nộp hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng theo mẫu ban hành kèm theo thông tư 156/2013/TT-BTC được sửa đổi bổ sung theo thông tư 119/2014/TT-BTC.

Thực hiện thủ tục mua chữ ký số để khai thuế điện tử

Hiện nay việc kê khai thuế của các doanh nghiệp tại cơ quan thuế hiện đang quá tải và có nhiều thủ tục khó khăn cho doanh nghiệp. Để doanh nghiệp thực hiện việc kê khai thuế nhanh chóng hơn và bớt quá tải đối với số lượng người đến giải quyết trực tiếp. Doanh nghiệp thực hiện thủ tục mua chữ ký số để kê khai thuế điện tử. Việc đăng ký chữ ký số được thực hiện tại các doanh nghiệp được nhà nước cho phép cung cấp dịch vụ này.

Việc thực hiện thủ tục mua chữ ký số thực hiện theo quy định tại Điều 32 Nghị định 119/2018/NĐ-CP. Hồ sơ để doanh nghiệp thực hiện mua chữ ký số để khai thuế điện tử tùy vào từng địa điểm cung cấp dịch vụ khác nhau mà có quy định khác nhau. Tuy nhiên, bộ hồ sơ cơ bản sẽ bao gồm:

  • Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp
  • Bản sao giấy tờ pháp lý của người đại diện theo pháp luật
  • Bản sao giấy chứng nhận đăng ký thuế của doanh nghiệp

Đăng ký tài khoản ngân hàng doanh nghiệp và thông báo với cơ quan thuế

Doanh nghiệp lựa chọn ngân hàng để mở tài khoản của doanh nghiệp theo quy định của ngân hàng mà doanh nghiệp chọn lựa. Tài khoản ngân hàng sẽ giúp cho doanh nghiệp trong quá trình kê khai nộp thuế điện tử tại cơ quan thuế. Tuy nhiên, theo quy định hiện nay tại Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT thì không còn bắt buộc doanh nghiệp phải thông báo tài khoản ngân hàng đến các cơ quan nhà nước.

Như vậy, khi thực hiện đăng ký tài khoản ngân hàng doanh nghiệp không cần phải thực hiện việc thông báo tài khoản ngân hàng đến các cơ quan nhà nước nữa.

Đăng ký mã số thuế cá nhân là người lao động cho cơ quan thuế

Theo quy định tại Điều 17 Luật Quản lý thuế 2019, thì doanh nghiệp có nghĩa vụ đăng ký thuế với cơ quan thuế. Hồ sơ đăng ký thuế được thực hiện theo quy định tại Điều 7 Thông tư 95/2016/TT-BTC, cụ thể như sau:

  • Tờ khai đăng ký thuế
  • Bản sao không yêu cầu chứng thực giấy phép thành lập và hoạt động hoặc giấy tờ tương đương do cơ quan có thẩm quyền cấp

Lưu ý doanh nghiệp về các loại thuế cần kê khai trước khi hoạt động

Thuế VAT

Doanh nghiệp trước khi kê khai thuế phải xác định doanh nghiệp mình thuộc đối tượng nào trong các phương pháp kê khai thuế theo quy định của pháp luật.

  • Doanh nghiệp thuộc đối tượng kê khai thuế theo phương pháp trực tiếp hay phương pháp khấu trừ
  • Doanh nghiệp thuộc đối tượng kê khai thuế theo tháng hay theo quý

Thuế TNDN

Ngoại trừ các doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực đặc thù như tìm kiếm, thăm dò dầu khí có mức thuế suất khác. Thì đối với các doanh nghiệp còn lại sẽ áp dụng mức thuế suất là 20%/năm.

Doanh nghiệp cần tìm hiểu xem mình có nằm trong các đối tượng được hưởng thuế suất ưu đãi theo quy định tại Điều 19 Thông tư 78/2014/TT-BTC.

>> Xem thêm: Đối tượng chịu thuế thu nhập doanh nghiệp

Thuế TNCN

Nếu doanh nghiệp kê khai tính thuế theo phương pháp theo quý thì thuế thu nhập cá nhân cũng kê khai theo quý.

Nếu trong quý không phát sinh khấu trừ thuế TNCN của bất kỳ một nhân viên nào thì không cần thực hiện kê khai thuế

Dịch vụ Startup hỗ trợ tối ưu nhất về thuế cho người khởi nghiệp

Người mới khởi nghiệp hãy liên hệ với Công ty luật Long Phan PMT để được hỗ trợ các dịch vụ liên quan đến thuế và các hoạt động khác khi đăng ký thành lập doanh nghiệp. Các Startup sẽ được hỗ trợ các dịch vụ với mức phí phù hợp cho doanh nghiệp. Đảm bảo thực hiện nhanh các thủ tục liên quan về pháp lý. Doanh nghiệp còn có một đội ngũ luật sư chuyên nghiệp, tận tình hỗ trợ trong quá trình thành lập doanh nghiệp.

Dịch vụ dành cho doanh nghiệp Startup

Dịch vụ dành cho doanh nghiệp Startup

Trên đây là những quy định về thuế cho doanh nghiệp mới thành lập theo quy định của pháp luật hiện hành. Những công việc mà doanh nghiệp mới cần thực hiện sau khi thành lập. Doanh nghiệp cần lưu ý về những loại thuế gì để kê khai trước khi thành lập. Dịch vụ của Luật Long Phan PMT hỗ trợ về thuế cho người khởi nghiệp. Bạn đọc còn thắc mắc vui lòng liên hệ TƯ VẤN LUẬT DOANH NGHIỆP qua HOTLINE: 1900.63.63.87 để được hỗ trợ.



Nguồn: Thạc Sĩ – Luật Sư Phan Mạnh Thăng – Luật Long Phan PMT

Thứ Hai, 6 tháng 9, 2021

Chính sách quản lý kỷ luật lao động được xây dựng thế nào?

Chính sách quản lý kỷ luật lao động được xây dựng như thế nào tại các doanh nghiệp. Các doanh nghiệp cần phải xây dựng kỷ luật lao động tại doanh nghiệp mình như thế nào để phù hợp với quy định của pháp luật. Có những hình thức kỷ luật lao động nào được áp dụng đối với người lao động. Trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật lao động được quy định như thế nào. Cần có những lưu ý gì? Bài viết dưới đây sẽ cung cấp các thông tin trên.

Kỷ luật lao động

Kỷ luật lao động

Các hình thức xử lý kỷ luật lao động

Khi người lao động có các hành vi vi phạm kỷ luật lao động của doanh nghiệp, doanh nghiệp có thể tiến hành việc xử lý theo quy định của công ty. Tuy nhiên, các hình thức xử lý kỷ luật lao động mà người sử dụng lao động có thể áp dụng phải thực hiện theo quy định của Bộ luật lao động. Các hình thức xử lý kỷ luật lao động theo quy định tại Điều 124 Bộ luật Lao động 2019 bao gồm các hình thức:

Các hình thức xử lý

Các hình thức xử lý

  • Khiển trách
  • Kéo dài thời hạn nâng lương không quá 06 tháng
  • Cách chức
  • Sa thải

>> Xem thêm: Thủ tục xử lý người lao động tự ý nghỉ việc

Thời hiệu xử lý kỷ luật lao động

Thời hiệu xử lý kỷ luật lao động được quy định cụ thể tại Điều 123 Bộ luật lao động 2019 như sau:

  • Thời hiệu xử lý kỷ luật lao động là 06 tháng kể từ ngày xảy ra hành vi vi phạm;
  • Trường hợp hành vi vi phạm liên quan trực tiếp đến tài chính, tài sản, tiết lộ bí mật công nghệ, bí mật kinh doanh của người sử dụng lao động thì thời hiệu xử lý kỷ luật lao động là 12 tháng
  • Đối với một số trường hợp người sử dụng lao động không thể thực hiện xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động do người lao động đang trong thời gian nghỉ ốm đau, điều dưỡng, nghỉ việc, bị tạm giữ tạm giam, chờ kết quả điều tra, người lao động nữ mang thai. Người sử dụng lao động có thể kéo dài thời hiệu xử lý kỷ luật lao động nhưng không quá 60 ngày.

Trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật lao động

Theo quy định tại Điều 70 của Nghị định 145/2020/NĐ-CP, trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật lao động được thực hiện như sau:

Trình tự xử lý kỷ luật lao động

Trình tự xử lý kỷ luật lao động

  • Bước 1: Khi xảy ra hành vi vi phạm, doanh nghiệp thực hiện lập biên bản và thông báo tới tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở. Trường hợp phát hiện sau khi xảy ra hành vi vi phạm thì người sử dụng lao động phải thu thập chứng cứ chứng minh hành vi vi phạm của người lao động
  • Bước 2: Trong thời hạn xử lý kỷ luật lao động, người sử dụng lao động tiến hành họp xử lý kỷ luật lao động
  • Bước 3: Lập biên bản cuộc họp xử lý kỷ luật lao động
  • Bước 4: Người sử dụng lao động tiến hành ban hành quyết định xử lý kỷ luật lao động và gửi đến các thành phần phải tham dự xử lý kỷ luật lao động

>> Xem thêm: Quy trình xử lý kỷ luật lao động theo quy định pháp luật

Những điểm cần lưu ý khi thực hiện thủ tục kỷ luật lao động

Khi xử lý kỷ luật lao động, người sử dụng lao động cần lưu ý các điểm sau:

  • Người sử dụng lao động không được áp dụng hình thức kỷ luật lao động là phạt tiền đối với người lao động vi phạm quy định của doanh nghiệp
  • Đối với người lao động dưới 15 tuổi thì khi xử lý kỷ luật lao động phải có sự tham gia của người đại diện theo pháp luật
  • Đối với một hành vi vi phạm của người lao động không được áp dụng đồng thời nhiều hình thức xử lý kỷ luật. Nếu người lao động có nhiều hành vi vi phạm thì chỉ áp dụng hình thức xử lý cao nhất đối với hành vi vi phạm nặng nhất
  • Đối với người lao động vi phạm kỷ luật trong lúc mắc bệnh tâm thần, hoặc các bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của họ thì không được xử lý kỷ luật lao động.
  • Quyết định xử lý kỷ luật lao động phải được ban hành trong thời gian xử lý kỷ luật lao động theo quy định của pháp luật.

>> Xem thêm: Nội quy lao động phải sửa như thế nào từ năm 2021

Trên đây là những quy định của pháp luật liên quan đến các chính sách quản lý kỷ luật lao động theo Bộ luật lao động hiện hành. Các hình thức xử lý kỷ luật lao động được áp dụng đối với người lao động. Thời hiệu xử lý kỷ luật lao động từ khi có hành vi vi phạm kỷ luật. Quy trình để xử lý kỷ luật lao động và những điểm mà người sử dụng lao động cần lưu ý. Bạn đọc còn thắc mắc vui lòng liên hệ TƯ VẤN LUẬT LAO ĐỘNG qua HOTLINE: 1900.63.63.87



Nguồn: Thạc Sĩ – Luật Sư Phan Mạnh Thăng – Luật Long Phan PMT

Thủ tục góp vốn vào công ty cổ phần

Thủ tục góp vốn vào công ty cổ phần hiện nay đang được nhiều người quan tâm. Bạn muốn góp vốn và trở thành cổ đông của công ty cổ phần nhưng lại không biết điều kiện góp vốn cũng như thủ tục pháp lý cần thiết để thực hiện? Bài viết sau đây sẽ tư vấn cho các bạn biết những vấn đề pháp lý cần thiết về thủ tục góp vốn vào công ty cổ phần.

Thủ tục góp vốn vào công ty cổ phần

Thủ tục góp vốn vào công ty cổ phần

Điều kiện góp vốn vào công ty cổ phần

Về tài sản góp vốn vào công ty cổ phần

Căn cứ theo khoản 1 Điều 34 Luật Doanh nghiệp 2020, tài sản góp vốn phải là các tài sản sau đây:

  • Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng
  • Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật
  • Tài sản khác có thể định giá được bằng Đồng Việt Nam

Điều kiện về tài sản góp vốn vào công ty cổ phần

Điều kiện về tài sản góp vốn vào công ty cổ phần

Như vậy, vốn góp phải là tài sản được liệt kê theo quy định trên hoặc tài sản khác được định giá bằng Đồng Việt Nam. Do đó, việc góp vốn bằng “công sức” hay đóng góp bằng “trí tuệ” không được coi là một hình thức góp vốn vì đây là những đối tượng không được coi là tài sản.

Về chủ thể góp vốn vào công ty cổ phần

Căn cứ theo khoản 1 Điều 34 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định thì chỉ cá nhân, tổ chức là chủ sở hữu hợp pháp hoặc có quyền sử dụng hợp pháp đối với tài sản quy định tại khoản 1 Điều này mới có quyền sử dụng tài sản đó để góp vốn theo quy định của pháp luật.

Về nguyên tắc thì mọi chủ thể sở hữu tài sản hoặc quyền sử dụng hợp pháp thì đều có quyền góp vốn trừ các trường hợp bị cấm. Theo khoản 3 điều 17 Luật doanh nghiệp năm 2020 có hai đối tượng bị cấm góp vốn vào công ty cổ phần là:

  • Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước góp vốn vào doanh nghiệp để thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;
  • Đối tượng không được góp vốn vào doanh nghiệp theo quy định của Luật Cán bộ, công chức, Luật Viên chức, Luật Phòng, chống tham nhũng.

Theo quy định trên, ta phải hiểu thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình ở đây được hiểu là việc sử dụng thu nhập dưới mọi hình thức từ hoạt động kinh doanh vào một trong các mục đích sau:

  • Chia dưới mọi hình thức cho một số hoặc tất cả những người trong cơ quan, đơn vị;
  • Bổ sung vào ngân sách hoạt động của cơ quan, đơn vị trái với quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước
  • Lập quỹ hoặc bổ sung vào quỹ phục vụ lợi ích riêng của cơ quan, đơn vị.

Ngoài ra, các đối tượng không được góp vốn vào doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về cán bộ công chức theo khoản 4 điều 20 Luật phòng chống tham nhũng năm 2018 quy định: Không phải tất cả cán bộ, công chức đều bị cấm góp vốn mà chỉ cấm người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, vợ hoặc chồng, bố, mẹ, con của những người đó không được góp vốn vào doanh nghiệp hoạt động trong phạm vi ngành nghề mà người đó trực tiếp thực hiện việc quản lý nhà nước.

Thủ tục góp vốn trực tiếp vào công ty cổ phần

Từ các quy định của Luật Doanh nghiệp 2020, để làm thủ tục góp vốn bằng tài sản vào công ty, bạn phải thực hiện các thủ tục như sau:

  • Định giá tài sản.
  • Đăng ký thay đổi vốn điều lệ của công ty với phòng đăng ký kinh doanh – Sở kế hoạch đầu tư
  • Làm thủ tục chuyển quyền sở hữu tài sản
  • Cấp giấy chứng nhận.

Căn cứ Điều 35 Luật Doanh nghiệp 2020, thành viên công ty TNHH, công ty hợp danh và cổ đông công ty cổ phần phải chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn cho công ty.

Căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 35 Luật Doanh nghiệp 2020, đối với tài sản có đăng ký quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng đất thì người góp vốn phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu tài sản đó hoặc quyền sử dụng đất cho công ty theo quy định của pháp luật. Việc chuyển quyền sở hữu, chuyển quyền sử dụng đất đối với tài sản góp vốn không phải chịu lệ phí trước bạ.

Góp vốn bằng tài sản có đăng ký quyền sở hữu

Góp vốn bằng tài sản có đăng ký quyền sở hữu

Đối với tài sản không đăng ký quyền sở hữu, việc góp vốn phải được thực hiện bằng việc giao nhận tài sản góp vốn phải lập biên bản xác nhận chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn, trừ trường hợp được thực hiện thông qua tài khoản ngân hàng.

Góp vốn từ nhận chuyển nhượng cổ phần

Để trở thành cổ đông của công ty, bạn cũng có thể nhận chuyển nhượng lại cổ phần từ 1 thành viên là cổ đông của công ty. Thủ tục chuyển nhượng cổ phần sẽ không ghi trong giấy phép kinh doanh mà thủ tục này sẽ do các bên thỏa thuận theo các quy định của Luật doanh nghiệp năm 2020. Tuy nhiên, việc thay đổi về tỷ lệ cổ phần và thay đổi về cổ đông nếu có phải được thông báo lên cơ quan đăng ký kinh doanh. Theo điều 51 nghị định 01/2021/NĐ-CP hồ sơ bao gồm:

  • Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp do người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp ký;
  • Nghị quyết, quyết định và biên bản họp của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần về việc thay đổi vốn điều lệ;
  • Văn bản của Cơ quan đăng ký đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đối với trường hợp phải thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp theo quy định của Luật Đầu tư.

Theo Điều 31 Luật doanh nghiệp 2020 thì doanh nghiệp chịu trách nhiệm thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có thay đổi. Riêng nếu có thay đổi đối với cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài được đăng ký trong sổ đăng ký cổ đông của công ty thì công ty cổ phần phải thông báo bằng văn bản đến Cơ quan đăng ký kinh doanh nơi công ty đặt trụ sở chính trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày

Góp vốn từ mua cổ phần được chào bán

Theo Điều 123 luật doanh nghiệp 2020 thì công ty cổ phần có thể chào bán cổ phần rộng rãi ra công chúng và cổ đông hiện hữu để huy động thêm vốn. Ngoài ra, các cổ đông hiện hữu của công ty có thể chuyển nhượng cổ phần của mình. Vì vậy, để trở thành cổ đông của công ty bạn cũng có thể mua lại cổ phần được chào bán.

>> Xem thêm: Dịch vụ tư vấn thủ tục thành lập công ty doanh nghiệp

Trên đây là bài viết tư vấn về thủ tục góp vốn vào công ty cổ phần cũng như điều kiện để góp vốn vào công ty cổ phần. Nếu quý khách còn có thắc mắc liên quan đến vấn đề này hoặc cần hỗ trợ TƯ VẤN LUẬT DOANH NGHIỆP, hãy liên hệ với chúng tôi qua HOTLINE 1900.63.63.87 để được hỗ trợ và tư vấn.

* Lưu ý: Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo. Tùy từng thời điểm và đối tượng khác nhau mà nội dung tư vấn trên có thể sẽ không còn phù hợp. Mọi thắc mắc, góp ý xin vui lòng liên hệ về email: pmt@luatlongphan.vn hoặc info@luatlongphan.vn.



Nguồn: Thạc Sĩ – Luật Sư Phan Mạnh Thăng – Luật Long Phan PMT

Hướng xử lý khi hợp đồng không thể thực hiện do dịch Covid -19?

Hướng xử lý khi hợp đồng không thể thực hiện do dịch Covid 19 là một trong các vấn đề hiện nay được các doanh nghiệp quan tâm hàng đầu khi dịch covid diễn khá phức tạp làm ảnh hưởng lớn đến tình hình sản xuất kinh doanh cũng như là gây tác động trực tiếp đến việc thực hiện hợp đồng của doanh nghiệp. Hãy để Luật sư hợp đồng đưa ra một số phương án để xử lý hợp đồng trong trường hợp này.

Hợp đồng bị ảnh hưởng bởi dịch Covid-19

Hợp đồng bị ảnh hưởng bởi dịch Covid-19

>>> Xem thêm: Dịch vụ Luật sư xem xét, chỉnh sửa hợp đồng

Thỏa thuận, đàm phán lại nội dung hợp đồng

Căn cứ yêu cầu:

  • Thứ nhất, doanh nghiệp có thể chứng minh dịch Covid là một trở ngại khách quan ảnh hưởng, cản trở trực tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh, làm cho doanh nghiệp không thể thực hiện hợp đồng để yêu cầu thỏa thuận, đàm phán lại hợp đồng.
    • Theo Khoản 1 Điều 156 BLDS 2015 thì dịch Covid 19 đã đáp ứng các điều kiện để xem là trở ngại khách quan. Đây là một dịch bệnh xảy ra toàn cầu, không phải đến từ ý chí chủ quan của các bên, là tác nhân dẫn đến các quyết định, văn bản, hành vi của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền nhằm ngăn chặn sự lây lan của dịch Covid-19. Các bên có thể biết trước được các trở ngại này nhưng bằng mọi biện pháp cần thiết thì vẫn không thể khắc phục được, gây ảnh hưởng đến việc thực hiện hợp đồng.
    • Thực tế, dịch Covid làm xuất hiện các hạn chế nhất định đối với các hoạt động thông thường. Doanh nghiệp có thể viện dẫn các sự kiện thực tế, ví dụ như việc doanh nghiệp tuân thủ các Chỉ thị của Thủ tướng chính phủ phải tạm dừng hoạt động, thực hiện giãn cách xã hội thậm chí là thực hiện cách ly tại doanh nghiệp. Đây đều là các trở ngại khách quan của dịch Covid làm ảnh hưởng đến việc thực hiện hợp đồng.

Thỏa thuận, đàm phán lại nội dung hợp đồng

Thỏa thuận, đàm phán lại nội dung hợp đồng

  • Thứ hai, doanh nghiệp có thể viện dẫn việc dịch Covid đã làm thay đổi hoàn cảnh thực hiện hợp đồng để thỏa thuận, đàm phán lại nội dung hợp đồng. Tại thời điểm giao kết, các bên có thể biết đến dịch Covid tuy nhiên không thể lường trước được tác động của nó đến các hoạt động sản xuất kinh doanh, nếu các bên biết được tác động lớn đến mức không thể thực hiện hợp đồng thì ban đầu có thể đã không giao kết hợp đồng. Việc tiếp tục hợp đồng mà không có sự thay đổi nội dung thì sẽ gây thiệt hại nghiêm trọng cho một bên. Doanh nghiệp có thể đưa ra căn cứ chứng minh các thiệt hại này để yêu cầu đàm phán, thỏa thuận lại nội dung hợp đồng.

Đề xuất thay đổi nội dung tránh, giảm thiệt hại cho cả hai

  • Theo Khoản 2 Điều 420 BLDS 2015, trường hợp dịch Covid đã làm thay đổi hoàn cảnh thực hiện hợp đồng thì quy định cho phép bên bị ảnh hưởng có thể yêu cầu đối tác đàm phán lại nội dung hợp đồng trong một thời hạn hợp lý nhằm mục đích hạn chế thiệt hại cho cả hai. Các bên có thể thỏa thuận lại với nhau về việc bổ sung các phương án nhằm hỗ trợ bên khó khăn, sửa đổi nội dung thực hiện hợp đồng phù hợp với tình hình dịch Covid hay tạm hoãn, gia hạn thời hạn thực hiện hợp đồng đến khi khắc phục hoàn toàn được dịch Covid.
  • Trong trường hợp đã có thiện chí tuy nhiên đối tác không đồng ý thỏa thuận thì bên bị ảnh hưởng có thể nhờ đến sự can thiệp của Tòa án trong việc đưa ra quyết định sửa đổi hợp đồng để cân bằng quyền và lợi ích của các bên hoặc yêu cầu Tòa án tuyên bố chấm dứt hợp đồng này theo quy định tại Khoản 3 Điều 420 BLDS 2015.

>>> Xem thêm: Tư vấn chấm dứt hợp đồng dân sự

Thực hiện thủ tục đơn phương chấm dứt hợp đồng

Đơn phương chấm dứt hợp đồng do dịch Covid-19

Đơn phương chấm dứt hợp đồng do dịch Covid-19

Căn cứ thực hiện

  • Bên bị ảnh hưởng có thể sẵn sàng lựa chọn phương án đơn phương chấm dứt hợp đồng để hạn chế tối đa thiệt hại có thể xảy ra trong trường hợp đối tác không đồng ý thỏa thuận bởi lẽ các bên không thể tính toán được trước khi nào thì dịch Covid mới kết thúc nên nếu việc tạm dừng hợp đồng này cứ kéo dài mà không có hướng xử lý sẽ dẫn đến thiệt hại tịnh tiến đối với bên bị ảnh hưởng.
  • Mặt khác, đối với một số trường hợp, tính chất của hợp đồng là phải thực hiện trong thời gian nhất định mà nếu cứ tình hình dịch Covid kéo dài thì mục đích thực hiện hợp đồng của các bên không đạt được.
  • Ngoài ra, nếu tranh chấp đưa ra giải quyết tại Tòa án, doanh nghiệp có thể chứng minh lý do đơn phương chấm dứt là vì không thể thực hiện hợp đồng từ việc phải việc thực hiện Chỉ thị chống dịch của Thủ tướng hoặc từ các chính sách chống dịch tương tư của các cơ quan có thẩm quyền. Khi đó, hành vi đơn phương chấm dứt sẽ được xem là một trong các trường hợp được miễn trách nhiệm bồi thường căn cứ quy định tại điểm d khoản 1 Điều 294 Luật thương mại 2005, từ đó mà doanh nghiệp sẽ không phải bồi thường.

Trình tự thủ tục thực hiện

  • Khi một bên đơn phương chấm dứt hợp đồng thì sẽ phải thông báo ngay cho bên còn lại biết về việc chấm dứt hợp đồng theo quy định tại khoản 2 Điều 428 BLDS
  • Bên đơn phương sẽ có nghĩa vụ bằng các biện pháp cần thiết, hợp lý để có thể giảm thiểu thiệt hại nhất có thể xảy ra cho mình và đối tác.

Khởi kiện yêu cầu tòa án chấm dứt hợp đồng để giảm thiểu thiệt hại

Điều kiện

Căn cứ theo quy định của BLDS thì Covid là một trường hợp bên có lợi ích ảnh hưởng có thể yêu cầu Tòa án chấm dứt Hợp đồng nhưng cần phải đáp ứng các điều kiện sau:

  • Có chứng cứ chứng minh được Covid là tác nhân làm ảnh hưởng đến việc thực hiện hợp đồng.
  • Có các tài liệu chứng minh bên có lợi ích bị ảnh hưởng đã yêu cầu đàm phán lại nội dung hợp đồng nhưng hai bên lại không đi đến được thỏa thuận.
  • Có thiệt hại thực tế xảy ra từ việc tiếp diễn hợp đồng mà không có sự thay đổi.

Trình tự, thủ tục

Căn cứ theo các quy định của BLTTDS 2015, Hồ sơ khởi kiện bao gồm:

  • Đơn khởi kiện, yêu cầu chấm dứt hợp đồng.
  • Các tài liệu, chứng cứ chứng minh cho yêu cầu khởi kiện là hợp pháp (như Chỉ thị chống dịch trên địa bàn, hợp đồng, giấy tờ chứng minh thiệt hại,..)
  • Giấy phép đăng ký doanh nghiệp hoặc quyết định thành lập, giấy phép hoạt động.

Trình tự thực hiện:

  • Xác định điều kiện khởi kiện;
  • Xác định Tòa án có thẩm quyền giải quyết;
  • Chuẩn bị hồ sơ khởi kiện và tiền tạm ứng án phí;
  • Nộp đơn khởi kiện đến Tòa án có thẩm quyền giải quyết
  • Tòa án nhận và sẽ xử lý đơn.

>>> Xem thêm: Dịch vụ luật sư lao động cho doanh nghiệp mùa Covid

Liên hệ

Dưới tình hình dịch Covid diễn biến phức tạp như hiện nay thì các vấn đề ảnh hưởng đến hợp đồng là không tránh khỏi. Để có được hướng giải quyết tốt nhất, chủ doanh nghiệp nên liên hệ với dịch vụ tư vấn xử lý hợp đồng của công ty chúng tôi. Với kinh nghiệm nhiều năm trong lĩnh vực soạn thảo hợp đồng, đội ngũ luật sư chuyên môn cao, chúng tôi tin rằng sẽ mang lại hiệu quả tốt nhất cho khách hàng.

Quý khách hàng có thể liên hệ với Luật sư hợp đồng qua các hình thức sau:

  • HOTLINE 63.63.87
  • FACEBOOK: FANPAGE Luật Long Phan
  • Tư vấn trực tiếp tại trụ sở công ty: Tầng 14 Tòa nhà HM Town, 412 Nguyễn Thị Minh Khai, Phường 5, quận 3, TP.HCM
  • Văn phòng luật sư giao dịch: 277/45 Xô Viết Nghệ Tĩnh, Phường 15, Bình Thạnh, TPHCM

Trên đây là toàn bộ bài viết liên quan đến hướng xử lý hợp đồng không thể thực hiện do dịch Covid 19. Quý độc giả còn thắc mắc liên quan đến vấn đề này hoặc cần sự giúp đỡ của  TƯ VẤN LUẬT HỢP ĐỒNG vui lòng liên hệ qua HOTLINE: 1900.63.63.87. Chúng tôi luôn sẵn sàng lắng nghe những thắc mắc từ quý khách hàng mọi lúc, mọi nơi, kết nối bạn đến với những tư vấn từ những luật sư giỏi về chuyên môn, nhiệt tình trong công việc. Xin cảm ơn!

*Lưu ý: Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo. Tùy từng thời điểm và đối tượng khác nhau mà nội dung tư vấn trên có thể sẽ không còn phù hợp. Mọi thắc mắc, góp ý xin vui lòng liên hệ về email: pmt@luatlongphan.vn hoặc info@luatlongphan.vn.



Nguồn: Thạc Sĩ – Luật Sư Phan Mạnh Thăng – Luật Long Phan PMT

Chủ Nhật, 5 tháng 9, 2021

Bất cập trong quản lý lao động ảnh hưởng đến doanh nghiệp thế nào?

Quản lý lao động bao gồm các hoạt động bố trí, sắp xếp lao động, ký kết các hợp đồng lao động, thỏa ước lao động, ban hành nội quy, khen thưởng, kiểm tra giám sát, xử lý vi phạm kỷ luật lao động,.. nhằm để thiết lập trật tự, kỷ cương trong đơn vị, sử dụng nguồn nhân lực một cách hiệu quả, từ đó giúp việc kinh doanh của doanh nghiệp sẽ đạt hiệu quả, lợi nhuận cao hơn. Do đó, khi tồn tại những bất cập trong quản lý lao động thì sẽ ảnh hưởng đến doanh nghiệp. Nhưng mức độ ảnh hưởng thế nào? Mời các bạn cùng tôi tìm hiểu

Quản lý lao động ảnh hưởng đến doanh nghiệp

Quản lý lao động ảnh hưởng đến doanh nghiệp

Doanh nghiệp bị dư thừa hoặc thiếu hụt nguồn nhân sự

Khi hoạt động kinh doanh sa sút, việc sản xuất giảm mạnh, khâu quản lý lao động yếu kém dẫn đến việc dư thừa lao động. Ngược lại, khi hoạt động kinh doanh của công ty thuận lợi, phát triển cần mở rộng việc sản xuất kinh doanh thì nhu cầu về lao động tăng cao nhưng lại thiếu hụt lao động nguyên nhân có thể phát sinh từ việc các bộ phận không kiểm soát được số lượng người lao động, chưa cập nhật kịp thời tình hình lao động, chậm trễ trong khâu tìm kiếm, tuyển dụng, không thể tuyển dụng kịp thời phù hợp với từng vị trí dẫn đến việc thiếu hụt nhân sự.

>> Xem thêm: Quy trình xử lý kỷ luật lao động đúng quy định pháp luật

Việc luân chuyển lao động tăng cao

Bất cập trong các chính sách đãi ngộ, các ưu đãi,cơ hội thăng tiến không cao dẫn đến tỷ lệ luân chuyển lao động tăng cao trong các doanh nghiệp. Lao động cũ nghỉ việc là vấn đề đáng lo ngại đối với doanh nghiệp bởi sẽ tốn nhiều thời gian cho việc tuyển dụng, đào tạo lao động mới, hơn nữa sẽ tốn nhiều chi phí và ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh, lợi nhuận cho doanh nghiệp.

Phàn nàn về chính sách lương tiền thưởng

Việc đưa ra các chính sách lương thưởng không phù hợp, chế độ đãi ngộ không cao dẫn đến nhiều phàn nàn từ người lao động. Nhằm để thu hút giữ chân nhân viên làm việc lâu dài, việc đánh giá kinh nghiệm, trình độ, quá trình làm việc và đưa ra các chính sách đãi ngộ là vô cùng quan trọng.

>> Xem thêm: Hướng dẫn trả lương cho người lao động trong thời gian dịch covid

Hoạt động kinh doanh bị trì trệ

Khâu quản lý lao động không tốt không kiểm soát được số lượng lao động dẫn đến việc nhiều lao động nghỉ việc quá lớn gây ảnh hưởng đến việc sản xuất của doanh nghiệp. Điều này sẽ mang lại ảnh hưởng tiêu cực rất lớn đối với doanh nghiệp.

Doanh thu của doanh nghiệp sụt giảm

Doanh thu doanh nghiệp giảm

Doanh thu doanh nghiệp giảm

Khi nhu cầu các đơn hàng trong doanh nghiệp tăng cao thì nhu cầu khối lượng sản xuất ra cũng tăng theo, đòi hỏi nguồn lao động và năng suất làm việc cao để đáp ứng việc nhu cầu sản xuất. Tuy nhiên, doanh nghiệp lại thiếu hụt nguồn lao động, không thể tuyển dụng kịp thời nguồn lao động, hay việc quản lý đào tạo người lao động chưa hiệu quả dẫn đến giảm doanh thu.

Dịch vụ Luật sư tại Công ty Luật Long Phan PMT tư vấn về quản lý lao động.

Công ty Luật Long Phan PMT với đội ngũ luật sư có trình độ chuyên môn cao về lĩnh lực lao động, hành chính, doanh nghiệp,..sẽ đem lại cho Quý Khách hàng những giải pháp tối ưu, tiết kiệm chi phí cũng như hỗ trợ tối đa cho doanh nghiệp trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh và phát triển.

Phạm vi công việc

Đến với Luật Long Phan PMT khách hàng có thể lựa chọn một trong các nội dung sau đây:

  • Kiểm tra, rà soát chính sách quản lý lao động cho doanh nghiệp, tư vấn phương án xử lý những bất cập
  • Sửa đổi, bổ sung, cung cấp các biểu mẫu, văn bản phục vụ cho hoạt động quản lý lao động
  • Tư vấn, xây dựng quy trình cơ cấu, tinh giảm lao động phù hợp quy định pháp luật
  • Tư vấn, xây dựng quy trình kỷ luật lao động
  • Tư vấn các chính sách về bảo hiểm xã hội cho doanh nghiệp
  • Tư vấn về chính sách lương, trợ cấp cho người lao động mùa dịch covid và hậu covid
  • Đại diện doanh nghiệp giải quyết tranh chấp lao động

Luật sư tư vấn quản lý lao động trong doanh nghiệp

Luật sư tư vấn quản lý lao động trong doanh nghiệp

>> Xem thêm: Điều khoản cần lưu ý trong hợp đồng lao động từ năm 2021

Phí dịch vụ

  • Đối với Doanh nghiệp có quy mô < 50 lao động: là 20.000.000 VND/ lần, song ngữ (Tiếng Anh) là 40.000.000 VNĐ/ lần.
  • Đối với Doanh nghiệp có quy mô từ 50 – < 100 lao động: là 30.000.000 VNĐ/ lần, song ngữ (Tiếng Anh) là 50.000.000 VND/lần.
  • Đối với Doanh nghiệp có quy mô từ 100 – ≤ 500 lao động: là 50.000.000 VND/ lần, song ngữ (Tiếng Anh) là 70.000.000 VNĐ/lần.
  • Đối với Doanh nghiệp >500 lao động: là 100.000.000 VND/ lần, song ngữ (Tiếng Anh) là 130.000.000 VNĐ/lần.

Đối với trường hợp, cần có Luật sư chuyên môn gặp trực tiếp để giải thích hoặc tham dự các phiên họp xét kỷ luật lao động thì chi phí là 1.000.000 đồng/ giờ tại TP.HCM, ngoài Thành phố Hồ Chí Minh là 2.000.000 đồng/ giờ, chưa bao gồm chi phí đi lại của Luật sư.

Thời hạn giải quyết

  • Đối với doanh nghiệp có ≤100 lao động thời hạn giải quyết là bảy (07) ngày làm việc đối với bản tiếng Việt, kể từ ngày nhận được đầy đủ thông tin từ khách hàng; nếu bản Tiếng Anh cần thêm tối đa ba (03) ngày làm việc để xử lý.
  • Đối với doanh nghiệp có >100 lao động thời hạn giải quyết là mười (10) ngày làm việc đối với bản tiếng Việt, kể từ ngày nhận được đầy đủ thông tin từ khách hàng; nếu bản Tiếng Anh cần thêm tối đa ba (03) ngày làm việc để xử lý;
  • Thời hạn để Long Phan PMT chỉnh sửa bản dự thảo sau khi có góp ý của doanh nghiệp, tối đa ba (03) ngày làm việc;
  • Trường hợp cần phải xử lý gấp, thời hạn tối đa ba (03) ngày làm việc kể từ thời điểm nhận đầy đủ thông tin thì mức phí gấp hai (02) lần mức phí tại mục 2.

Trên đây là tư vấn về các phương thức quản lý lao động tốt nhất trong mùa covid.Quý bạn đọc có bất kỳ thắc mắc nào liên quan đến vấn đề này vui lòng liên hệ với chúng tôi qua hotline1900.63.63.87để được LUẬT SƯ DOANH NGHIỆP hỗ trợ tư vấn nhanh nhất và kịp thời. Xin cảm ơn.

*Lưu ý: Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo. Tùy từng thời điểm và đối tượng khác nhau mà nội dung tư vấn trên có thể sẽ không còn phù hợp. Mọi thắc mắc, góp ý xin vui lòng liên hệ về email: pmt@luatlongphan.vn hoặc info@luatlongphan.vn.



Nguồn: Thạc Sĩ – Luật Sư Phan Mạnh Thăng – Luật Long Phan PMT